GV : Kết luận : người đọc như bị cuốn vào câu chuyện vµ còng c¶m thÊy ngét ng¹t , c¨ng th¼ng , bøc bèi vµ trµn nçi tøc giËn , c¨m ghÐt viªn quan v« tr¸ch nhiÖm , tham tiền và tràn đầy tì[r]
Trang 1Ngày soạn: / /2010 Tuần 28 Ngày giảng: / /2010 Bài 26: Văn bản Tiết 105
Sống chết mặc bay
( Phạm Duy Tốn )
A Mục tiêu
Giúp HS :
- Kiến thức: Hiểu được giá trị hiện thực , giá trị nhân đạo và những thành công nghệ thuật
của truyện ngắn “ Sống chết mặc bay ”
- Kĩ năng: Rèn kĩ năng đọc , kể , tưởng tượng truyện , phân tích nhân vật qua các cảnh
đối lập , tương phản và tăng cấp
- Thái độ: Hiểu thêm về xã hội phong kiến xưa
b Chuẩn bị
- Thầy : SGK , SGV , tài liệu tham khảo , bảng phụ , tranh vẽ ( nếu có )
- Trò : học bài cũ, soạn bài theo CHĐH VB
c Phương pháp
- Diễn dịch + vấn đáp , trao đổi + bình giảng + hoạt động nhóm , cá nhân + thực hành
d Tiến trình giờ dạy
I ổn định tổ chức
II.Kiểm tra bài cũ :
Kể tên các văn bản NL ? Nêu những nét đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của 1
VBNL em thích nhất ?
III Bài mới :
Hoạt động 1 : Tìm hiểu tác giả , tác phẩm.
GV : Cho HS xem ảnh chân dung Phạm Duy Tốn ( nếu
có )
GV ? : Giới thiệu những nét cơ bản của tác giả Phạm
Duy Tốn và tác phẩm
HS : Phát biểu theo chú thích SGK.
GV : Chốt - ghi bảng.
Bổ sung :
- Tác giả PDT : là 1 trong số ít người có thành tựu đầu
tiên về thể loại truyện ngắn hiện đại vào những năm
đầu của TK XX Ông được xem là người đầu tiên viết
truyện ngắn theo khuynh hướng hiện thực
+ Truyện ngắn nổi tiếng : Sống chết mặc bay , con
người Sở Khanh …
- Tác phẩm : “ Sống chết mặc bay ” được coi là tác
phẩm thành công nhất của PDT , là tác phẩm mở đầu
I Tìm hiểu tác giả - tác phẩm
1 Tác giả : Phạm Duy Tốn
( 1883 – 1924 )
- Cây bút truyện ngắn xuất sắc
ở nước ta đầu thế kỷ XX
2 Tác phẩm :
- Viết 7 / 1918 đăng trên báo Nam Phong số 18 ( 12 – 1918 )
Trang 2cho khuynh hướng hiện thực ( phản ánh hiện thực ĐS
– XH ) trong xã hội Việt Nam đầu TK XX
+) Đây là truyện ngắn hiện đại được học đầu tiên khác
với những truyện ngắn hiện đại trước đây đã học được
viết bằng tiếng Hán “ Sống chết mặc bay ” được viết
bằng tiếng Việt hiện đại
GV : Nêu yêu cầu đọc :
- Phân biệt giọng đọc :
+) Giọng kể _ tình cảm của tác giả
+) Giọng quan phụ mẫu : hách dịch , nạt nộ ,
quát
+) Giọng dân phu , thầy đề : sự sệt , khúm núm ,
sợ hãi
GV : Đọc mẫu 1 đoạn : đầu khúc đê này hỏng mất.
HS : 2 em đọc tiếp hết.
GV : Nhận xét _ sửa cách đọc.
GV ? : Tóm tắt nội dung văn bản ?
- Nước lũ tràn về ngập sông Nhị Hà nguy cơ vỡ đê
đang đến gần Dân chúng hàng trăm con người đang
vật lộn dưới mưa tầm tã để hộ đê , bảo vệ tính mạng –
tài sản
- Trong lúc đó quan huyện và bọn nha lệ có nhiệm vụ
hộ đê đang vui cuộc tổ tôm trong đình
+) Quang cảnh trang nghiêm
+) Quan phụ mẫu uy nghi , chễm chệ
+) Đồ dùng mang theo của quan
Không hề biết đến tình cảnh bi thảm của dân
- Đê vỡ – quan ù to
GV : Thuỷ – hoả - đạo – tặc trong 4 thứ ấy , nhân
dân xếp giặc nước , giặc lụt lên hàng đầu Cho đến nay
, hàng bao TK , nhân dân vùng châu thổ sông Hồng
miền Bắc Việt Nam đã phải đương đầu với bao lần “
Thuỷ thần nổi giận ” lũ lụt , vỡ đê , trôi nhà , chết
người … thảm họa … Hệ thống đê điều đã được gia cố
hàng năm nhưng nhiều đoạn không chống được sức
nước hung bạo lại thêm sự vô trách nhiệm , sống chết
mặc bay của bọn quan lại thiên nạn ấy càng thê
thảm Truyện ngắn của PDT đã dựng lại bức tranh đau
lòng , đáng giận ấy
GV ? : Tên truyện “Sống chết mặc bay ”khiến ta liên
tưởng đến thành ngữ quen thuộc nào ? ý nghĩa tên
truỵên ?
3 Đọc – chú thích :
a Đọc tóm tắt :
Trang 3HS :Thành ngữ :”Sống chết mặc bay, tiền thầy bỏ túi ”
Nhan đề : khắc hoạ bản chất vô trách nhiệm ‘ích
kỉ , coi thường tính mạng , tài sản của người dân vô
nhân tính
GV ? : Giải nghĩa từ : thẩm lậu , quan phụ mẫu , nha lệ
, yến , thầy đề chánh tổng
HS : Giải thích theo chú thích SGK
Hoạt động 3: Phân tích Văn bản
Bước 1 :Ttìm hiểu bố cục của văn bản
GV? : PTBĐ chính của VB ? Ngoài ra tác giả còn kết
hợp những PTBĐ nào?Tác dụng của phương thức này ?
HS : Tự sự + MT + BC + NL VB sinh động , hấp
dẫn , có sức gợi tả , gợi cảm Hấp dẫn người đọc
GV ? : Xác định bố cục của VB ? Nội dung mỗi đoạn
trong VB ?
HS : 3 đoạn
- Đoạn 1 : Đầu hỏng mất :nguy cơ đê vỡ và sự
chống đỡ của ND
- Đoạn 2 : Tiếp điếu mày : cảnh quan phủ cùng nha
lại đánh tổ tôm trong khi “đi hộ đê ”
- Đoạn 3: Còn lại: Cảnh đê vỡ, ND lâm vào tình cảnh
thảm sầu
GV ? : NV trung tâm trong VB là ai ? Trọng tâm miêu
tả nằm ở phần nào ?
HS : - NV trung tâm : Quan phụ mẫu
- Phần trọng tâm : Phần 2 của VB
GV : Cho HS quan sát 2 bức tranh trong SGK
GV? Bức tranh minh hoạ cho những cảnh nào ?
HS : Trả lời theo bố cục phần 1 2
GV ? : Bức tranh giúp em liên tưởng đến h/ả nào
chúng ta đã học trong chương trình VH lớp 6 ?
HS : H/ ả Sơn Tinh cùng ND chống lũ lụt , chống lại
Thuỷ Tinh
GV? : Theo em 2 bức tranh ấy được vẽ với dụng ý gì ?
Nó minh hoạ cho cảnh gì và tạo cảnh tượng ntn ?
HS : Minh hoạ cho ND chính của truyện , tạo ra 2 cảnh
tượng tương phản nhau
GV : Đó là những nét nghệ thuật chủ yếu được sử dụng
trong văn bản
GV ? : Thế nào là phép tương phản ?
HS : Phát biểu ( câu hỏi 2 / SGK / 81 )
b, Chú thích : SGK / 79 / 80
II Phân tích văn bản :
1 Bố cục :
- 3 đoạn
Trang 4Bước 2 : Phân tích.
HS : Quan sát đoạn văn đầu.
GV ? : Xác định thời gian , không gian , địa điểm được
nói đến trong đoạn văn
HS : Tìm các chi tiết , gạch chân vào SGK.
GV ? : Thời gian gần 1 giờ đêm có ý nghĩa như thế
nào ? Tại sai tác giả lại không nói đến 1 tên làng , tên
phủ cụ thể nào mà lại dùng kí hiệu làng X , phủ X ?
HS :
-Thời gian : khuya khoắt , mọi người đã hộ đê trong 1
khoảng thời gian dài , tăng thêm sự căng thẳng mệt
mỏi cao độ việc hộ đê càng trở nên khó khăn
- Tác giả dùng kí hiệu “ làng X , phủ X ” muốn
người đọc hiểu câu chuyện không chỉ xảy ra ở 1 nơi
mà mang tính chất phổ biến ở nhiêug nơi trong giai
đoạn đó chi tiết tạo tính khái quát cao
GV : Tình thế hết sức nguy ngập , đêm hôm khuya
khoắt cuộc hộ đê đã kéo dài suốt cả ngày , đến tối , đến
tận đêm khuya Trong khi đó , mưa vẫn tầm tã , nước
sông lên to , đê núng thế đã rất yếu , đã ngấm nước
có nguy cơ vỡ tình huống căng thẳng giữa cảnh trời
nước dữ dằn nguy ngập
GV ? : Cảnh tượng hộ đê được miêu tả qua những hình
ảnh âm thanh nào ?
HS : Tìm , gạch chân vào SGK :
- Hình ảnh dân phu : hàng trăm nghìn con người …
+) Kẻ thuổng , người cuốc , đội đất , vác tre …
+) Bì bõm , lướt thướt như chuột lột
- Âm thanh :
+) Trống đánh liên thanh
+) ốc thổi vô hồi
+) Tiếng người xao xác , mệt lử …
GV ? : Ngôn ngữ miêu tả ở đây có gì đặc sắc ? Qua đó
gợi cho ta thấy 1 không khí , cảnh tượng như thế nào ?
HS : Phát biểu ý kiến.
GV : Định hướng _ chốt ghi bảng.
- Bằng ngôn ngữ miêu tả rất tập trung : tả thực những
động từ , tính từ nối nhau : tầm tã , to , vỡ , giữ gìn ,
cuốc , đội , vác , đắp , cừ : cùng với những từ láy gợi tả
: bì bõm , lướt thướt , tẫm tã , cuồn cuộn , xao xác ; kết
hợp với những hình ảnh so sánh : “ Người nào người ấy
lướt thướt như chuột lột ” người đọc như trực tiếp
nghe thấy , nhìn thấy và đang sống giữa 1 cuộc đắp đê
2 Phân tích :
a Cảnh tượng nhân dân hộ đê :
- Thời gian : gần 1 giờ đêm
- K/g : mưa tầm tã , nước lên to
- Địa điểm : làng X , …
- Tình thế : đê núng thế nguy cơ vỡ
- Nghệ thuật : +) Phép liệt kê , từ ngữ gợi tả ( Động từ , từ láy tượng hình ) +) Hình ảnh so sánh , biện pháp tả thực
Không khí , cảnh tượng nhốn nháo , căng thẳng , khẩn cấp , nguy hiểm
Trang 5chống bão lũ có thật Một cảnh tượng thật là : nhốn
nháo , căng thẳng , vất vả , cơ cực ,
khốn khổ kèm với tiếng trống , tiếng tù và , tiếng người
gọi nhau xao xác càng gợi sự cấp bách , khẩn trương ,
sự nguy hiểm của thiên tai đang từng lúc đe doạ con
người
GV ? : Thái độ của tác giả trước cảnh tượng này ? Thái
độ ấy càng nhấn mạnh thêm điều gì ?
HS : Thái độ của tác giả ( bảng chính )
- Than ôi ! Sức người … sự bất lực giữa sức người
- Lo thay ! Nguy thay ! … với sức trời
Sự yếu kém của thế đê trước thế nước nguy cơ vỡ đê
càng khó tránh
GV : Bình : bằng sự kết hợp ngòi bút tả thực với biểu
cảm , trữ tình tác giả đã dẫn người đọc đến 1 cuộc hộ
đê hết sức sống động của những người dân và cảnh
tượng ấy đã lay động lòng người , đánh thức những
tình cảm đúng đắn trong chúng ta Ai mà không xót
thương trước những tai họa đang giáng xuống đầu
những người dân vô tội
Thiên tai đang đe dọa con người
- Tác giả : đồng cảm , xót thương , lo lắng cho số phận của người dân
IV Củng cố :
? H tóm tắt lại văn bản ?
? Em hiểu gì về nghệ thuật tương phản, tăng cấp ?
V Hướng dẫn học bài và chuẩn bi bài sau :
1 Thuộc ghi nhớ ; hoàn thành BT SGK ; BT 2 , 3/SBT/51
2 Tiết sau :Soạn tiếp tiết 2 của văn bản
e Rút kinh nghiệm
Trang 6
Ngày soạn: / /2010 Tuần 28 Ngày giảng: / /2010 Bài 26: Văn bản Tiết 106
Sống chết mặc bay
( Phạm Duy Tốn )
A Mục tiêu
Giúp HS :
- Kiến thức: Hiểu được giá trị hiện thực , giá trị nhân đạo và những thành công nghệ thuật
của truyện ngắn “ Sống chết mặc bay ”
- Kĩ năng: Rèn kĩ năng đọc , kể , tưởng tượng truyện , phân tích nhân vật qua các cảnh
đối lập , tương phản và tăng cấp
- Thái độ: Hiểu thêm về xã hội phong kiến xưa
b Chuẩn bị
- Thầy : SGK , SGV , tài liệu tham khảo , bảng phụ , tranh vẽ ( nếu có )
- Trò : học bài cũ, soạn bài theo CHĐH VB
c Phương pháp
- Diễn dịch + vấn đáp , trao đổi + bình giảng + hoạt động nhóm , cá nhân + thực hành
d Tiến trình giờ dạy
I ổn định tổ chức
II.Kiểm tra bài cũ :
_ Câu 1 : Tóm tắt văn bản “ Sống chết mặc bay ”
_ Câu 2 : Cảm nhận của em trước cảnh nhân dân hộ đê ở đầu truyện ?
III Bài mới :
GV ? : Đối lập tương phản với cảnh nhân dân hộ đê vất
vả cực nhọc là cảnh nào ?
HS : Cảnh quan phủ nha lại ở trong đình.
GV : Cho HS đọc đoạn 2.
GV ? : Cảnh trong đình được miêu tả như thế nào ?
Tìm những chi tiết miêu tả vị trí của đình , các thành
phần quan lại được miêu tả , không khí trong đình
HS : Gạch chân trong SGK :
- Địa điểm : đình ở vị trí cao , vững chãi , đê vỡ cũng
không sao
- Không khí :
+) Đèn thắp sáng trưng , đi lại rộn ràng
+) Nhàn nhã , đường bệ , nguy nga
+) Quan ngồi trên , nha ngồi dưới …
+) Lúc mau , lúc khoan , ung dung êm ái
GV ? : Nhân vật trung tâm trong đình là ai ? Hắn được
miêu tả như thế nào ? ( Gợi ý : dáng vẻ , đồ dùng mang
b Cảnh quan phủ và nha lại “ đi
hộ đê ” : ( ở trong đình )
*) Cảnh trong đình :
- Địa điểm : cao , vững trãi ,
- Không khí : trang nghiêm , tĩnh mịch , nhàn nhã , đương bệ , nguy nga , ung dung , êm ái
*) Quan phụ mẫu :
Trang 7theo , cách nói năng , cử chỉ , thái độ của bọn nha lại ,
lính tráng đối với hắn )
HS : Tìm chi tiết , gạch chân SGK.
GV?:Em cảm nhận được điều gì qua n chi tiết đó ?
HS : PBYK : hình ảnh ông quan phụ mẫu được giao
trọng trách đi hộ đê hiện lên thật đường bệ , uy nghi ,
như thần như thánh uy thế lớn và quan trong đối với
đám nha lại lính tráng sống trên mồ hôi nước mắt
của nhân dân
- Đồ dùng sinh hoạt mang theo chứng tỏ cuộc sống
quý phái giàu sang , rất cách biệt với cuộc sống lầm
than , cơ khổ của nhân dân
GV ? : Cảnh ngoài đê và cảnh trong đình khác nhau
như thế nào ? ý nghĩa của nó ?
HS : Đối lập và tương phản Cùng diễn ra ở 1 thời
điểm cùng những con người chung 1 nhiệm vụ ( hộ đê
) vậy mà 2 cảnh trái ngược nhau tạo tình huống
truyện đầy kịch tính : 1 bên là dân chúng hộ đê trong
tình cảnh bi thảm , 1 bên là quan huyện và nha lại nhàn
nhã ung dung coi như không có chuyện gì xảy ra sự
vô tách nhiệm của quan lại đối với dân
- Cảnh tượng khúm núm sợ sệt , ai cũng muốn làm vừa
ý quan dù có sợ hãi lo lắng về tình hình đê điều Lũ
giá áo , túi cơm cậy quyền thế xu nịnh , vô trách nhiệm
đáng ghét
GV bình : ta có cảm giác viên quan đang nghỉ chơi
trong tư thất nhân buổi thư nhàn chứ không phải là đi
hộ đê Đúng như vậy ,giữa lúc ND đang trăm thảm
nghìn sầu thì ngài đang say sưa trên chiếu bạc và cũng
đúng như PDT viết “Ngài mà còn dở ván bài ,chưa hết
hội thì dầu có long trời, lở đất , đê vỡ , dân trôi ngài
cũng thây kệ ”Ván bài tổ tôm đối với ngài quan
trọng hơn mạng sống của hàng ngàn vạn dân
HS đọc : Khi đó ván bài hết
GV ? : Có thể coi đoạn văn là một màn kịch ngắn
không ? ( nếu có thì mâu thuẫn khởi đầu là gì ? ).TG
đã xây dựng những cảnh nào ?
HS : - Ván bài của quan sắp ù to
- Tin dữ về số phận của khúc đê
GV? : Tìm những chi tiết miêu tả diễn biến tâm trạng
của mọi người và thái độ của viên quan qua 2 cảnh vừa
nêu ?
HS : Tìm gạch chân trong SGK
+ Đường bệ , uy nghi , chễm chện , nhàn nhã
+ Giọng điệu hách dịch , quyền uy
+ Vật dụng sang trọng , kẻ hầu người hạ tấp nập , rộn ràng
*Màn kịch :
- Đê vỡ to
- Quan ù ván lớn
Trang 8GV : Treo bảng phụ
*Cảnh 1:
Tiếng kêu vang
dậy đất trời
* Cảnh 2 :
- Tiếng kêu rầm
rĩ , tiếng kêu ào
ào như thác ,gà ,
chó ,trâu , bò
kêu vang
- Có người dân
bẩm đê vỡ
- Giật nảy mình
- Nói khẽ
-Nôn nao , sợ hãi
- Thầy đề quên bốc bài , run cầm cập
- Điềm nhiên
- Cau mặt gắt
- Đỏ mặt tía tai , quát đổ trách nhiệm cho người khác
- Đuổi , bốc bài
vỗ tay , kêu to , cười nói , ù ván bài to
GV ? : Mâu thuẫn trong màn kịch được đẩy lên tới
đỉnh diểm và được cởi nút khi nào ?
HS : trao đổi
GV ? : Nhận xét NT xây dựng cảnh ở đoạn văn này ?
(ngôn ngữ, b/ pháp NT dược sử dụng ) Em có nhận
xét gì về thái độ của tên quan trong màn kịch ngắn vừa
nêu ? Bản chất của hắn là kể như thế nào ?
HS : Tự bộc lộ
GV : Định hướng , chốt ghi
Bằng những ngôn ngữ đối thoại ngắn gọn , đặc biệt
là ngôn ngữ miêu tả , tăng cấp , phép tương phản rất ấn
tượng , rất hồi hộp rất gay gắt, hình ảnh viên quan phụ
mẫu hiện lên thật rõ nét : một kẻ đam mê tổ tôm , cờ
bạc đến mức vô trách nhiệm , táng tận lương tâm Hắn
không hề mảy may một chút nghĩ đến giúp dân chống
lụt mà chỉ chăm chú vào việc đánh bài Bản chất vô
trách nhiệm , mất nhân tính trước nỗi đau khổ , tính
mạng của ND càng thể hiện rõ hơn khi hắn biết tin đê
vỡ mà vẫn không mảy may xúc động Tệ hơn nữa hắn
còn sung sướng hả hê reo vui đến tột đỉnh khi ù ván bài
to Niềm sung sướng ấy trùng khít với thảm cảnh của
dân chúng vạch rõ bộ mặt xấu xa ích kỷ , phi nhân
tính “lòng lang dạ thú ” của tên quan phụ mẫu
GV? : Thái độ của tác giả ở đây được biểu hiện như
thế nào ? Tìm những câu văn thể hiện những suy nghĩ ,
- Ngôn ngữ đối thoại , b/pháp tương phản , tăng cấp tạo kịch tính cho đoạn văn
-Bản chất : bàng quan , vô trách nhiệm , mất hết tính người“sống chết mặc bay” của quan phụ mẫu
- Thái độ của tác giả : căm phẫn , lên án , tố cáo mạnh mẽ
Trang 9bình luận , cảm xúc của tác giả ?
HS : Thái độ căm phẫn , lên án , tố cáo mạnh mẻ , gay
gắt thể hiện qua những câu văn với giọng điệu mỉa mai
, châm biếm
+ Cách miêu tả …
+ ấy đó , quan cha mẹ …
+ Ôi , trăm hai mươi lá bài … SGK - 77
+ Than ôi ! …
+ Mặc ! …hạnh phúc
GV ? Cảm nhận của em về đoạn văn cuối cùng ?
HS : Câu văn kéo dài nhấn mạnh 2 bức tranh tương
phản : vừa kể chuỵên , vừa miêu tả , vừa bểu ý , vừa
biểu cảm , nhịp câu biền ngẫu đối xứng lâm li , hài hoà
Câu văn như một tiếng khóc nghẹn ngào ,căm phẫn
với dòng nước mắt xót đau , thương cảm
GV? : Thái độ của em qua đoạn văn ? hình ảnh tên
quan phụ mẫu có ý nghĩa điển hình ntn ?
HS :
- Tự bộc lộ
- Hình ảnh viên quan trong văn bản tiêu biểu cho bản
chất của bọn quan lại đương thời trong xã hội phong
kiến
GV : Kết luận : người đọc như bị cuốn vào câu chuyện
và cũng cảm thấy ngột ngạt , căng thẳng , bức bối và
tràn nỗi tức giận , căm ghét viên quan vô trách nhiệm ,
tham tiền và tràn đầy tình cảm xót thương đối với
những người dân khốn khổ bị lãng quên , bị bỏ mặc …
Ta như gặp bóng dáng của những tên quan táng tận
lương tâm ấy qua rất nhiều những tác phẩm văn học
nổi tiếng được viết theo khuynh hướng hiện thực : Tắt
đèn - Ngô Tất Tố ; Đồng hào có ma của Nguyễn Công
Hoan … Chúng ta sẽ tìm hiểu trong chương trình
L8
Hoạt động 3 : Tổng kết :
GV ? : Chọn đáp án đúng nhất về nghệ thuật đặc sắc của
văn bản ?
A Lời văn cụ thể , sinh động
B Kết hợp phép tương phản và tăng cấp
C Ngôn ngữ sinh động , đa dạng
D Cả A , B , C đều đúng
HS : Chọn (D) ghi vào vở.
GV ? : Câu hỏi 3 ( SGK/82 ) ?
III Tổng kết :
1 Nghệ thuật.
2 Nội dung :
Trang 10HS : Tự bộc lộ.
GV : Định hướng :
a , b SGK / 102 / HĐ6
ý (c) : vạch trần bản chất : lòng lang dạ thú , xấu xa , tàn bạo , vô nhân tính của tên quan huyện trước tính mạng , tài sản của nhân dân GV ? : Giá trị của văn bản được đề cập ở những khía cạnh nào ? Hãy khái quát những giá trị đó ? HS : Giá trị hiện thực : + ý nghĩa tố cáo sâu sắc
+ Tấm lòng thương cảm của tác giả GV : Chốt ghi 2 giá trị HS : Đọc ghi nhớ / SGK / 83 Hoạt động 4 : Luyện tập : HS : Làm BT 1 : Tích hợp với ngôn ngữ ( lớp 9 sẽ học ) BT 2 : Ngtôn ngữ đối thoại của quan phủ : hách dịch , cậy quyền ; quat nạt , đe doạ rồi mời mọc , giục giã vui vẻ : bằng kiểu câu đặc biệt , rút gọn : ngắn , cộc lốc bộc lộ tính cách nhân vật : tàn nhẫn , thờ ơ , vô trách nhiệm ; ham chơi , bài bạc 3 Ghi nhớ : SGK IV Luyện tập : IV Củng cố : Khái quát giá trị , nghệ thuật , giá trị hiện thực và giá trị nhân đạo của văn bản V Hướng dẫn học bài và chuẩn bị bài sau : 1 Thuộc ghi nhớ ; hoàn thành BT SGK ; BT 2 , 3/SBT/51 2 Tiết sau : Cách làm bài văn lập luận giải thích e Rút kinh nghiệm : ………
………
………
………
………