+ Tình cảm nhân đạo còn thể hiện ở tiếng nói chán ghét chiến tranh phi nghĩa đã tạo nên các cuộc chia li sầu hận Chinh phụ ngâm khúc, ë tiÕng lßng xãt xa cho th©n phËn "b¶y næi ba ch×m" [r]
Trang 1Ngày soạn: tháng 03 năm 2010
Ngày dạy: tháng 04 năm 2010
Tuần 31
Tiết : 121 ôn tập phần văn
I Mục tiêu bài học:
* Kiến thức cần đạt: Giúp học sinh: Học sinh nắm !" nhan đề các tác phẩm trong
hệ thống vb, nội dung cơ bản của từng cụm bài, về đặc &! thể loại của các văn
NV7.
*Kĩ năng cần rèn: kĩ năng vận dụng kiến thức để làm bài Rèn kĩ năng so sánh, hệ
thống hoá, thuộc lòng thơ
*Giáo dục tư tưởng: vận dụng làm bài thi cuối học kì II.
III.Chuẩn bị
*Giáo viên: Giáo án, tài liệu tham khảo
*Học sinh: Học bài cũ, xem &!L bài mới ở nhà
IV Tiến trình bài dạy:
Kiểm tra chuẩn bị của HS Nhận xét, đánh giá
2. Nội dung bài dạy (35’)
* Câu 2
Khái niệm Định nghĩa - Bản chất
1 Ca dao -
dân ca - Thơ ca dân gian; những bài thơ - bài hát trữ tình dân gian do quần chúng nhân dân sáng tác - biểu diễn và truyền miệng từ đời này qua đời
khác
- Ca dao là phần lời đã !L bỏ đi tiếng đệm, lát,
* Giá trị ND:
- Ca dao về tình cảm gia đình: Nhắc nhở về công ơn sinh thành (tình mẫu tử), tình anh em ruột thịt
đến tên núi, tên sông, tên đất với những nét đặc sắc về hình thể, cảnh trí, lịch sử, văn hóa Đằng sau những câu hỏi, lời đáp là những bức tranh phong cảnh, tình yêu, lòng tự hào đối với con ng!c+ quê h! +
đất n!L<
- Những câu hát than thân: Bộc lộ những nỗi lòng tê tái, đắng cay, tủi nhục, của !ời dân LĐ, đặc biệt là thân phận ng!c phụ nữ trong xã hội cũ
- Những câu hát châm biếm: Phê phán và chế giễu những thói h!+ tật xấu trong đời sống gia đình và cộng đồng bằng NT trào lộng dân gian giản dị mà sâu sắc
2 Tục ngữ - Những câu nói dân gian ngắn gọn, ổn định, có nhịp điệu, hình ảnh,
thể hiện những kinh nghiệm của nhân dân về mọi mặt, !" vận dụng vào đời sống, suy nghĩ và lời ăn, tiếng nói hàng ngày
*Giá trị ND:
Trang 2- Tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất: Phản ánh, truyền đạt những kinh nghiệm quí báu của nhân dân trong việc quan sát các hiện !ợng tự nhiên và trong lao động sản xuất
- Tục ngữ về con !ời và XH: Luôn tôn vinh giá trị con ng!c+ đ!# ra nhận xét, lời khuyên về những phẩm chất
3 Thơ trữ
tình Một thể loại văn học phản ánh cuộc sống bằng cảm xúc trực tiếp của
ngôn ngữ cô đọng, mang tính cách điệu cao
* Giá trị ND:
- Các bài thơ trữ tình VN tập trung vào 2 chủ đề là tinh thần yêu !ớc
và tình cảm nhân đạo:
+ Nội dung là tình yêu !ớc chống xâm 5!ợc, lòng tự hào DT và yêu chuộng cuộc sống thanh bình đ!" thể hiện trong các bài thơ Sông núi n!L Nam, Phò giá về Kinh, Buổi chiều đứng ở phủ Thiên Tr!c trông ra,
+ Tình cảm nhân đạo còn thể hiện ở tiếng nói chán ghét chiến tranh phi nghĩa đã tạo nên các cuộc chia li sầu hận (Chinh phụ ngâm khúc),
ở tiếng lòng xót xa cho thân phận "bảy nổi ba chìm" mà vẫn giữ ven
"tấm lòng son" của !ời phụ nữ (Bánh trôi !ớc), ở tâm trạng ngậm ngùi !ởng nhớ về một thời đại vàng son nay chỉ còn vang bóng (Qua
đèo Ngang)
- Các bài thơ trữ tình Việt Nam thời kì hiện đại thể hiện tình yêu quê
cảm gia đình qua kỉ niệm đẹp của tuổi thơ (tiếng gà tra)
4 Thơ trữ
tình trung
đại Việt
Nam
- i!c luật (thất ngôn, ngũ ngôn, bát cú, tứ tuyệt, , lục bát, song thất lục bát, ngâm khúc, 4 tiếng,
- Những thể thơ thuần tuý Việt Nam: lục bát, 4 tiếng (học tập từ ca dao, dân ca)
- Những thể thơ học tập của Trung Quốc: i!c luật, hành,
* Giá trị ND:
- Các bài thơ i!ờng có nội dung ca ngợi vẻ đẹp và tình yêu thiên
(Cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh, nhân buổi mới về quê) và tình cảm nhân ái, vị tha (Bài ca nhà tranh bị gió thu phá)
5 Thơ thất
ngôn tứ
tuyệt i!c
luật
- 7 tiếng/câu, 4 câu/bài, 28 tiếng/ bài;
- Kết cấu: câu 1 - khai, câu 2 - thừa, câu 3 - chuyển, câu 4 - hợp;
- Nhịp 4/3 hoặc 2/2/3;
- Vần: chân (7), liền (1-2), cách (2-4), bằng
6 Thơ ngũ
ngôn tứ
tuyệt i!c
luật
- 5 tiếng/câu, 4 câu/bài, 20 tiếng/bài;
- Nhịp 3/2 hoặc 2/3;
- Có thể gieo vần trắc
7 Thơ thất
ngôn bát cú
- 7 tiếng/câu, 8 câu /bài, 56 tiếng/bài;
- Vần: bằng, trắc, chân (7), liền (1-2), cách (2-4-6-8);
- Kết cấu: 4 liên Câu 1-2: đề, câu 3-4: thực, câu 5-6: luận, câu 7-8: kết
- Luật bằng trắc: nhất (1); tam (3); ngũ (5); bất luận (tự do); nhị (2), tứ (4) lục (6) phân minh
Trang 3- Hai câu (3-4 và 5-6) phải đối nhau từng vế, từng từ, từng âm thanh một.
8 Thơ lục
bát - Thể thơ dân tộc cổ truyền bắt nguồn từ ca dao, dân ca;- Kết cấu theo từng cặp: Câu trên 6 tiếng (lục), câu !L 8 tiếng (bát);
- Vần bằng, 5! (6-6); chân (6-8); liền;
- Nhịp 2/2/2/2; 3/3/4/4; 2/4/2; 2/4;
- Luật bằng trắc: 2B - 2T - 6B - 8B
9 Thơ song
thất lục bát - Kết hợp có sáng tạo giữa thể thơ thất ngôn !c luật và thơ lục bát;- Một khổ 4 câu;
- Vần 2 câu song thất;
- Nhịp ở 2 câu 7 tiếng
10 Truyện
ngắn hiện
đại
- Có thể ngắn, rất ngắn, dài, hơi dài;
- Cách kể chuyện linh hoạt, không gò bó, không hoàn toàn tuân theo trình tự thời gian, thay đổi ngôi kể, nhịp văn nhanh, kết thúc đột ngột 11.Phép
! phản - Là sự đối lập các hình ảnh, chi tiết, nhân vật, trái !" nhau, để tô đậm, nhấn mạnh một đối !" hoặc cả hai
12 Tăng
cấp trong ng !" sự kiện
sinh đứng tại chỗ trình bày)
- Nhớ th!ơng, kính yêu, than thân trách phận, buồn bã, hối tiếc, tự hào, biết ơn,
(Cho học sinh đọc một số bài ca dao yêu thích.)
1 Kinh nghiệm về
thiên nhiên thời tiết - Thời gian tháng năm và tháng !c_ dự đoán nắng, !#+ bão, giông, lụt,
2 Kinh nghiệm về lao
động sản xuất nông
nghiệp
- Đất đai quý hiếm, vị trí các nghề: làm ruộng, nuôi cá, làm )!c+ kinh nghiệm cấy lúa, làm đất, trồng trọt, chăn nuôi,
3 Kinh nghiệm về
con !c xã hội lòng biết ơn, đoàn kết là sức mạnh,
a) Những giá trị lớn về ! !M+ tình cảm thể hiện trong các bài thơ, đoạn thơ trữ tình của Việt Nam và Trung Quốc (thơ i!cP đã học
- Lòng yêu !L và tự hào dân tộc;
- ý chí bất khuất, kiên quyết đánh bại mọi quân xâm 5!"_
- Thân dân - yêu dân, mong dân !" khỏi khổ, no ấm, nhớ quê, mong về quê,
- Ca ngợi cảnh đẹp thiên nhiên: Đêm trăng xuân, cảnh khuya, thác hùng vĩ, đèo vắng,
- Ca ngợi tình bạn chân thành, tình vợ chồng thuỷ chung chờ đợi, vời vợi nhớ th!ơng,
(Học sinh cho VD về mỗi khía cạnh.)
* Câu 6
- Giá trị chủ yếu về ! !M+ nghệ thuật của tác phẩm văn xuôi đã học
TT Nhan đề văn
bản - T/g
Giá trị tư tưởng Giá trị nghệ thuật
1 Cổng &!c
mở ra (Lí lan) bờ, !L mong con học giỏi
- Tâm trạng !c mẹ !" thể hiện chân thực nhẹ nhàng mà
Trang 4nên !c trong đêm &!L
ngày khai giảng lần đầu tiên của đời con
!ời mẹ đối với con và vai trò to lớn của nhà &!c<
cảm động chân thành, lắng sâu
- Văn biểu cảm tâm tình, nhỏ nhẹ và sâu lắng
2 Mẹ tôi
(ét-môn-đô-đờ
Ami-xi) trọng cha mẹ là tình cảm thật là thiêng liêng Thật
đáng xấu hổ và nhục nhã
cho kẻ nào chà đạp lên tình
- Tấm lòng th! yêu lo lắng, sự hi sinh quên mình của ng!c mẹ đối với con và
thiêng liêng của ng!c con
đối với mẹ
những lời phê bình nghiêm
đáng đã khiến cho con hoàn toàn tâm phục khẩu phục, ăn năn hối hận vì lầm lỗi của mình với mẹ
- Văn biểu cảm qua hình thức 1 con
3 Cuộc chia tay
của những con
búp bê
(Khánh Hoài)
- Tình cảm gia đình là quí báu và quan trọng, hãy cố gắng giữ gìn và bảo vệ hạnh phúc ấy
- Ng!ời lớn, các bậc cha mẹ hãy vì con cái mà cố gắng có thể tránh những cuộc chia ly -
li dị
- Qua cuộc chia tay của những con búp bê - cuộc chia tay của những đứa trẻ ngây thơ tội nghiệp mà đặt vấn đề gìn giữ gia đình một cách nghiêm túc
và sâu sắc
- Văn tự sự có bố cục rành mạch và hợp lí
4 Sống chết mặc
bay
(Phạm Duy
Tốn)
- Lên án gay gắt bọn quan lại thực dân Phong kiến vô
nhân đạo(lên án tên quan phủ vô trách nhiệm gây lên tội ác khi làm nhiệm vụ hộ
đê) và bày tỏ niềm cảm
cơ cực của !ời dân qua việc đê vỡ
- Nghệ thuật t!ơng phản và tăng cấp;
- Truyện ngắn hiện đại với NT t! phản tăng cấp và lời kể, tả, bình sinh động, hấp dẫn
5 Những trò lố
hay là Va ren
và Phan Bội
Châu
- Đả kích toàn quyền Va ren đầy âm !- thủ đoạn, thất bại, đáng !c &!L
Phan Bội Châu; ca ngợi !c anh hùng &!L kẻ thù sảo trá
- Vạch trần bộ mặt giả dối
và t! cách hèn hạ của bọn Thực Dân Pháp, đồng thời
ợng và tấm lòng hi sinh vì
dân, vì n!L của ng!c chí
sĩ cách mạng Phan Bội
- Truyện ngắn hiện đại viết
!M !ợng qua giọng văn châm biếm, hóm hỉnh
- Kể chuyện theo hành trình chuyến đi của Va ren;
- Cuộc gặp gỡ đầy kịch tính trong tù giữa Va ren và Phan Bội Châu
Trang 56 Một thứ quà
của Cốm - Ca ngợi và miêu tả vẻ đẹp và giá trị của một thứ quà
quê đặc sản mà quen thuộc Việt Nam
- Một phong vị, một nét đẹp văn hóa trong một thứ quà
độc đáo mà giản dị của dân tộc
- Cảm giác tinh tế, trữ tình đậm
đà, trân trọng nâng niu,
- Bút kí - tuỳ bút, hay về văn hoá ẩm thực, nhẹ nhàng, sâu sắc
7 Sài Gòn tôi
yêu
(Minh ! P
- Nét đẹp riêng của !ời Sài gòn và phong cách cởi
mở, bộc trực, chân tình và sống tình nghĩa của !ời Sài gòn
- Tình cảm sâu đậm của tác giả đối với Sài Gòn qua sự gắn bó lâu bền, am hiểu !c tận và cảm nhận tinh
tế về thành phố này
- Bút kí, kể, tả, giới thiệu và biểu cảm kết hợp khá khéo léo, nhịp nhàng
- Lời văn giản dị, dùng đúng
- NT biểu hiện cảm xúc của tác giả qua thể văn tùy bút
8 Mùa xuân của
tôi
(Vũ Bằng)
- Vẻ đẹp độc đáo của mùa xuân miền Bắc và Hà Nội qua nỗi sầu xa xứ của một !c Hà Nội
- Cánh sắc thiên nhiên và không khí mùa xuân ở Hà nội và miền Bắc đ!" cảm nhận, tái hiện trong nỗi nhớ
- Hồi ức trữ tình, lời văn giàu hình ảnh, giàu cảm xúc, giàu chất thơ, nhẹ êm và cảm động ngọt ngào
- Văn tùy bút giàu hình ảnh gợi cảm
9 Ca Huế trên
sông !
(Hà ánh Minh)
Giới thiệu ca Huế - một sinh hoạt và thú vui văn hoá
rất tao nhã ở đất cố đô
- Vẻ đẹp của ca Huế, một hình thức sinh hoạt văn hóa- âm nhạc thanh lịch và tao nhã, một sản phẩm tinh thần đáng quí, cần giữ gìn
- Văn bản giới thiệu- thuyết minh: mạch lạc giản dị mà nêu
rõ những đặc điểm chủ yếu của vấn đề
a Sự giàu đẹp của tiếng Việt (Đặng Thai Mai):
- Cái đẹp của Tiếng Việt là sự cân đối, hài hòa về nhịp điệu, về âm h!M+ về thanh
điệu: "MN là máu của VN, thịt của VN Sông có thể cạn, núi có thể mòn, song chân
lí đó không bao giờ thay đổi" (HCM)
- Cái hay của Tiếng Việt đ!" thể hiện ở sự uyển chuyển tế nhị trong cách dùng từ,
đặt câu, biểu thị đ!" sự phong phú, sâu sắc tình cảm của con !ời: "Hỡi cô tát !L bên đàng, Sao cô tát ánh trăng vàng đổ đi" (ca dao )
Tóm lại, cái hay và cái đẹp của Tiếng Việt là biểu thị sự hùng hồn sức sống mãnh liệt của DT VN
Trang 6vật, muôn loài.
!c+ những sự vật khác,
sẵn có
- ý nghĩa văn ch! là "hình dung sự sống, hoặc sáng tạo ra sự sống" Nguồn gốc của văn ch! "cũng là giúp cho tình cảm và gợi lên lòng vị tha" Nghĩa là văn học
có chức năng phản ánh hiện thực, nâng cao nhận thức, giúp ng!c đọc "hình dung sự sống muôn hình vạn trạng" đó là điều kì diệu của văn thơ
- Văn ch! "gây cho ta những tình cảm ta không có luyện cho ta những tình cảm
đắp cho tâm hồn
trầm và rộng rãi đến trăm nghìn lần" Ví dụ: "Tôi yêu non xanh, núi tím, tôi yêu đôi
xuân" (Vũ Bằng)
D Hướng dẫn về nhà(1’)
- Ôn tập kiến thức kỹ hơn
- Chuẩn bị bài tiếp theo
...7 Thơ thất
ngơn bát cú
- tiếng/câu, câu /bài, 56 tiếng/bài;
- Vần: bằng, trắc, chân (7) , liền ( 1-2 ), cách ( 2-4 - 6-8 );
- Kết cấu: liên Câu 1-2 : đề, câu 3-4 : thực,...
- Vần bằng, 5! ( 6-6 ); chân ( 6-8 ); liền;
- Nhịp 2/2/2/2; 3/3/4/4; 2/4/2; 2/4;
- Luật trắc: 2B - 2T - 6B - 8B
9 Thơ song
thất lục bát - Kết hợp có sáng tạo...
ngôn tứ
tuyệt i!c
luật
- tiếng/câu, câu/bài, 28 tiếng/ bài;
- Kết cấu: câu - khai, câu - thừa, câu - chuyển, câu - hợp;
- Nhịp 4/3 2/2/3;
- Vần: