Lập Quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000 Khu trung tâm xã là việc tổ chức không gian, quy hoạch cơ cấu sử dụng đất, quy hoạch hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội của
Trang 1C.TY TNHH TƯ VẤN XD TỔNG HỢP CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM HOÀNG LÊ Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
THUYẾT MINH QUY HOẠCH CHI TIẾT XÂY DỰNG TỶ LỆ 1/2.000 KHU TRUNG TÂM XÃ CAM PHƯỚC ĐÔNG, THÀNH PHỐ CAM RANH, TỈNH KHÁNH HÒA
Thiết kế :
Quản lý kỹ thuật :
- Hoàng Trọng Cư : Kỹ sư - Giám đốc
Cam Ranh, ngày tháng năm 2018.
ĐẠI DIỆN ĐƠN VỊ TƯ VẤN ĐẠI DIỆN CHỦ ĐẦU TƯ
CTy TNHH TV XD TH Hoàng Lê UBND XÃ CAM PHƯỚC ĐÔNG
Trang 2MỤC LỤC PHẦN I - MỞ ĐẦU
1 Tên đồ án
2 Địa điểm
3 Lý do, sự cần thiết phải lập quy hoạch
4 Căn cứ lập quy hoạch
5 Phạm vi ranh giới lập quy hoạch
6 Mục tiêu và yêu cầu quy hoạch
PHẦN II PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ CÁC ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, HIỆN TRẠNG
KINH TẾ XÃ HỘI
1 Điều kiện tự nhiên
2 Hiện trạng kinh tế xã hội khu quy hoạch
PHẦN III NHỮNG VẤN ĐỀ ĐÃ ĐẶT RA TRONG QUY HOẠCH NÔNG THÔN MỚI
1 Những vấn đề đã đặt ra trong quy hoạch chung.
2 Những vấn đề cần giải quyết trong đồ án quy hoạch chi tiết khu trung tâm
3 Đánh giá những thuận lợi và khó khăn
PHẦN IV ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN VÀ CÁC GIẢI PHÁP QUY HOẠCH
KHÔNG GIAN KIẾN TRÚC
1 Định hướng phát triển khu trung tâm
2 Các giải pháp quy hoạch không gian kiến trúc khu trung tâm
PHẦN V QUY HOẠCH TỔNG MẶT BẰNG SỬ DỤNG ĐẤT
1 Hiện trạng sử dụng đất
2 Quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất
PHẦN VI QUY HOẠCH XÂY DỰNG
Quy hoạch xây dựng công trình công cộng
Quy hoạch xây dựng đất ở
Những thay đổi quy hoạch trong khu trung tâm so với giai đoạn quy hoạch chung
PHẦN VII QUY HOẠCH MẠNG LƯỚI HẠ TẦNG KỸ THUẬT
1 Quy hoạch hệ thống giao thông
2 Quy hoạch chuẩn bị kỹ thuật: Quy hoạch san nền; Quy hoạch thoát nước mưa
3 Quy hoạch hệ thống cấp điện
4 Quy hoạch hệ thống cấp nước
5 Quy hoạch hệ thống thoát nước thải và vệ sinh môi trường
6 Quy hoạch hệ thống thông tin liên lạc
7 Chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật đạt được của đồ án
PHẦN VIII ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
1 Hiện trạng môi trường tự nhiên
2 Đánh giá tác động môi trường của đồ án quy hoạch
3 Giải pháp khắc phục và giảm thiểu ô nhiễm và quản lý môi trường
PHẦN VIII KINH TẾ XÂY DỰNG
1 Tổng nhu cầu vốn đầu tư
Trang 33 Những quy định về quản lý quy hoạch
PHẦN VIIII KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
1 Kết luận;
2 Kiến nghị.
Trang 4THÀNH PHẦN HỒ SƠ SẢN PHẨM ĐỒ ÁN QUY HOẠCH
Phần bản vẽ:
2 QH -02 Bản đồ hiện trạng tổng hợp: Đánh giá hiện trạng kiếntrúc cảnh quan, hạ tầng kỹ thuật và đánh giá đất xây
dựng
1A0 màu
5 QH -05 Bản đồ chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng và hànhlang bảo vệ các tuyến hạ tầng kỹ thuật 1A0 trắng đen
6 QH -06 Bản đồ quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật - Chuẩn
7 QH -07 Bản đồ quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật - Thoátnước thải. 1A0 trắng đen
8 QH -08 Bản đồ quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật - Cấpnước 1A0 trắng đen
9 QH -09 Bản đồ quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật - Cấp điện 1A0 trắng đen
2 Phần thuyết minh, văn bản:
- Tập Thuyết minh quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2.000, gồm: Nội dụng thuyết minh quy hoạch, bản vẽ quy hoạch thu nhỏ A3 và các văn bản pháp lý liên quan.
- Dự thảo Quyết định phê duyệt đồ án quy hoạch.
- Dự thảo Quy định quản lý xây dựng theo đồ án.
- Các văn bản pháp lý liên quan.
- Đĩa CD (ghi toàn bộ nội dung hồ sơ quy hoạch được phê duyệt)
3 Số lượng hồ sơ
Hồ sơ quy hoạch hoàn thành để bàn sau khi được phê duyệt với số lượng 10 bộ.
Trang 5PHẦN I QUY HOẠCH CHI TIẾT XÂY DỰNG TỶ LỆ 1/2.000 KHU TRUNG TÂM
XÃ CAM PHƯỚC ĐÔNG, THÀNH PHỐ CAM RANH, TỈNH KHÁNH HÒA
MỞ ĐẦU 1- TÊN ĐỒ ÁN: Quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2.000 Khu Trung tâm xã
Cam Phước Đông, thành phố Cam Ranh, tỉnh Khánh Hòa.
2- ĐỊA ĐIỂM: Khu trung tâm xã Cam Phước Đông được quy hoạch xây dựng trên phần đất 02 thôn Thống Nhất và thôn Suối Môn, xã Cam Phước Đông, thành phố Cam Ranh Có tứ cận như sau:
+ Phía Đông: giáp đất đồi và đất trồng cây lâu năm có đường Đá Voi - Nông Phố chạy song song biên quy hoạch;
+ Phía Tây: giáp đất ruộng và đất dân cư thôn Suối Môn và Thống Nhất;
+ Phía Nam: giáp khu dân cư thôn Thống Nhất và đất trồng lúa;
+ Phía Bắc: giáp xã Cam Phước Tây, huyện Cam Lâm.
3- LÝ DO, SỰ CẦN THIẾT PHẢI LẬP QUY HOẠCH.
Xã Cam Phước Đông nằm về phía Tây Nam thành phố Cam Ranh, cách trung tâm thành phố 8 km Cam Phước Đông là vùng sản xuất lúa nước trọng điểm của thành phố Lập Quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000 Khu trung tâm xã là việc tổ chức không gian, quy hoạch cơ cấu sử dụng đất, quy hoạch hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội của trung tâm xã để đáp ứng công tác xây dựng và phát triển các công trình
hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, việc giao đất, quản lý đất đai, quản lý xây dựng theo luật định, phục vụ cho mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội khu trung tâm xã, tạo đà cho việc phát triển kinh tế toàn xã nói chung, từng bước thực hiện theo định hướng của đồ án quy hoạch chung xây dựng nông thôn mới xã Cam Phước Đông đã được UBND thành phố Cam Ranh phê duyệt tại Quyết định số 1743/QĐ-UBND ngày 24/12/2012 nhằm mục đích nâng cao đời sống nhân dân xã Cam Phước Đông trong hiện tại cũng như các giai đoạn tiếp theo
Đồ án Quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2.000 Khu trung tâm xã Cam Phước Đông làm cơ sở lập Dự án đầu tư xây dựng các công trình thuộc Khu trung tâm xã.
Với lý do trên UBND TP Cam Ranh đã ban hành Quyết định số 1569/QĐ - UBND ngày 12/9/2016 về việc: Cho phép tiến hành lập quy hoạch dự án: Quy hoạch chi tiết xây dựng
tỷ lệ 1/2.000 Khu trung tâm xã Cam Phước Đông.
4- CĂN CỨ LẬP QUY HOẠCH
4.1 Các căn cứ pháp lý
- Quyết định số 1743/QĐ-UBND ngày 24/12/2012 của UBND thành phố Cam Ranh về việc phê duyệt đồ án Quy hoạch chung xây dựng nông thôn mới, xã Cam Phước Đông, thành phố Cam Ranh, Khánh Hòa.
- Căn cứ Quyết định 3235/QĐ-UBND, ngày 16/12/2013 của UBND tỉnh Khánh Hòa về việc phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 của thành phố Cam Ranh.
- Căn cứ Quyết định số 1671/QĐ-UBND, ngày 28/6/2010 của UBND tỉnh Khánh Hòa về việc điều chỉnh lộ giới một số tuyến đường tại Phụ lục 1 được đính kèm trong Quyết định 2031/QĐ-UBND ngày 18/8/2008.
- Căn cứ Quyết định số 2352/QĐ-BGTVT, ngày 31/10/2018 của Bộ Giao thông vận tải về việc Phê duyệt Báo cáo nghiên cứu khả thi Dự án thành phần đầu tư xây dựng đoạn Cam Lâm - Vĩnh Hảo thuộc Dự án xây dựng một số đoạn đường bộ cao tốc trên tuyến Bắc - Nam phía Động giai đoạn 2017-2020.
- Căn cứ Quyết định số 323/QĐ-UBND, ngày 02/02/2016 của UBND tỉnh Khánh Hòa về việc phê duyệt Đồ án Quy hoạch chung thành phố Cam Ranh.
Trang 6- Căn cứ Quyết định số: 1569/QĐ - UBND, ngày 12/9/2016 của UBND thành phố Cam Ranh về việc: Cho phép tiến hành lập quy hoạch chi tiết xây dựng ( tỷ lệ 1/2.000) khu trung tâm xã Cam Phước Đông.
- Căn cứ Quyết định số: 827/QĐ - UBND, ngày 30/6/2017 của UBND thành phố Cam Ranh về việc điều chỉnh Quyết định số: 1764/QĐ - UBND, ngày 18/10/2016 của UBND thành phố Cam Ranh về việc: Cho phép tiến hành lập quy hoạch dự án: Quy hoạch chi tiết xây dựng chi tiết ( tỷ lệ 1/2.000) khu trung tâm xã Cam Phước Đông;
- Căn cứ Quyết định số 1450 /QĐ-UBND ngày 13/10/2017 của UBND thành phố Cam Ranh về việc phê duyệt Điều chỉnh đồ án Quy hoạch chung xây dựng nông thôn mới, xã Cam Phước Đông, thành phố Cam Ranh, Khánh Hòa.
- Căn cứ Quyết định số 1813/QĐ-UBND, ngày 08/12/2017 của UBND thành phố Cam Ranh về việc phê duyệt Nhiệm vụ Quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/ 2.000 khu trung tâm xã Cam Phước Đông, TP Cam Ranh.
- Căn cứ Biên bản cuộc họp ngày 27/9/2018 về việc Báo cáo thông qua lần 01 Đồ
án Quy hoạch và lấy ý kiến của cơ quan, tổ chức, đại diện cộng đồng dân cư về Quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2.000 Khu trung tâm xã Cam Phước Đông, thành phố Cam Ranh tại UBND xã Cam Phước Đông
- Căn cứ Thông báo kết luận của Phó Chủ tịch UBND thành phố tại cuộc họp nghe cuộc họp Báo cáo Đồ án Quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2.000 Khu trung tâm xã Cam Phước Đông, xã Cam Thịnh Tây ngày 31/10/2018.
- Căn cứ Văn bản số 3194/SGTVT - QLCL&ATGT, ngày 27/11/2018 của Sở Giao thông vận tải tỉnh Khánh Hòa về việc tham gia góp ý thẩm định đồ án quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/2000 Khu trung tâm xã Cam Phước Đông.
- Căn cứ Văn bản số 1147/ĐSPK, ngày 24/12/2018 của Công ty Cổ phần Đường Sắt Phú Khánh về việc phúc đáp VB số 112/CV/HL ngày 14/12/2018 của Công ty TNHH TVXD tổng hợp Hoàng Lê
- Căn cứ Văn bản số 5129/SXD - KTQH, ngày 26/12/2018 của Sở Xây dựng tỉnh Khánh Hòa về việc tham gia ý kiến đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng (tỷ lệ 1/2000) Khu trung tâm xã Cam Phước Đông, thành phố Cam Ranh.
- Căn cứ Báo cáo giải trình số 80/BC-HL, ngày 22/ 12/2018 của Công ty TNHH TVXD tổng hợp Hoàng Lê về việc giải trình ý kiến tham gia đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng (tỷ lệ 1/2000) Khu trung tâm xã Cam Phước Đông, thành phố Cam Ranh của Sở Giao thông vận tải tỉnh Khánh Hòa, Công ty Cổ phần Đường Sắt Phú Khánh, Sở Xây dựng tỉnh Khánh Hòa.
- Căn cứ Quyết định số /QĐ-UBND, ngày / /2018 của UBND xã Cam Phước Đông về việc chỉ định thầu tư vấn lập Quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/ 2.000 khu trung tâm xã Cam Phước Đông, TP Cam Ranh, tỉnh Khánh Hòa.
- Căn cứ Hợp đồng tư vấn xây dựng số /2018/HD-TVXD, ngày / /2018 giữa UBND xã Cam Phước Động và Công ty TNHH TVXD TH Hoàng Lê về việc lập Quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/ 2.000 Khu trung tâm xã Cam Phước Đông, thành phố Cam Ranh.
4.2 Luật và các văn bản liên quan đến lĩnh vực quy hoạch
- Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 được Quốc hội thông qua ngày 18/6/2014 của Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam;
- Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 6 tháng 5 năm 2015 của Chính phủ về Quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng;
- Quyết định số 1980/QĐ-TTg ngày 17/10/2016 của Thủ tướng Chính phủ Về Ban
Trang 7- Thông tư số 02/2017/TT-BXD ngày 01/3/2017 của Bộ Xây dựng hướng dẫn về Quy hoạch xây dựng nông thôn.
- Thông tư số 12/2016/TT-BXD ngày 29/6/2016 của Bộ Xây dựng Quy định về hồ sơ của nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng vùng, quy hoạch đô thị và quy hoạch xây dựng khu chức năng đặc thù.
- Thông tư số 05/2017/TT-BXD ngày 05/04/2017 của Bộ Xây dựng Hướng dẫn xác định, quản lý chi phí quy hoạch xây dựng và quy hoạch đô thị;
- Quy chuẩn xây dựng Việt Nam về Quy hoạch xây dựng QCXDVN 01:2008/BXD.
- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia các công trình hạ tầng kỹ thuật QCVN 07: 2016/BXD 4.3 Danh mục quy chuẩn quy hoạch, xây dựng, tiêu chuẩn kỹ thuật và các lĩnh vực có liên quan
- Quy chuẩn xây dựng Việt Nam về Quy hoạch xây dựng QCXDVN 01:2008/BXD.
- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia các công trình hạ tầng đô thị: QCXDVN 07: 2010/BXD.
- Thông tư số 12/2016/TT-BXD, ngày 29/6/2016 của Bộ Xây dựng Quy định về
hồ sơ của nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng vùng, quy hoạch đô thị và quy hoạch xây dựng khu chức năng đặc thù.
- Nghị định số 56/2018/NĐ-CP ngày 16/4/2018 của Chính phủ quy định về quản
lý, bảo vệ kết cấu hạ tầng đường sắt.
- Thông tư số 25/2018/TT-BGTVT ngày 14/5/2018 của Bộ GTVT quy định về đường ngang và cấp giấy phép xây dựng công trình thiết yếu trong phạm vi đất dành cho đường sắt
4.4 Các tài liệu tham khảo thu thập phục vụ cho việc lập quy hoạch
- Đồ án quy hoạch chung (tỷ lệ 1/10.000) xây dựng Nông thôn mới xã Cam Phước Đông lập năm 2012.
- Bản đồ hành chính xã Cam Phước Đông, Thành phố Cam Ranh.
- Bản đồ hiện trạng sử dụng đất toàn xã năm 2012 (trên nền bản đồ địa chính).
- Bản đồ điạ chính toàn xã (địa phương cung cấp).
- Bản đồ khảo sát đo đạc địa hình tỷ lệ 1/2.000 do Công ty Cổ phần thiết kế xây dựng thủy lợi, thủy điện Bình Định lập năm 2018 theo hệ tọa độ quốc gia VN2000 đã được thẩm định tại Báo cáo số 116/BC-STNMT-ĐĐBĐVT ngày 25/7/2018 của Sở Tài nguyên
và Môi trường tỉnh Khánh Hòa.
- Các số liệu, tài liệu, điều tra, khảo sát, thu thập trong quá trình lập quy hoạch về điều kiện tự nhiên, hiện trạng và kinh tế - xã hội của địa phương và khu vực lập quy hoạch.
5- PHẠM VI RANH GIỚI LẬP QUY HOẠCH
1 Phạm vi ranh giới, quy mô lập quy hoạch; quy mô dân số
1.1 Phạm vi ranh giới lập quy hoạch
1.2.1- Phạm vi ranh giới quy hoạch Khu trung tâm xã được xác định trên cơ sở:
- Quyết định số 1743/QĐ-UBND ngày 24/12/2012 của UBND thành phố Cam Ranh về việc phê duyệt đồ án Quy hoạch chung xây dựng nông thôn mới, xã Cam Phước Đông, thành phố Cam Ranh, Khánh Hòa.
Trang 8- Quyết định số 1450/QĐ-UBND ngày 13/10/2017 của UBND thành phố Cam Ranh về việc phê duyệt đồ án điều chỉnh Quy hoạch chung xây dựng nông thôn mới, xã Cam Phước Đông, thành phố Cam Ranh, Khánh Hòa.
- Quyết định số 1813/QĐ-UBND ngày 08/12/2017 của UBND thành phố Cam Ranh về việc phê duyệt nhiệm vụ lập quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2.000 khu trung tâm xã Cam Phước Đông, thành phố Cam Ranh, tỉnh Khánh Hòa.
1.2.2- Phạm vi ranh giới quy hoạch:
- Khu trung tâm xã Cam Phước Đông được quy hoạch xây dựng trên phần đất 02 thôn: thôn Suối Môn và thôn Thống Nhất Có tứ cận như sau:
+ Phía Đông: giáp đất đồi và đất trồng cây lâu năm có đường Đá Voi - Nông Phố chạy song song biên quy hoạch;
+ Phía Tây: giáp đất ruộng và đất dân cư thôn Suối Môn và Thống Nhất;
+ Phía Nam: giáp khu dân cư thôn Thống Nhất và đất trồng lúa;
+ Phía Bắc: giáp xã Cam Phước Tây, huyện Cam Lâm.
- Ranh giới quy hoạch khu trung tâm được xác định trong Bản đồ ranh giới phạm vi nghiên cứu lập quy hoạch in bản vẽ khổ A3 đính kèm cuối tập nhiệm vụ này.
1.2 Quy mô diện tích lập quy hoạch:
Quy mô diện tích lâp quy hoạch Khu trung tâm xã là 65ha.
1.3 Dự báo quy mô dân số khu quy hoạch
Xây dựng các dự báo về dân số trên cơ sở đó dự báo nhu cầu đất đai, các nhu cầu về cơ
sở hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội đối với khu quy hoạch.
1.3.1 Công thức tính dân số tăng lên:
Dân số tăng lên được tính theo công thức: Pt= P0 x ( 1+ (K+D)/100)t (người) Trong đó:
Pt: Là dân số của năm thứ t cần dự báo(người);
P0: Là dân số tại thời điểm tính toán (người) K: Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên (TN);
D: Tỷ lệ tăng dân số cơ học (CH) t: Số năm từ năm gốc đến năm t 1.3.2 Cơ sở dự báo:
- Tốc độ tăng dân số tự nhiên.
- Định hướng phát triển kinh tế - xã hội của xã.
- Trên cơ sở phân tích các mối liên hệ nội, ngoại vùng.
- Tăng dân số do đô thị hóa các vùng kế cận
- Khả năng quỹ đất cho phép phát triển.
- Điều kiện hiện trạng của khu vực thiết kế: Theo số liệu điều tra năm 2017 dân số khu trung tâm xã Cam Phước Đông có khoảng 2.112 người với 528 hộ.
Bảng: Dự báo dân số khu trung tâm
Stt Năm
Dân số hiện tại năm
2017
Tỷ lệ tăng dân số TN
Tỷ lệ tăng dân
số CH
Số năm cần dự báo
Dân số
dự báo đến năm
2025
Dân số dự báo đến năm 2030
( Người ) ( % ) ( % ) ( Năm ) ( Người ) ( Người )
( P2017) ( K ) ( D ) ( t ) ( P2025) ( P2030)
Khu trung tâm
Trang 9Tách hộ 8% / tổng
số hộ
Tống số hộ năm 2025
Số hộ tăng
so với năm 2017
(1) (2) (3) (4) (5) (6) (7)= (6)x8% (8)= (6)+(7) (9)=(8) –(4)
Bảng: Dự báo số hộ trong giai đoạn quy hoạch đến năm 2030
Số hộ
Tách hộ 8%
/ tổng số hộ
Tống số hộ năm 2030
Số hộ tăng
so với năm 2025
Kết quả dự báo: Trên cơ sở tỷ lệ gia tăng dân số hàng năm trên địa bàn xã, tỷ
lệ tăng cơ học và tăng tự nhiên Dự báo quy mô dân số và lao động trong độ tuổichiếm khoảng 51% dân số toàn khu như sau:
- Năm 2017 là 2.112 người với 528 hộ; số lao động là 1.077 người ;
- Năm 2025 là 2.351 người với 635 hộ; số lao động là 1.199 người;
- Năm 2030 là 2.496 người với 674 hộ; số lao động là 1.273 người
1.3.3 Dự báo nhu cầu tăng đất ở:
Bảng: Dự báo nhu cầu đất ở tăng trong giai đoạn quy hoạch đến năm 2025
Giai đoạn quy hoạch 2017-2025
TT ĐƠN VỊ Số người năm2025 tăng thêm so
với năm 2017
Số hộ năm 2025 tăng thêm so với năm 2017
( đã bao gồm số hộ tăng tự nhiên, tăng cơ học và tách hộ)
Đất ở tăng thêm (300m2/ hộ)
Bảng: Dự báo nhu cầu đất ở tăng trong giai đoạn quy hoạch đến năm 2030
Giai đoạn quy hoạch 2026-2030
Số người năm 2030 tăng thêm so với năm 2025
Số hộ năm 2030 tăng thêm so với năm 2025 ( đã bao gồm số hộ tăng tự nhiên, tăng cơ học và tách hộ)
Đất ở tăng thêm (300m2/hộ)
Như vậy dự báo nhu cầu đất ở tăng thêm cho giai đoạn quy hoạch như sau:
Trang 10- Giai đoạn ( 2017 -2025) là : 3,20 ha;
- Giai đoạn ( 2025 -2030) là : 1,18 ha;
Cộng dự báo nhu cầu đất ở tăng thêm đến 2030 là : 4,38 ha
6- MỤC TIÊU VÀ YÊU CẦU LẬP QUY HOẠCH
- Lập Quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2.000 khu trung tâm xã CamPhước Đông nhằm cụ thể hóa một phần đồ án quy hoạch chung Nông thôn mới xã
đã được phê duyệt
- Đáp ứng nhu cầu phát triển khu trung tâm xã Cam Phước Đông, cải thiệnđời sống cho người dân trong giai đoạn trước mắt và phù hợp với tương lai
- Phục vụ công tác quản lý đất đai, quản lý xây dựng trung tâm xã theo quy hoạch
- Làm cơ sở cho bước lập các dự án đầu tư và xây dựng các công trình hạ tầng xãhội, hạ tầng kỹ thuật, để sớm hoàn thành các tiêu chí xây dựng nông thôn mới
- Khu trung tâm xủa xã Cam Phước Đông là khu hành chính, thương mại,dịch vụ và khu ở trung tâm của xã Cam Phước Đông
- Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/2000 khu trung tâm xã Cam Phước Đông gồm cáccông trình dịch vụ cơ bản cấp xã, thôn; công trình dịch vụ đô thị, công trình nhà ở, trungtâm công viên cây xanh; có đầy đủ các công trình hạ tầng kỹ thuật đáp ứng nhu cầu hoạtđộng của dân cư toàn xã và kết nối tốt với các khu vực quanh vùng
Trang 11PHẦN II PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ CÁC ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ HIỆN TRẠNG
+ Phía Bắc: giáp xã Cam Phước Tây, huyện Cam Lâm
SƠ ĐỒ VỊ TRÍ, RANH GIỚI LẬP QUY HOẠCH
1.2 Đặc điểm địa hình địa mạo của xã:
Xã Cam Phước Đông thuộc vùng đồng bằng xen kẽ đồi núi thấp;
Nằm ở độ cao từ 2 m đến 807 m so với mặt biển, điểm cao nhất là đỉnh núi Cúgiáp ranh với tỉnh Ninh Thuận Địa hình bị chia cách bởi Suối Hành, suối TàLương, suối Tà Rục và các hợp lưu của các suối này; có hướng thấp dần từ Nam raBắc và từ Tây sang Đông Có ba dạng địa hình chính như sau:
+ Địa hình núi cao: dạng địa hình này có nhiều núi cao, độ dốc lớn, bao bọctheo hướng Tây Nam và Bắc Đông của xã Độ cao bình quân so với mặt biển300m; cao nhất là đỉnh núi Cú nằm ở phía Tây (cao 807 m) tiếp đến là núi Tà
Trang 12Lương ở phía Nam (giáp xã Cam Thịnh Tây, cao 750m), núi Hòn Rồng (cao680m) Vùng này chủ yếu là đất lâm nghiệp và đồi núi chưa sử dụng.
+ Địa hình đồi núi, thấp: thoải dần về phía Đông Bắc; vùng này chủ yếu là đất đồinúi chưa sử dụng, đất rừng phòng hộ đầu nguồn hồ Suối Hành, đất nương rẫy
+ Địa hình đồng bằng: tập trung ở khu vực trung tâm xã, trên trục Tỉnh lộ 9
đi Khánh Sơn; đây là khu vực phân bố dân cư, các công trình kết cấu hạ tầng, trungtâm hành chính xã và là địa bàn sản xuất chính của xã
- Khu vực trung tâm xã Cam Phước Đông thuộc vùng đồng bằng có cao độ
tự nhiên từ 8m đến 25m, đây là điều kiện lý tưởng để phát triển khu trung tâm tậptrung;
1.3 Đặc điểm khí hậu :
1.3.1 Khí hậu:
- Khí hậu của Cam Phước Đông chịu sự chi phối chung của khí hậu thànhphố Cam Ranh Theo tài liệu phân vùng khí hậu tỉnh Khánh Hòa thì Cam PhướcĐông – TP Cam Ranh nằm trong tiểu vùng khí hậu, vùng II (khí hậu vùng đồngbằng và ven biển xen kẽ đồi, núi thấp), có các đặc điểm:
- Nhiệt độ: đặc trưng cơ bản của tiểu vùng khí hậu này là nền nhiệt độ cao
và lượng mưa thấp nhất tỉnh, gió Tây khô nóng dưới 15 ngày/năm Biên độ nhiệt
- Suối Tà Rục: có chiều dài 23km, diện tích lưu vực là 173km2
- Suối Hành: có chiều dài 19km, diện tích lưu vực là: 185km2, đã xây dựng
hồ chứa nước Suối Hành với công suất tưới TK 700 ha/340h tưới thực tế
Hợp lưu hai nhánh suối Tà Rục và Suối Hành nằm ở phía Tây Nam của khu trungtâm xã, đây là khu vực để thoát nước mưa của khu trung tâm
Khu vực trung tâm xã Cam Phước Đông thuộc vùng đồng bằng có cao độ tựnhiên khá thấp từ 8m đến 25m nên vào mùa mưa khả năng ngập úng cục bộ khácao Theo kết quả điều tra vệt lũ cao nhất năm 2016, 2017 thì cao trình vệt lũ caonhất là 9.00m nên vùng có cao độ từ 8.00-:-9.00m sẽ bị ngập úng, do đó khi quyhoạch cao độ nền cần phải quy hoạch cao độ nền từ 9.50m (cao hơn đỉnh lũ 0,5m)trở lên
Ngoài ra qua điều tra thực tế một số khu vực do hệ thống thoát nước bị ngậprác thải nên gây khó khăn cho việc tiêu thoát cũng gây ngập úng cục bộ, do đó cầnquy hoạch hệ thống thoát nước đảm bảo tiêu thoát tốt
1.3.3 Địa chất công trình:
Khu vực này chưa có tài liệu khảo sát địa chất công trình, khi xây dựng công
Trang 131.3.4 Đặc điểm tài nguyên thiên nhiên của xã:
Tài nguyên nước:
- Nguồn nước mặt: nước mặt trên địa bàn xã gồm hệ thống sông suối vànguồn nước mặt của các công trình thuỷ lợi Trong đó đáng chú ý là suối Tà Rục
và công trình thuỷ lợi suối Hành là hai nguồn cung cấp nước mặt chính phục vụsản xuất và sinh hoạt của nhân dân
- Nước ngầm: qua quan sát các giếng đào của dân, độ sâu trung bình có nước
từ 5 đến 10 m, nhìn chung chất lượng nước đảm bảo cho sinh hoạt
Tài nguyên rừng:
- Diện tích đất lâm nghiệp là 661,92 ha (chiếm 9,44% diện tích tự nhiên toànxã), rừng sản xuất là 86,24ha, rừng phòng hộ 575,68ha đầu nguồn của công trìnhthủy lợi Suối Hành
- Độ che phủ của rừng thấp, chiếm tỷ lệ 8,5% Rừng tự nhiên chủ yếu làrừng nghèo, rừng non, rừng khoanh nuôi tái sinh Độ che phủ của rừng thấp ảnhhưởng lớn đến điều hoà khí hậu và giảm khả năng điều tiết nước cho các côngtrình thuỷ lợi trên địa bàn
Về tài nguyên khoáng sản
- Trên địa bàn xã có trữ lượng lớn đá ốp lát, đá làm VLXD tập trung ở thônTân Hiệp, thôn Giải Phóng; Molybden ở Hòn Rồng; bùn khoáng ở thôn GiảiPhóng với trữ lượng khai thác 2.400 tấn/năm Hiện nay chủ yếu là phát triển khaithác đá làm VLXD
1.4 Đánh giá điều kiện tự nhiên:
a Lợi thế:
- Giao thông khá thuận tiện cho việc phát triển sản xuất
- Gần trung tâm thành phố Cam Ranh nên việc thông thương khá thuận lợi
- Có nguồn tài nguyên khoáng sản phong phú thuận lợi cho ngành khai tháckhoáng sản và vật liệu xây dựng
- Địa hình khu trung tâm tương đối bằng phẳng là điều kiện tốt để mở rộng,phát triển khu trung tâm tập trung
b Hạn chế:
- Khu vực tương đối thấp dễ ngập lụt nên việc quy hoạch cao độ nền phảitính toán để chống ngập lụt
Trang 142 HIỆN TRẠNG KINH TẾ XÃ HỘI KHU QUY HOẠCH
2.1 Hiện trạng dân cư, lao động:
* Dân cư:
Xã Cam Phước Đông là xã đồng bằng, trung du dân cư chủ yếu là người Kinh sốngtập trung dọc đường Tỉnh Lộ 9 Dân số toàn xã cuối năm 2010, có 13.232 người với 3.012
hộ, gồm 7 thôn Mật độ dân số trung bình là 188,7 người/km2
Dân số khu trung tâm xã cuối năm 2017, có 2.112 người với 528 hộ, diệntích khu trung tâm là 65 ha Mật độ dân số trung bình là 3.240 người/km2, đây làkhu tập trung dân cư khá đông đúc nhất của xã
Bảng 2.1: Thống kê dân số hiện trạng cuối năm 2017
* Lao động trong khu quy hoạch:
Số lao động trong độ tuổi chiếm trên 51% tổng dân số, trong đó lao độngtham gia ngành công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, thương mại, dịch vụ và nôngnghiệp chiếm tỷ lệ lớn, còn lại là lao động trong các lĩnh vực khác
Ở đây, lao động chưa được đào tạo về chuyên môn kỹ thuật nên hiệu quả lao độngchưa cao Nguồn lao động tuy khá dồi dào nhưng đa số là lao động phổ thông.Ngoài lực lượng lao động địa phương, còn có số lượng lao động làm thuê đến từcác nơi khác tham gia hoạt động kinh doanh mua bán
2.2 Hiện trạng phát triển kinh tế toàn xã và khu trung tâm:
Cơ cấu kinh tế: của xã trong những năm vừa qua là nông nghiệp - côngnghiệp, TTCN - thương mại, dịch vụ
+ Cơ cấu lao động ngành nông nghiệp: 3.630 người (chiếm 60%)
+ Cơ cấu lao động ngành công nghiệp - xây dựng: 764 người (chiếm 13%).+ Cơ cấu lao động ngành dịch vụ: 957 người (chiếm 16%)
+ Ngành khác: nội trợ, mất sức, lao động thất nghiệp và chưa có việc làm ổnđịnh là: 699 người (chiếm 11%); và các trường hợp khác
- Thu nhập bình quân đầu người/năm của xã: 15triệu/người/năm
- Tỷ lệ hộ nghèo chiếm 8,89% (268 hộ, 1.095 khẩu) dân số xã
- Tỷ lệ hộ cận nghèo chiếm 20,65% (622 hộ, 2.872 khẩu)
a Kinh tế:
Trang 15- Là vùng sản xuất lúa nước có diện tích lớn của thành phố, phù hợp với cácloại giống có chất lượng và năng suất cao; có diện tích đồng cỏ tự nhiên tương đốilớn, đã tạo điều kiện cho xã phát triển chăn nuôi theo mô hình tập trung, một sốtrang trại chăn nuôi của nhân dân đã được đầu tư xây dựng với quy mô lớn Là địabàn có diện tích rừng phòng hộ đầu nguồn cho hồ Suối Hành, cần khai thác có hiệuquả tiềm năng này để tăng độ che phủ rừng, cải thiện môi trường sinh thái Hạ tầng
cơ sở, nhất là mạng lưới giao thông, thuỷ lợi, điện và bưu chính viễn thông đã pháttriển, đóng vai trò quan trọng tạo mối liên kết nhằm khai thác lợi thế để phát triểnmột nền kinh tế tổng hợp và bền vững Tài nguyên khoáng sản có trữ lượng lớnđáp ứng yêu cầu cung cấp nguyên liệu cho đầu tư xây dựng cơ bản và các hoạtđộng khác; có nguồn lao động dồi dào, là địa phương có nhiều nghề truyền thống,đặc biệt là thủ công mỹ nghệ góp phần giải quyết lao động nông nhàn ở nông thôn
- Tuy nhiên, xuất phát điểm của nền kinh tế còn thấp, chưa có tích luỹ,nguồn thu nhập chính của nhiều hộ gia đình vẫn dựa và sản xuất nông nghiệp, sảnphẩm sản xuất ra chưa đủ sức cạnh tranh trên thị trường Việc đầu tư xây dựng cơ
sở vật chất, quản lý và tổ chức sản xuất giống cây trồng, vật nuôi chưa thích đáng
Cơ sở vật chất của giáo dục, y tế, văn hoá thể thao tuy đã được chú trong đầu tưnhưng chưa đúng mức, nhiều cơ sở còn thiếu hoặc chưa có, cản trở đến hoạt độngcủa từng ngành
b Hình thức tổ chức sản xuất:
- Sản xuất nông nghiệp:
+ Trồng trọt: tập trung vào nâng cao chất lượng cây trồng và chất lượng sảnphẩm Mặc dù thời tiết bất thường nhưng vẫn duy trì ổn định diện tích sản xuất lúa1.200 ha; đến nay đã đưa giống có chất lượng cao là 20% diện tích, giống có năngsuất cao chiếm 75% diện tích Ngoài ra còn các loại cây trồng khác như: ngô (80ha), mía (60 ha), mì (70 ha), rau, đậu (250 ha) nhân dân bước đầu đã đầu tư thâmcanh, áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất
+ Chăn nuôi: đàn heo 2.755 con, đang từng bước hình thành mô hình chănnuôi tập trung theo hướng trang trại và hướng nạc; nhân dân chủ động nâng caomáu lai của đàn heo bằng các giống: Yorkshire, Landrace, Duroc; đã xây dựng 163hầm biogas với tổng kinh phí 978 triệu đồng để xử lý chất thải, khắc phục ô nhiễmmôi trường Đàn bò 2.368 con, thực hiện dự án phát triển đàn bò thịt chất lượngcao giai đoạn 2006 – 2010 nên tầm vóc, phẩm chất đàn bò trên địa bàn được cảithiện đáng kể, trên 65% tỷ lệ đàn bò mang máu lai Zêbu Tổng đàn gia cầm là30.000 con, bước đầu đã thực hiện tốt giải pháp chăn nuôi khép kín, tăng cườngcông tác phòng chống dịch, xa khu dân cư, hạn chế thả rong
- Công nghiệp - TTCN: các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực khaithác vật liệu xây dựng, chế biến nông sản, cơ khí sữa chữa nông cụ và sản xuấthàng thủ công mỹ nghệ
- Giá trị thương mại, dịch vụ: chủ yếu buôn bán nhỏ lẻ nông sản, vật tư phục
vụ nông nghiệp và tạp hóa nhỏ
- Trên địa bàn hiện có 07 trang trại, trong đó: chăn nuôi heo 01, nuôi gà 01, nuôi
bò 05 Hướng dẫn cho 1 chủ trang trại đăng ký giấy chứng nhận kinh tế trang trại
Trang 16- Hiện tại xã có 2 THT: Tổ hợp tác sản xuất lúa giống và Tổ sản xuất rau antoàn đang trong quá trình hoàn thiện quy mô và cơ chế hoạt động; hoạt động chưa
hiệu quả cao
- Có công ty CP Khoáng Việt, công ty TNHH Phước Thành và một số cơ sở
hộ cá thể hoạt động trong lĩnh vực chế biến nông - lâm và sản xuất hàng thủ công
mỹ nghệ Và một số Doanh nghiệp tư nhân kinh doanh vật liệu xây dựng, vật tư
1/10.000 và lưu trữ dưới dạng số và dạng giấy, với các loại đất chính sau:
Bảng 2.2: Tổng hợp diện tích các loại đất xã Cam Phước Đông năm 2017
2.5 Đất nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏatáng ha NTD 4,82 0,07%
b Khu trung tâm xã: Hiện trạng sử dụng đất trong khu vực quy hoạch códiện tích 65,0ha, trong đó diện tích đất ở chiếm khoảng 45,48%, phân bố tập trung
dọc theo trục đường tỉnh lộ 9 và đường liên thôn và liên xã
Trang 17- Các công trình công cộng, đất trường học và đất cơ quan hành chính đô thịtập trung hầu hết ở khu vực thôn Thống Nhất và thôn Suối Môn và nằm trên cáctrục chính, phần lớn diện tích và mật độ xây dựng tương đối đảm bảo.
- Diện tích đất trống và đất trồng trọt khác, đất lúa xen kẽ trong các khu ở vàchưa được khai thác triệt để
Bảng 2.3: Thống kê hiện trạng sử dụng đất trong khu vực quy hoạch
Tổng diện tích đất tự nhiên 650.000,00 100,00
2.1 Đất xây dựng trụ sở cơquan TSC 2.232,90
* Đánh giá hiện trạng và biến động sử dụng đất: Khu trung tâm xã CamPhước Đông có diện tích đất ở chiếm tỷ lệ lớn, tuy nhiên vẫn chưa thể đáp ứng đủnhu cầu sau khi quy hoạch Trung tâm xã, do đó về tương lai sẽ chuyển đổi các loạiđất nông nghiệp (đất trồng cây hàng năm, cây lâu năm, rừng sản xuất) sang đất ở,đất xây dựng các công trình công cộng và hạ tầng kỹ thuật để đáp ứng nhu cầuphát triển của trung tâm xã
2.4 Hiện trạng kiến trúc:
2.4.1 Nhà ở:
- Cụm dân cư khu trung tâm xã thuộc thôn Thống Nhất và thôn Suối Môn cókhoảng 528 hộ, mật độ dân cư phân bố tương đối đều tập trung chủ yếu dọc theođường Tỉnh Lộ 9 và trục đường liên thôn xã, đa phần là nhà kiên cố và bán kiên cố
- Mật độ xây dựng và cấp công trình nhà ở tương đối cao, hiệu quả sử dụngđất cho xây dựng theo tiêu chuẩn đô thị tương đối cao Chưa có nhiều công trìnhnhà ở cao tầng với chất lượng cao Khu vực nghiên cứu chưa tạo dựng được nhiềukhu vực có công trình xây dựng hiện đại và kiến trúc cảnh quan – môi trường đẹp.Các khu vực đất đai vườn – trang trại có nhà ở của dân nhìn chung chủ yếu còn đểtrống hoặc khai thác trồng trọt
2.4.2 Công trình công cộng, hành chính sự nghiệp:
Trong khu vực quy hoạch có các công trình công cộng, cơ quan, trường học, y tế,chợ, Đa số công trình cơ bản đã xây kiên cố 1-5 tầng, nhưng đồng thời vẫn cònmột số công trình hiện đang xuống cấp chưa đảm bảo chất lượng, hoặc chưa có tình hình cụ thể như sau:
a Trụ sở UBND xã Cam Phước Đông: nằm ở thôn Thống Nhất, với diệntích đất khoảng 2.232,90m2, cao 2 tầng, mật độ xây dựng khoảng 60% với đầy đủcác phòng chức năng Nhìn chung, trụ sở UBND xã mới được đầu tư xây dựng
Trang 18mới (đạt chuẩn) đã đáp ứng nhu cầu làm việc của địa phương, tạo điều kiện thuậnlợi cho nhân dân khi đến liên hệ công việc
* Đánh giá: Về cơ bản UBND xã đã đạt chuẩn Nông thôn mới, đáp ứng nhucầu làm việc của địa phương, trong tương lai cũng cần phải du tu bảo dưỡng cũngnhư nâng cấp để đáp ứng nhu cầu phát triển của địa phương được tốt hơn
b Cơ sở vật chất giáo dục:
Hiện tại trong khu vực trung tâm xã Quy hoạch có các công trình giáo dục sau:
- Trường mẫu giáo Cam Phước Đông nằm ở thôn Thống Nhất có diện tích923,10m2 đã đạt chuẩn
- Trường Trung học cơ sở Nguyễn Du ở thôn Thống Nhất: có diện tích3.845,00m2, đã đạt chuẩn
Trong khu vực quy hoạch trung tâm xã chưa có trường tiểu học (các trườngtiểu học nằm ngoài trung tâm và nằm ở khoảng cách tương đối xa)
* Đánh giá: Về cơ bản 02 công trình hiện có trong khu trung tâm xã đáp ứngđược một phần nhu cầu giáo dục của khu trung tâm, tuy nhiên cần phải quy hoạchthêm 1 điểm trường tiểu học và một điểm trường mẫu giáo cũng như có chính sáchduy tu bảo dưỡng, nâng cấp các điểm trường hiện có để đáp ứng nhu cầu phát triểngiáo dục của địa phương được tốt hơn
c Cơ sở vật chất văn hóa, thể thao:
- Đã có nhà thi đấu TDTT Hiện tại, xã đã dự trữ đất văn hoá 7.990,78m2đạt chuẩn vệ diện tích, nhưng cơ sở vật chất chưa được xây dựng đầy đủ Do đócần phải đầu tư thêm cở vật chất để phục vụ nhu cầu phát triển của địa phươngđược tốt hơn đảm bảo đạt theo tiêu chí Nông thôn mới
- Trụ sở thôn, nhà văn hóa và khu thể thao của từng thôn: có trụ sở thôn Suối Môndiện tích 375,3m2 đạt chuẩn Tuy nhiên về tương lai cũng cần phải du tu bảo dưỡng cũngnhư nâng cấp để đáp ứng nhu cầu phát triển của địa phương được tốt hơn
* Đánh giá: Về cơ bản một số công trình hiện có trong khu trung tâm xã đápứng được một phần nhu cầu văn hóa thể thao của khu trung tâm, tuy nhiên cần phảiquy hoạch thêm các điểm văn hóa, thể thao mới, đầu tư nâng cấp cơ sở vật chất đểđáp ứng nhu cầu phát triển của địa phương được tốt hơn
d.Trạm y tế xã: có 1 trạm y tế nằm trên đường Tỉnh Lộ 9 thuộc thôn SuốiMôn diện tích 1.115,70m2 đạt chuẩn Trong tương lai cũng cần phải du tu bảodưỡng cũng như nâng cấp để đáp ứng nhu cầu phát triển của địa phương được tốthơn
e Chợ: Có 1 chợ Cam Phước Đông thuộc thôn Suối Môn với diện tích9.397,80m2, đảm bảo diện tích, tuy nhiên cơ sở vật chất chưa đảm bảo đạt chuẩn
Do đó cần phải đầu tư thêm cở vật chất để phục vụ nhu cầu phát triển của địaphương được tốt hơn đảm bảo đạt theo tiêu chí Nông thôn mới
f Các công trình khác: Có 1 trạm xăng dầu, Chùa Tây Thiên, tượng đài, Qua đó, nhận thấy mạng lưới công trình công cộng hiện có phần nào đã đápứng được nhu cầu sinh hoạt hiện tại của người dân của khu trung tâm nói riêng và
cả xã nói chung Tuy nhiên để xã đạt tiêu chí nông thôn mới cần nâng cấp, cải tạocác công trình hiện có và xây dựng các công trình mới theo tiêu chí nông thôn mới
Trang 19Bảng 2.4: Thống kê hiện trạng các Công trình công cộng khu trung tâm
DIỆN TÍCH ĐẤT HIỆN TRẠNG CÁC CTCC TRONG TOÀN XÃ
Ký
DIỆN TÍCH (m2)
Ghi Chú
9 Nhà Văn Hoá Thiếu Nhi + nhà thi đấu 3.480,40 Nâng Cấp
2.5 Hiện trạng hạ tầng kỹ thuật và môi trường:
a Hiện trạng nền đất xây dựng :
Khu trung tâm xã Cam Phước Đông có địa hình dạng đồng bằng xen kẽ đồinúi thấp, cao độ tự nhiên từ 8m đến 25m Địa hình thấp dần từ Đông sang Tây, từBắc ra Nam đổ về các nhánh suối của Suối Tà Rục và Suối Hành; Chênh cao giữacác khu nhỏ, rất thuận tiện cho việc san lắp mặt bằng để xây dựng công trình vàkhu dân cư
b Hiện trạng thoát nước mưa:
- Khu vực trung tâm xã đã được đầu tư xây dựng một số đoạn mương hởthoát nước dọc 2 bên đường Tỉnh lộ 9, các cống tròn, cống hộp qua đường tỉnh lộ 9
đã đảm bảo thoát nước mưa qua tuyến đường này và không gây ngập úng cho khudân cư
- Trên tuyến đường sắt Bắc - Nam đã có rãnh thoát nước 2 bên, một số cốngvòm, cống tròn qua đường sắt đã đảm bảo thoát nước mưa qua tuyến đường này
- Trên tuyến đường Liên xã Nông Phố - Đá Voi đã có một số cống tròn thoátnước lưu vực qua đường này đã đảm bảo thoát nước mưa qua tuyến đường này
- Các tuyến đường nội bộ hiện chưa có hệ thống thoát nước mưa, nước mưa
tự chảy qua mặt đường, thấm vào đất và chảy vào các mương đất, suối địa hình tựnhiên dẫn đổ ra các suối phía Tây Nam là hạ lưu của suối Tà Rục và Suối Hànhdẫn về Vịnh Cam Ranh
Trang 20Đánh giá: hệ thống thoát nước mưa chưa hoàn chỉnh, cần phải đầu tư đồng
bộ hệ thống thoát nước để thoát nước mưa tốt hơn
c Hiện trạng giao thông :
* Giao thông đối ngoại:
Khu vực trung tâm xã Cam Phước Đông có hệ thống giao thông tương đốihoàn chỉnh, gồm các tuyến đường chính như sau:
- Giao thông đường bộ có tuyến Tỉnh lộ 9 đi giữa khu trung tâm kết nốitrung tâm thành phố Cam Ranh (tuyến Quốc lộ 1A) với huyện Khánh Sơn; nềnđường hiện trạng 7,5m, mặt đường nhựa 5,5m, chỉ giới xây dựng là 30m, chiều dàiqua khu trung tâm 1,4km
- Đường liên xã có tuyến đường Đá Voi - Nông Phố kết nối với tuyến đườngLập Định - Suối Môn đi qua các xã Cam An Nam, Cam An Bắc; nền đường hiệntrạng 7,5m, mặt đường nhựa 3,5m, chiều dài qua khu trung tâm 1,1km
- Đường liên xã có tuyến đường Lập Định - Suối Môn nối từ Tỉnh Lộ 9 tạithôn Suối Môn đi qua các xã Cam An Nam, Cam An Bắc; lộ giới theo Quy hoạch
là 42m, chiều dài qua khu trung tâm 120,50m
- Tuyến đường sắt Bắc Nam qua trung tâm xã với chiều dài 980m là tuyếngiao thông đường sắt huyết mạch của cả nước
- Tuyến tránh Quốc lộ 1A được quy hoạch cắt ngang qua khu trung tâm vớichỉ giới xây dựng là 72,5m, chiều dài 637m
* Giao thông nội bộ :
Giao thông nội bộ trong khu trung tâm có các tuyến đường bê tông, đườngnhựa hiện trạng mặt đường rộng từ 3-:-3,5m, nền đường từ 5-:-7m kết nối các thôntrong xã và trong các khu dân cư
d Hiện trạng cấp nước sinh hoạt:
Khu vực trung tâm xã đã có hệ thống nước sạch do nhà máy nước CamRanh (đặt tại xã Cam Phước Tây) chạy dọc tuyến Tỉnh Lộ 9 (đường kính ốngD300) cấp nước sạch cho một phần dân cư trong khu trung tâm, còn lại nhiều hộdân chưa tiếp cận với hệ thống nước sạch này
đ Hiện trạng cấp điện:
* Nguồn điện : Nguồn điện cung cấp cho khu vực trung tâm xã Cam PhướcĐông là lưới điện quốc gia trung thế, thông qua xuất tuyến 873/F9 từ trạm35(15)KV - F9 đến
* Lưới điện : Lưới trung áp 15 kV:
- Hiện các đoạn tuyến chính của tuyến 873/F9 đi dây nhôm lõi thép tiết diệnAC-70 và AC-95; còn các đoạn tuyến nhánh đi dây nhôm AC-50, AC-35 Mạnglưới trung áp đi trên không dùng cột bê tông li tâm cao 10m với khoảng cột trungbình là 50m
- Trạm lưới 15/0,4 KV: Các trạm lưới 15/0,4kV cấp điện cho khu vựcnghiên cứu dùng trạm treo Có 6 trạm hạ áp, các trạm có công suất 25KVA
320KVA, tổng công suất đặt của các trạm là 692,5KVA.
Trang 21TT Mã số trạm Công suất trạm hiện có (KVA)
- Lưới chiếu sáng: khu vực xã Cam Phước Đông chưa có mạng lưới chiếusáng đường giao thông hoàn chỉnh, chủ yếu là chiếu sáng trên đường Tỉnh lộ 9,đường huyện và một số trục đường chính của xã ; mạng chiếu sáng đường thônxóm do dân tự làm chủ yếu dùng bóng sợi đốt, tiêu thụ điện năng lớn, không đảmbảo hiệu quả phát sáng
e Hiện trạng thoát nước thải và vệ sinh môi trường :
- Hiện tại, xã chưa có hệ thống thoát nước thải sinh hoạt Nước thải đượcngười dân xử lý bằng bể tự hoại tại gia đình và ngấm vào đất
- Về thu gom rác thải: tại chợ chuyển đến bãi rác của thành phố; rác thảitrong nhân dân tự xử lý bằng hình thức chôn, đốt
- Nghĩa trang: Gần khu trung tâm Có 01 nghĩa trang đang sử dụng tại thônThống Nhất nhưng phần diện tích nằm ngoài khu quy hoạch trung tâm
f Hiện trạng thông tin liên lạc:
- Bưu điện: có 1 bưu điện xã với diện tích 347,9m2, hệ thống đường dâythông tin liên lạc đã phủ sóng khắp khu trung tâm
Trang 22MỘT SỐ HÌNH ẢNH HIỆN TRẠNG TRONG KHU VỰC QUY HOẠCH
UBND XÃ CAM PHƯỚC ĐÔNG TRẠM Y TẾ XÃ CAM PHƯỚC ĐÔNG
TRƯỜNG THCS NGUYỄN DU TRƯỜNG MẪU GIAO CAM PHƯỚC ĐÔNG
Trang 23CỐNG QUA ĐƯỜNG SẮT CỐNG QUA ĐƯỜNG TỈNH LỘ 9
2.6 Đánh giá hiện trạng tổng hợp:
a Hiện trạng về kiến trúc, cảnh quan:
- Các công trình kiến trúc, cảnh quan hiện trạng của trung tâm xã đã địnhhình đáp ứng được một phần nhu cầu thiết yếu của địa phương Các công trìnhhiện trạng về cơ bản vẫn còn sử dụng tốt, một số công trình đã xuống cấp cần phảinâng cấp cải tạo
- Một số điểm công trình cơ sở vật chất chưa được đầu tư, đầu tư chưa đầy
đủ cần phải có biện pháp đầu tư phù hợp để đạt hiệu quả cao
- Một số công trình cần được quy hoạch mới để đáp ứng nhu cầu trongtương lai
b Hiện trạng về mạng lưới hạ tầng kỹ thuật:
Trang 24Các công trình giao thông, hạ tầng kỹ thuật đã được định hình khá rõ ràng vềtuyến, vị trí, tuy nhiên về kết cấu hạ tầng chưa đáp ứng được nhu cầu của địaphương trong hiện tại và phát triển tương lai Do đó cần nâng cấp cơ sở hạ tầng đểtương xứng với xu thế phát triển của địa phương.
+ Khu vực rìa đất phía Tây có một phần đất trồng lúa, xen kẽ đất ở nên việcchuyển đổi sang đất ở và đất hạ tầng kỹ thuật là ít thuận lợi hơn
Trang 25PHẦN III.
NHỮNG VẤN ĐỀ ĐÃ ĐẶT RA TRONG QUY HOẠCH NÔNG THÔN MỚI
1 NHỮNG VẤN ĐỀ ĐÃ ĐẶT RA TRONG QUY HOẠCH CHUNG
1.1 Phạm vi lập quy hoạch chung
- Quy hoạch chung nông thôn mới được UBND thành phố Cam Ranh phêduyệt tại Quyết định số: 1743/QĐ-UBND ngày 24/12/2012 của UBND thành phốCam Ranh về việc phê duyệt đồ án Quy hoạch chung xây dựng nông thôn mới, xãCam Phước Đông, thành phố Cam Ranh, Khánh Hòa, trong đó diện tích hànhchính toàn xã là 7.012,17ha
- Phân kỳ thực hiện quy hoạch: giai đoạn 2015-2020, định hướng đến năm 2025.1.2 Đánh giá hiện trạng mức độ đạt theo tiêu chí quốc gia
Địa phương đã có nhiều cố gắng trong việc thực hiện và lãnh đạo nhân dântừng bước vượt qua những khó khăn để xây dựng theo mô hình nông thôn mới,nhưng vẫn còn khó khăn, bị động do điều kiện khí hậu, thời tiết tác động khôngnhỏ đến việc phát triển kinh tế của địa phương
Qua rà soát các tiêu chí xây dựng nông thôn mới, đến nay xã đã cơ bản đạt 11/19tiêu chí gồm :
1 Tiêu chí số 1: Quy hoạch
2 Tiêu chí số 3: Thuỷ lợi;
11 Tiêu chí 16: Văn hoá
Còn lại 8/19 tiêu chí chưa đạt gồm :
1 Tiêu chí số 2: Giao thông;
2 Tiêu chí số 5: Trường học;
3 Tiêu chí số 6: Cơ sở vật chất văn hóa;
4 Tiêu chí số 9: Nhà ở dân cư;
5 Tiêu chí số 11: Hộ nghèo;
6 Tiêu chí số 17: Môi trường;
7 Tiêu chí số18: Hệ thống tổ chức chính trị xã hội vững mạnh;
8 Tiêu chí số 19: An ninh, trật tự xã hội
1.3 Các dự báo phát triển kinh tế toàn xã
1.3.1.Tiềm năng kinh tế của xã:
- Gần thành phố Cam Ranh nên việc thông thương rất thuận lợi
- Xã có mạng lưới giao thông đối ngoại thuận tiện cho phát triển thương mại, dịch vụ, giao thương hàng hóa
- Địa hình khu trung tâm xã tương đối bằng phẳng thuận tiện cho việc xâydựng đất ở và cơ sở hạ tầng
Trang 26- Lực lượng lao động khá dồi dào, có ý thức vươn lên tiếp thu các tiến bộkhoa học kỹ thuật để áp dụng vào sản xuất , đây là nguồn lực quan trọng trong sựnghiệp phát triển kinh tế xã hội của xã trong tương lai.
1.3.2 Tính chất và cơ cấu phát triển:
Trong đồ án quy hoạch chung thành phố Cam Ranh, xã Cam Phước Đông làkhu đô thị vùng ven, phát triển theo cơ cấu kinh tế là Nông, công nghiệp - Thươngmại, dịch vụ
1.3.3 Các chỉ tiêu kinh tế, kỹ thuật cần đạt được trong quy hoạch:
Bảng 3.1: Bảng chỉ tiêu kinh tế, kỹ thuật
1 Đất ở : - Hộ nông nghiệp - Hộ phi nông nghiệp m2/ hộ ≤400≥150
2 Đất các công trình dịch vụ côngcộng m2/người ≥ 5
3 Đất giao thông và hạ tầng kỹthuật m2/ người ≥ 5
200 - 330150
≥15% nhu cầu điệnsinh hoạt
≥40% nhu cầu điệnsinh hoạt
7 Thoát nước thải
Thu gom được ≥80% lượng nướccấp
2 NHỮNG VẤN ĐỀ CẦN GIẢI QUYẾT TRONG ĐỒ ÁN QUY HOẠCH CHI TIẾT KHU TRUNG TÂM
2.1- Xây dựng một khu trung tâm với hệ thống cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội
và kỹ thuật hiện đại, xanh – sạch đẹp Đảm bảo cho khu vực này phát huy thếmạnh, trở thành vùng động lực, thúc đẩy phát triển kinh tế, văn hóa – xã hội, đảmbảo an ninh quốc phòng
2.2- Cải tạo hệ thống hạ tầng kỹ thuật: Nâng cấp, đấu nối và xây dựng mới
hệ thống hạ tầng kỹ thuật như giao thông, thoát nước mưa, thoát nước thải, vệ sinhmôi trường, cấp điện, cấp nước đảm bảo phục vụ sản xuất, sinh hoạt cho người dângiai đoạn những năm trước mắt và không lạc hậu về lâu dài
2.3- Đầu tư nâng cấp, cải tạo và xây mới các công trình công cộng chính đápứng nhu cầu của người dân, nhất là các công trình giáo dục, sinh hoạt văn hóa, cáccông viên cây xanh, các trung tâm thương mại dịch vụ, các khu thể dục, thể thaotoàn xã, nơi vui chơi cho các cháu thiếu nhi
Trang 272.4- Khai thác tiềm năng quỹ đất, cảnh quan sinh thái khu vực Đầu tư xâydựng các khu thương mại, dịch vụ, tạo quỹ đất ở nhằm thu hút lực lượng lao động
và dân cư mới từ các vùng lân cận
2.5- Giải quyết vấn đề chuyển đổi ngành nghề cho một số bộ phận dân cưtrong khu vực, nâng cao thu nhập
2.6- Tạo việc làm cho người lao động, thu hút lao động tại địa phương 2.7- Giữ vững tình hình an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội trên địa bànkhu trung tâm
3 ĐÁNH GIÁ NHỮNG THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN
3.1 THUẬN LỢI
- Gần thành phố Cam Ranh nên việc thông thương rất thuận lợi
- Khu trung tâm xã có mạng lưới giao thông đối ngoại thuận tiện cho pháttriển thương mại, dịch vụ, giao thương hàng hóa
- Địa hình khu trung tâm xã tương đối bằng phẳng thuận tiện cho việc xâydựng đất ở và cơ sở hạ tầng
- Lực lượng lao động khá dồi dào, có ý thức vươn lên tiếp thu các tiến bộkhoa học kỹ thuật để áp dụng vào sản xuất , đây là nguồn lực quan trọng trong sựnghiệp phát triển kinh tế xã hội của xã trong tương lai
- Đất xây dựng các công trình công cộng: Ủy ban nhân dân xã, Y tế, Giáodục, chợ đảm bảo diện tích xây dựng, chỉ cần nâng cấp cơ sở hạ tầng
Trang 28PHẦN IV ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN VÀ CÁC GIẢI PHÁP QUY HOẠCH
KHÔNG GIAN KIẾN TRÚC
1 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN KHU TRUNG TÂM
1.1 Tính chất khu quy hoạch
Quy hoạch xây dựng khu trung tâm xã Cam Phước Đông thuộc thôn ThốngNhất và thôn Suối Môn nhằm phát triển khu vực này thành khu trung tâm xã theotiêu chí Nông thôn mới, đồng thời làm cơ sở phát triển xã Cam Phước Đông thànhkhu vực đô thị vùng ven thành phố Cam Ranh, góp phần đóng góp vào không giankiến trúc cảnh quan chung của toàn đô thị thành phố Cam Ranh
1.2 Quan điểm và nguyên tắc chung
Quy hoạch phát triển khu dân cư trung tâm phải có tầm chiến lược phát triểnthành khu dân cư mới thành phố Cam Ranh đáp ứng hậu cần cho sự đầu tư pháttriển các dự án đã được quy hoạch và xây dựng trong tương lai
Cải tạo, nâng cấp khu phố cũ, xây dựng khu phố mới trên đất chưa sử dụng
Phát triển khu vực trở thành khu trung tâm có chất lượng cao, mang sắc thái vùngđồng bằng ven đô thị
Khai thác sự đa dạng trong các điều kiện hiện trạng và địa hình tự nhiên đểtạo ra một khu trung tâm phát triển bền vững, đa dạng, nhưng không làm biến dạngbản chất cảnh quan tự nhiên Đồng thời tạo điều kiện đấu nối với các dự án trongkhu vực, tạo sự kết nối chặt chẽ khu trung tâm xã và khu đô thị thành phố
Đưa ra hướng dẫn quy hoạch cho từng loại không gian Ngoài các công trình phúclợi công cộng và một số khu chức năng đặc biệt, không khống chế quá chi tiết vềchức năng từng khu đất để đảm bảo tính linh hoạt và khả năng thu hút đầu tư trongkhu vực
1.3 Dự báo quy mô dân số
* Dân số tăng lên được tính theo công thức: Pt= P0 x ( 1+ (K+D)/100)t(người)
Trong đó:
Pt: Là dân số của năm thứ t cần dự báo(người);
P0: Là dân số tại thời điểm tính toán (người)
K: Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên (TN);
D: Tỷ lệ tăng dân số cơ học (CH)
t: Số năm từ năm gốc đến năm t
* Cơ sở dự báo:
- Tốc độ tăng dân số tự nhiên
- Định hướng phát triển kinh tế - xã hội của Thành phố
- Trên cơ sở phân tích các mối liên hệ nội, ngoại vùng
- Tăng dân số do đô thị hóa các vùng kế cận
- Khả năng quỹ đất cho phép phát triển
- Điều kiện hiện trạng của khu vực thiết kế
* Kết quả dự báo: Theo số liệu điều tra năm 2017 dân số khu trung tâm xãCam Phước Đông có khoảng 2.112 người với 528 hộ
Bảng 4.1: Dự báo tỷ lệ tăng dân số khu trung tâm
Trang 29Bảng: Dự báo dân số khu trung tâm
Stt Năm
Dân số hiện tại năm
2017
Tỷ lệ tăng dân số TN
Tỷ lệ tăng dân
số CH
Số năm cần dự báo
Dân số
dự báo đến năm
2025
Dân số dự báo đến năm 2030
( Người
( Năm ) ( Người ) ( Người ) ( P2017) ( K ) ( D ) ( t ) ( P2025) ( P2030)
Khu trung tâm
+ Có tuyến đường liên xã có tuyến đường Đá Voi - Nông Phố kết nối vớituyến đường Lập Định - Suối Môn đi qua các xã Cam An Nam, Cam An Bắc,
+ Có tuyến đường Lập Định - Suối Môn nối từ Tỉnh Lộ 9 tại thôn Suối Môn
đi qua các xã Cam An Nam, Cam An Bắc
+ Phía Bắc: giáp xã Cam Phước Tây, huyện Cam Lâm có các hồ chứ nướclớn là hồ Tà Rục và hồ Suối Hành có thể phát triển du lịch
+ Toàn khu trung tâm xã là khu vực đồng bằng, địa hình thuận lợi cho việc
mở rộng, phát triển Khu vực phía Đông, Nam diện tích đất trồng trọt khác còn khálớn có thể chuyển mục đích sử dụng để phát triển kinh tế, thương mại, dịch vụ
+ Khu trung tâm có dân cư đông đúc, mật độ dân cư lớn, lực lượng lao độngkhá dồi dào thuận tiện cho việc phát triển thương mại, dịch vụ tư nhân
1.4.2 Phân vùng cảnh quan
Sự phong phú về không gian như đã nêu là cơ hội để tổ chức phát triển khutrung tâm xã Cam Phước Đông, thành khu vực đô thị vùng ven nằm phía Tây Namthành phố Cam Ranh Hệ thống cảnh quan tự nhiên của khu vực nghiên cứu có thểđược chia thành các vùng cơ bản như sau:
- Vùng cảnh quan làng xóm hiện hữu:
Nằm dọc 2 bên đường Tỉnh lộ 9 và khu phía Đông Bắc khu trung tâm là khudân cư hiện hữu với mô hình nhà ở nông thôn, kinh doanh thương mại Đây cũng
là những giá trị cần được nâng cao, phát huy trong tổ chức không gian, có giá trịlịch sử, gắn với bề dày thời gian khác nhau và mang nét đặc trưng của đô thị vùngven thành phố Cam Ranh
- Vùng cảnh quan lúa nước:
Giáp ranh phía Tây khu trung tâm xã là cánh là vùng sản xuất lúa nước códiện tích lớn của thành phố , phù hợp với các loại giống có chất lượng và năng suấtcao; có diện tích đồng cỏ tự nhiên tương đối lớn, đã tạo điều kiện cho xã phát triểnchăn nuôi theo mô hình tập trung, một số trang trại chăn nuôi của nhân dân đã
Trang 30được đầu tư xây dựng với quy mô lớn Do đó cần phải phát triển hệ thống giaothông, hạ tầng để kết nối nguồn nông sản phong phú này với trung tâm xã và trungtâm thành phố Cam Ranh.
- Vùng cảnh quan trung du phía Đông Nam :
Khu vực phía Đông Nam khu trung tâm là vùng đất trung du trồng các loại câymàu, rừng sản xuất với diện tích đất lớn Đây cũng là không gian chính để mở rộngphát triển của khu trung tâm, phát triển các dịch vụ hiện đại trong tương lai
Hình 4.1: Nhận diện các vùng cảnh quan hiện hữu khu trung tâm xã
2 CÁC GIẢI PHÁP QUY HOẠCH KHÔNG GIAN KIẾN TRÚC KHU TRUNG TÂM
2.1 Quy hoạch tổng thể không gian kiến trúc khu trung tâm:
Cam Phước Đông là xã đồng bằng, xen kẽ đồi núi thấp nằm ở phía Tây NamThành phố Cam Ranh, để phù hợp với xu hướng phát triển trong tương lai, trên địabàn xã cần quy hoạch xây dựng khu trung tâm xã phát triển làm cơ sở phục vụ chotoàn xã theo tinh thần Nông thôn mới, đồng thời làm hậu phương phục vụ chotrung tâm đô thị thành phố Cam Ranh Qua nghiên cứu, nhận thấy khu đất của thônThống Nhất và thôn Suối Môn đáp ứng được điều kiện nói trên
Trang 31Khu đất ở: Trên cơ sở khu dân cư hiện hữu, hạn chế phát triển các điểm dân
cư phân tán xa khu trung tâm, thuận tiện tổ chức hệ thống hạ tầng kỹ thuật Khu ởtrung tâm: hình thành trên cơ sở thôn: thôn Thống Nhất và thôn Suối Môn;
Khu vực sản xuất, kinh doanh của người dân liền kề khu dân cư và được liên kếtvới nơi ở là các tuyến giao thông nội vùng nối với các tuyến giao thông đối ngoại.Công trình công cộng thuộc khu trung tâm:
+ Trung tâm cấp xã: Tiếp tục nâng cấp và cải tạo khuôn viên trụ sở UBND xã,đầu tư xây dựng, nâng cấp nhà văn hóa thiếu nhi, trung tâm thể dục thể thao, nhà thi đấu
đa năng, Quảng trường, xây dựng mới trường Tiểu học, trường mẫu giáo, công viên,vườn hoa, trung tâm thương mại, dịch vụ; Nâng cấp chợ trung tâm
+ Trung tâm thôn: xây dựng trụ sở thôn mới tại khu mỏ rộng, phát triển khutrung tâm tại thôn Thống Nhất
2.2 Giải pháp tổ chức không gian kiến trúc, cảnh quan khu trung tâm
- Lõi của khu trung tâm vẫn lấy Tỉnh lộ 9 làm trục chính, các công trìnhcông cộng, thương mại dịch vụ như UBND xã, Trạm y tế, Chợ, Trường THCS,Trường Mẫu giáo, Bưu điện, cửa hàng xăng dầu đã xây dựng định hình trên trụclõi này Các công trình này sẽ được nâng cấp để tương xứng với sự phát triển củakhu đô thị, ngoài ra cần xây dựng thêm các công trình như Quảng trường, côngviên, nhà văn hóa thiếu nhi, nhà thi đấu đa năng để phát triển trung tâm xã thànhmột khu đô thị mới
Khu vực mở rộng trung tâm xã là khu vực phía Đông Nam khu vực này đã
có đường liên xã Đá Voi - Nông Phố chạy qua, đây là khu vực phát triển mới, ởđây sẽ đầu tư xây dựng thêm khu trung tâm thương mai, dịch vụ, trường Tiểu học,Công viên Cây xanh, nhà văn hóa và phát triển dân cư theo xu hướng hiện đại, kếthợp với không gian xanh
Cải tạo khu vực dân cư cũ dọc đường Tỉnh lộ 9, khu dân cư phía Đông Bắc, khaithác quỹ đất đang bỏ trống, bổ sung xây dựng xen kẽ các công viên, sân chơi công cộng,các khu chức năng còn thiếu Mở rộng hệ thống giao thông hiện trạng cũng như kết nốivới các khu vực lân cận, đồng thời nâng cấp hệ thống hạ tầng kỹ thuật
- Tổ chức hệ thống công viên của khu quy hoạch thành một hệ thống xanh
mở rộng kết nối thiên nhiên và con người, tạo thành những điểm nhấn đẹp cho kiếntrúc cảnh quan khu vực trung tâm, thành nơi hội tụ và diễn ra các và du khách Cáckhu công viên, quảng trường được bố trí đều khắp các khu vực dân cư để thuậntiện cho hoạt động vui chơi, giải trí, dạo bộ của người dân địa phương
Trang 32Hình 4.2: Mặt bằng không gian kiến trúc khu trung tâm xã
Trang 33Hình 4.3: Không gian khu đô thị ở khu vực trung tâm cũ và phần
quy hoạch mới
- Gắn kết hợp lý giữa giao thông với các hoạt động thương mại dịch vụ,đồng thời tạo không gian linh hoạt rộng cho các hoạt động trong tương lai
Trang 34Hình 4.5: Cấu trúc hệ thống khu trung tâm2.4 Quy hoạch không gian chiều cao:
Chiều cao trong khu vực được quy định như sau:
- Các điểm nhìn chính khuyến khích xây dựng công trình cao tầng;
- Các khu dân cư cũ và mới không khống chế chiều cao xây dựng, tuy nhiênkhuyến khích xây dựng công trình gắn liền với không gian xanh để đảm bảo pháttriển đô thị bền vững
- Các công trình công cộng thì chiều cao công trình khống chế theo chiềucao chuyên môn của từng loại công trình công cộng
- Tùy theo nhu cầu thực tế, ranh giới giữa các diện đô thị được xác định theokhống chế chiều cao có thể thay đổi rộng ra hoặc hẹp lại, nhưng không mâu thuẫnvới các nguyên tắc đã nêu
2.5 Quy hoạch chỉ giới xây dựng và độ vươn ra tối đa của ban công, mái đua, ô văng
- Đối với đường ≥ 22 m thì khoảng lùi 0m, độ vươn ra của ban công 1,4m;
- Đối với đường 19-:-22 m thì khoảng lùi 3m, độ vươn ra của ban công 1,4m;
- Đối với đường <19 m thì khoảng lùi 3m, độ vươn ra của ban công 0-:-1,4m;
Trang 35Hình 4.5: Các hướng kết nối và trục cảnh quan chính
Trang 36PHẦN V QUY HOẠCH TỔNG MẶT BẰNG SỬ DỤNG ĐẤT
1 HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT
Khu quy hoạch có hiện trạng sử dụng đất như sau:
Bảng 5.1: Hiện trạng sử dụng đất khu vực quy hoạch
2.1 Đất xây dựng trụ sở cơquan TSC 2.232,90
2 QUY HOẠCH TỔNG MẶT BẰNG SỬ DỤNG ĐẤT
2.1 Các quy định về quy hoạch khu trung tâm xã
Theo QCXDVN 01:2008/BXD Quy chuẩn xây dựng Việt Nam Quy hoạchxây dựng quy định về quy hoạch trung tâm xã như sau:
2.1.1 Quy định chung:
Mỗi xã cần được quy hoạch ít nhất một khu trung tâm Xã có quy mô lớn về dân
số, diện tích có thể có trung tâm chính và trung tâm phụ Tại khu trung tâm bố trícác công trình quan trọng phục vụ nhu cầu giao dịch hành chính, mua bán, nghỉngơi, giải trí như:
Trụ sở các cơ quan xã: Hội đồng nhân dân xã, Uỷ ban nhân dân xã, Đảng uỷ,Công an, Xã đội, trụ sở Hợp tác xã, các đoàn thể (Hội Nông dân, Phụ nữ, Phụ lão,Đoàn Thanh niên, Hội cựu Chiến binh, Mặt trận Tổ quốc );
Các công trình công cộng của toàn xã: nhà văn hóa, câu lạc bộ, nhà truyền thống,thư viện, trường tiểu học (cấp 1), trường trung học cơ sở (cấp 2), sân thể thao, chợ,cửa hàng dịch vụ trung tâm, bưu điện, dịch vụ văn hóa;
Các xã có quy mô dân số ≥ 20.000 dân, cần quy hoạch trường phổ thông trung học
2.1.2 Trụ sở các cơ quan xã:
Trụ sở Hội đồng nhân dân xã, Uỷ ban nhân dân xã và các cơ quan trựcthuộc, trụ sở Đảng uỷ xã và các đoàn thể quần chúng cần được bố trí tập trung đểthuận lợi cho giao dịch và tiết kiệm đất
Diện tích đất trụ sở cơ quan xã tối thiểu là 1.000m2
2.1.3 Trường học:
Mỗi xã phải quy hoạch trường tiểu học, trường trung học cơ sở, bố trí gầnkhu dân cư, yên tĩnh có điều kiện vệ sinh tốt, bảo đảm học sinh đi lại được an toàn
Trang 372.1.4 Nhà trẻ, trường mẫu giáo:
Nhà trẻ, trường mẫu giáo cần được bố trí ngay trong hoặc gần khu nhà ở và đượcthiết kế theo tiêu chuẩn chuyên ngành
2.1.5 Trạm y tế:
Mỗi xã phải có một trạm y tế với các bộ phận kế hoạch hóa gia đình, y tếcộng đồng, sản, khám bệnh, điều trị, nghiệp vụ (xét nghiệm đơn giản, pha chếthuốc nam, bán thuốc), vườn thuốc nam hoặc vườn cây
Trạm y tế xã cần đặt tại nơi yên tĩnh, cao ráo, thoáng mát, có nguồn nước tốt vàliên hệ thuận tiện với khu ở Diện tích khu đất xây dựng trạm y tế tối thiểu là500m2 nếu không có vườn thuốc và tối thiểu là 1.000 m2 nếu có vườn thuốc
2.1.6 Công trình văn hóa, thể thao:
Các công trình văn hóa, thể thao xã gồm nhà văn hóa, câu lạc bộ, phòngtruyền thống, triển lãm, thông tin, thư viện, hội trường, đài truyền thanh, sân bãithể thao…
Nhà văn hóa có các bộ phận vui chơi giải trí trong nhà và ngoài trời, nơiluyện tập sinh hoạt văn nghệ (ca, múa, nhạc, kịch, chèo, cải lương) Diện tích đấttối thiểu cho khu nhà văn hóa là 2.000m2
Phòng truyền thống, triển lãm trưng bày lịch sử và thành tích chiến đấu, sản xuấtcủa địa phương: diện tích xây dựng tối thiểu là 200m2
Thư viện: có phòng đọc tối thiểu là 15 chỗ ngồi, diện tích xây dựng tối thiểu là 200m2
Hội trường, nơi hội họp xem biểu diễn văn nghệ: quy mô tối thiểu 100 chỗ ngồi.Sân bãi thể thao: cần kết hợp sân thể thao của xã với sân thể thao của trườngphổ thông cơ sở và bãi chiêú bóng ngoài trời để tiết kiệm đất; diện tích khu thểthao tối thiểu là 4.000m2; tận dụng sông ngòi, ao hồ sẵn có để cải tạo làm nơi bơilội, vui chơi
2.1.7 Chợ, cửa hàng dịch vụ:
Mỗi xã cần tổ chức tối thiểu một chợ
Chợ cần bố trí ở vị trí thuận tiện đường giao thông đi lại, trên khu đất cao,
2.2 Quy hoạch đất các khu đất ở và đất dự trữ phát triển:
Theo QCXDVN 01:2008/BXD Quy chuẩn xây dựng Việt Nam Quy hoạchxây dựng quy định về quy hoạch khu ở nông thôn và chỉ tiêu sử dụng đất điểm dân
cư nông thôn các xã như sau:
Lựa chọn khu đất xây dựng nhà ở cần đảm bảo các yêu cầu sau:
Kế thừa hiện trạng phân bố dân cư và phù hợp với quy hoạch mạng lướiphân bố dân cư của khu vực lớn hơn có liên quan;
Trang 38Phát triển được một lượng dân cư thích hợp, thuận lợi cho tổ chức các côngtrình công cộng cần thiết như nhà trẻ, trường phổ thông cơ sở, cơ sở dịch vụ ;Phù hợp với đất đai, địa hình, có thể dựa vào địa hình, địa vật tự nhiên như đường
xá, ao hồ, kênh mương, đồi núi, dải đất để phân định ranh giới
Đối với khu vực xây dựng nhà ở được quy hoạch trên cơ sở các lô đất ở giađình, diện tích đất ở cho mỗi hộ gia đình phải phù hợp với quy định của địaphương về hạn mức đất ở được giao cho mỗi hộ gia đình
Bảng 5.1 Chỉ tiêu sử dụng đất điểm dân cư nông thôn của các xã
Đất cho giao thông và hạ tầng kỹ thuật ≥ 5
Dự trên các quy định trên thì quy hoạch khu ở khu trung tâm xã Cam PhướcĐông được bố trí như sau:
- Tổng diện tích khu đất ở chỉnh trang kết hợp đất thương mại, dịch vụ - dulịch là 21,70ha, khu đất này gồm các khu CT-A đến CT-K phân bố đều khu lõi khutrung tâm xã, trừ khu đất phía Đông Nam của khu trung tâm Khu đất này đượcchỉnh trang từ các khu dân cư hiện trạng, sẽ bố trí sắp xếp trên phần diện tích hiện
có với kiến trúc cảnh quan phù hợp với cảnh quan tổng thể khu trung tâm xã
Trang 39Bảng 5.2: Quy hoạch diện tích đất ở chỉnh trang- Kí hiệu CT
STT HIỆU KÝ CHỨC NĂNG SỬ DỤNG TÍCH DIỆN
Trang 40- Tổng diện tích khu đất ở quy hoạch và dự trữ phát triển 10,86ha, khu đấtnày gồm các khu N-A đến N-E, bố trí tiếp giáp với khu đất chỉnh trang, nằm rìangoài khu trung tâm ở phía Tây Bắc (khu N-A1 và khu N-A2), phía Tây Nam (khuN-B1, N-B2, N-B3), phía Đông Nam (khu N-C1, N-C2, N-C3, N-D1, N-D2, N-E1,N-E2, N-E3, N-E4) Khu đất này được lấy từ diện tích đất trồng trọt khác và 1phần đất lúa giáp ranh với khu đất ở hiện trạng
Bảng 5.3: Quy hoạch diện tích đất ở quy hoạch- Kí hiệu N
STT HIỆU KÝ CHỨC NĂNG SỬ DỤNG DIỆN TÍCH (m2) MẬT ĐỘ XD (%) TẦNG CAO
HỆ SỐ SDĐ (LẦN)
1 N-A1 Đất ở Quyhoạch 5.885,29 40-100 Không khốngchế 3,00
2 N-A2 Đất ở Quyhoạch 12.715,84 40-100 Không khốngchế 3,00
3 N-B1 Đất ở Quyhoạch 3.441,97 40-100 Không khốngchế 3,00
4 N-B2 Đất ở Quyhoạch 3.774,20 40-100 Không khốngchế 3,00
5 N-B3 Đất ở Quyhoạch 3.603,46 40-100 Không khốngchế 3,00
6 N-C1 Đất ở Quyhoạch 4.536,18 40-100 Không khốngchế 3,00
7 N-C2 Đất ở Quyhoạch 19.406,11 40-100 Không khốngchế 3,00
8 N-C3 Đất ở Quyhoạch 8.191,00 40-100 Không khốngchế 3,00
9 N-D1 Đất ở Quyhoạch 8.191,00 40-100 Không khốngchế 3,00
10 N-D2 Đất ở Quyhoạch 9.849,94 40-100 Không khốngchế 3,00
11 N-E1 Đất ở Quyhoạch 8.424,28 40-100 Không khốngchế 3,00
12 N-E2 Đất ở Quyhoạch 7.261,61 40-100 Không khốngchế 3,00
13 N-E3 Đất ở Quyhoạch 3.353,11 40-100 Không khốngchế 3,00
14 N-E4 Đất ở Quyhoạch 9.945,30 40-100 Không khốngchế 3,00
2.3 Quy hoạch đất xây dựng các công trình công cộng, dịch vụ
Đất trụ sở các cơ quan xã (diện tích đất tối thiểu 1.000m2): Trụ sở Hội đồngnhân dân xã, Uỷ ban nhân dân xã và các cơ quan trực thuộc, trụ sở Đảng uỷ xã vàcác đoàn thể quần chúng được bố trí trên khu đất xây dựng UBND xã hiện có, diện