1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Kế hoạch giảng dạy môn học khối 2 - Tuần 14 năm học 2009

20 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 231,15 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Nhận xét, sau đó gọi 3 HS lên bảng lần lượt nêu cách thực hiện của phép trừ mình đã làm - Yêu cầu HS cả lớp làm tiếp bài tập 1 -.. - Goïi HS nhaän xeùt baøi baïn treân baûng.[r]

Trang 1

Tuần : 14

Thứ hai ngày 7 tháng 12 năm 2009

TOÁN

Tiết66 : 55 - 8; 56 – 7; 37 – 8; 68 – 9

I Mục tiêu

1 Kiến thức: Giúp HS:

- Biết cách thực hiện các phép trừ có nhớ dạng 55 – 8; 56 – 7; 37 – 8; 68 – 9

- Bài 1 ( cột 1, 2 ,3 ) ; Bài 2 (a, b )

2 Kỹ năng:

- Aùp dụng để giải các bài toán có liên quan

- Củng cố cách tìm số hạng chưa biết trong một tổng

- Củng cố biểu tượng về hình tam giác, hình chữ nhật

3-Thái độ:

- Ham thích học toán

II Chuẩn bị

- GV: Hình vẽ bài tập 3, vẽ sẵn trên bảng phụ

- HS: Vở, bảng con

III Các hoạt động

Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò

1 Bài cũ :15, 16, 17, 18 trừ đi một số.

- Gọi 2 HS lên bảng thực hiện các yêu cầu sau:

+ HS: Đặt tính và tính: 15 – 8; 16 – 7; 17 – 9;

18 – 9

- Nhận xét và cho điểm HS

2 Bài mới

* Giới thiệu:

 Hoạt động 1: Phép trừ 55 –8

- Nêu bài toán: Có 55 que tính, bớt đi 8 que tính,

hỏi còn lại bao nhiêu que tính?

- Muốn biết còn lại bao nhiêu que tính ta phải

làm thế nào?

- Mời 1 HS lên bảng thực hiện tính trừ, yêu cầu

HS dưới lớp làm bài vào vở nháp (không sử

dụng que tính)

- Yêu cầu HS nêu cách đặt tính của mình

- Bắt đầu tính từ đâu? Hãy nhẩm to kết quả của

từng bước tính?

- Vậy 55 trừ 8 bằng bao nhiêu?

- Yêu cầu HS nhắc lại cách đặt tính và thực hiện

phép tính 55 –8

 Hoạt động 2: Phép tính : 56 – 7; 37 – 8 ; 68 – 9

- Tiến hành tương tự như trên để rút ra cách thực

- HS thực hiện Bạn nhận xét

- Lắng nghe và phân tích đề toán

- Thực hiện phép tính trừ 55 –8

55

- 8 47

- Viết 55 rồi viết 8 xuống dưới sao cho

8 thẳng cột với 5 (đơn vị) Viết dấu – và kẻ vạch ngang

- Bắt đầu từ hàng đơn vị (từ phải sang trái) 5 không trừ được 8, lấy 15 trừ 8 bằng 7, viết 7, nhớ 1 5 trừ 1 bằng 4, viết 4

- 55 trừ 8 bằng 47

- Thực hiện trên bảng lớp

Trang 2

hiện các phép trừ 56 –7; 37 – 8; 68 –9 Yêu

cầu không được sử dụng que tính

56 * 6 không trừ được 7, lấy 16 trừ 7 bằng 9, viết 9

- 7 nhớ 1 5 trừ 1 bằng 4, viết 4

49 Vậy 56 trừ 7 bằng 49

37 * 7 không trừ được 8, lấy 17 trừ 8 bằng 9, viết 9

- 8 nhớ 1, 3 trừ 1 bằng 2, viết 2

29 Vậy 37 trừ 8 bằng 29

68 * 8 không trừ được 9, lấy 18 trừ 9 bằng 9, viết 9

- 9 nhớ 1 6 trừ 1 bằng 5, viết 5

59 Vậy 68 trừ 9 bằng 59

 Hoạt động 3: Luyện tập- thực hành

Bài 1:

- Cho HS đọc y/c của BT

- Hỏi : Đề bài y/c gì?

- Yêu cầu HS tự làm bài vào Vở bài tập

- Gọi 3 HS lên bảng thực hiện 3 con tính: 45 – 9;

96 – 9; 87 – 9

- Nhận xét và cho điểm HS

Bài 2:

Hỏi : Đề bài y/c gì ?

- Yêu cầu HS tự làm bài tập

- Tại sao ở ý a lại lấy 27 – 9?

- Yêu cầu HS khác nhắc lại cách tìm số hạng

chưa biết trong một tổng và cho điểm HS

3 Củng cố – Dặn dò

- Khi đặt tính theo cột dọc ta phải chú ý điều gì?

- Thực hiện tính theo cột dọc bắt đầu từ đâu?

- Hãy nêu cách đặt tính và thực hiện phép tính

68 – 9

- Tổng kết giờ học

- Chuẩn bị: 65 – 38 ; 46 – 17 ; 57 – 28 ; 78 – 29

- HS nêu

- HS nêu

- HS nêu

-Y/C tính

- HS thực hiện

- HS thực hiện Bạn nhận xét

_ 45 _ 96 _87

9 9 9

36 87 78 -Tìm x:

- Tự làm bài

X + 9 = 27 7 + x = 35 x + 8 = 46

X = 27 –9 x = 35 – 7 x = 46 –8

X = 18 x = 28 x = 38

- Vì x là số hạng chưa biết, 9 là số hạng đã biết, 27 là tổng trong phép cộng x + 9 = 27 Muốn tính số hạng chưa biết ta lấy tổng trừ đi số hạng đã biết

- Chú ý sao cho đơn vị thẳng cột với đơn vị, chục thẳng với cột chục Trừ từ hàng đơn vị

- Trả lời

Trang 3

TẬP ĐỌC

Tiết 40+41 : CÂU CHUYỆN BÓ ĐŨA

I Mục tiêu

- Biết ngắt nghỉ hơi đúng chỗ ; biết đọc rõ lời nhân vật trong bài

- Hiểu ND: Đồn kết sẽ tạo nên sức mạnh Anh chị em phải đồn kết , thương yêu nhau ( trả

lời được các CH 1,2,3,4,5 ) - HS khá , giỏi trả lời được câu hỏi 4

II Chuẩn bị

- GV: Một bó đũa Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần luyện đọc

- HS: SGK

III Các hoạt động

Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò

1 Bài cũ :Bông hoa Niềm Vui.

- Gọi 2 HS lên bảng, kiểm tra bài Bông hoa

Niềm Vui

- Mới sáng tinh mơ, Chi đã vào vườn hoa làm gì?

Vì sao Chi không dám tự ý hái bông hoa Niềm Vui?

- Khi biết vì sao Chi cần bông hoa, cô giáo nói

thế nào? Theo em, bạn Chi có những đức tính

gì đáng quý?

- Nhận xét và cho điểm HS

2 Bài mới

Giới thiệu:

 Hoạt động 1: Luyện đọc đoạn Đọc đúng từ khó

Nghỉ hơi đúng trong câu Đọc phân biệt lời kể và lời

nói Hiểu nghĩa từ khó ở trong bài

a/ Đọc mẫu

- GV đọc mẫu lần 1 Chú ý giọng đọc thong thả,

lời người cha ôn tồn

b/Đọc từng câu:

- Yêu cầu đọc từng câu

*Luyện phát âm

- GV tổ chức cho HS luyện phát âm

c/Đọc từng đoạn trước lớp :

* Luyện ngắt giọng

- Yêu cầu HS tìm cách đọc sau đó tổ chức cho

các em luyện đọc các câu khó ngắt giọng

- HS 1 đọc đoạn 1, 2 và trả lời câu hỏi Bạn nhận xét

- HS 2 đọc đoạn 3, 4 trả lời câu hỏi Bạn nhận xét

- 1 HS khá đọc lại cả bài Cả lớp theo dõi và đọc thầm theo

- Nối tiếp nhau theo bàn hoặc theo tổ để đọc từng câu trong bài Mỗi HS đọc 1 câu

- 1 số HS đọc cá nhân sau đó cả lớp đọc đồng thanh các từ khó, dễ lẫn như đã dự kiến ở phần mục tiêu

- Yêu cầu đọc nối tiếp theo đoạn trước lớp

3 HS lần lượt đọc từng đoạn cho đến hết bài

- Tìm cách đọc và luyện đọc các câu sau:

Một hôm,/ ông đặt 1 bó đũa/ và 1 túi tiền trên bàn,/ rồi gọi các con,/ cả trai,/ dâu,/ rể lại/ và bảo://

Ai bẻ gãy được bó đũa này/ thì cha thưởng cho túi tiền.//

Trang 4

d/ Đọc đoạn trong nhóm và luyện đọc trong nhóm.

 Hoạt động 2: Thi đua đọc bài

e/ Thi đọc giữa các nhóm

- Tổ chức cho các nhóm thi đua đọc bài

- Nhận xét, uốn nắn cách đọc

g/ Đọc đồng thanh

 Hoạt động3: Tìm hiểu bài

- Hỏi: Câu chuyện có những nhân vật nào?

- Các con của ông cụ có yêu thương nhau không?

Từ ngữ nào cho em biết điều đó?

- Va chạm có nghĩa là gì?

- Người cha đã bảo các con mình làm gì?

- Tại sao 4 người con không ai bẻ gãy được bó

đũa?

- Người cha đã bẻ gãy bó đũa bằng cách nào?

- Hỏi: 1 chiếc đũa được ngầm so sánh với gì?

Cả bó đũa được ngầm so sánh với gì?

- Người cha muốn khuyên các con điều gì?

 Hoạt động4: Thi đọc truyện

- Tổ chức cho HS thi đọc lại truyện theo vai

hoặc đọc nối tiếp

- Nhận xét và cho điểm HS

3 Củng cố – Dặn dò

- Người cha đã dùng câu chuyện rất nhẹ nhàng dễ

hiểu về bó đũa để khuyên các con mình phải biết yêu

thương đoàn kết với nhau

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị: Nhắn tin

Người cha bèn cởi bó đũa ra,/ rồi thong thả/ bẻ gãy từng chiếc/ một cách dễ dàng.//

Như thế là/ các con đều thấy rằng/ chia lẻ ra thì yếu,/ hợp lại thì mạnh.//

- Thực hành đọc theo nhóm

- Các nhóm thi đua đọc

- Cả lớp đọc đồng thanh đoạn 2

- Câu chuyện có người cha, các con cả trai, gái, dâu, rể

- Các con của ông cụ không yêu thương nhau Từ ngữ cho thấy điều đó là họ thường hay va chạm với nhau

- Va chạm có nghĩa là cãi nhau vì những điều nhỏ nhặt

- Người cha bảo các con, nếu ai bẻ gãy được bó đũa ông sẽ thưởng cho 1 túi tiền

- Vì họ đã cầm cả bó đũa mà bẻ

- ông cụ tháo bó đũa ra và bẻ gãy từng chiếc dễ dàng

- 1 chiếc đũa so sánh với từng người con Cả bó đũa được so sánh với 4 người con

- Anh em trong nhà phải biết yêu thương đùm bọc đoàn kết với nhau Đoàn kết mới tạo nên sức mạnh Chia rẽ thì sẽ yếu đi

- Các nhóm thực hiện yêu cầu của GV

- Tìm các câu ca dao tục ngữ khuyên anh em trong nhà phải đoàn kết, yêu thương nhau.VD:

Môi hở răng lạnh

Anh em như thể tay chân

Trang 5

Thứ ba ngày 8 tháng 12 năm 2009 TOÁN

Tiết 67 : 65 – 38; 46 – 17; 57 – 28; 78 – 29

I Mục tiêu

1 Kiến thức: Giúp HS:

- Biết cách thực hiện phép trừ có nhớ dạng 65 – 38; 46 – 17; 57 – 28; 78 – 29

- BT trọng tâm : Bài 1 ( cột 1, 2 ,3 ) ; Bài 2 ( cột1 ) ; Bài 3

2 Kỹ năng:

- Aùp dụng để giải các bài toán có liên quan

- Củng cố giải bài toán có lời văn bằng một phép tính trừ (bài toán về ít hơn)

3 Thái độ:

- Ham thích học Toán

II Chuẩn bị

- GV: Bộ thực hành Toán, bảng phụ

- HS: Vở, bảng con

III Các hoạt động

Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò

1 Bài cũ :

- Gọi 2 HS lên bảng thực hiện các yêu cầu sau:

+ HS : Thực hiện 2 phép tính 55 – 8; 66 – 7 và nêu

cách đặt tính, thực hiện phép tính 47 –8

-Nhận xét và cho điểm HS

2 Bài mới

 Hoạt động 1: Phép trừ 65 – 38

- Nêu bài toán: Có 65 que tính, bớt 38 que tính

Hỏi còn lại bao nhiêu que tính?

- Để biết còn lại bao nhiêu que tính ta phải làm

gì?

- Yêu cầu 1 HS lên bảng đặt tính và thực hiện

phép tính trừ 65 – 38 HS dưới lớp làm bài vào

nháp

- Yêu cầu HS nêu rõ cách đặt tính và thực hiện

phép tính

- Yêu cầu HS khác nhắc lại, sau đó cho HS cả

lớp làm phần a, bài tập 1

- Gọi HS dưới lớp nhận xét bài của các bạn trên

bảng

- HS thực hiện Bạn nhận xét

- Nghe và phân tích đề

- Thực hiện phép tính trừ 65 – 38

- Làm bài: 65

- 38 27

- Viết 65 rồi viết 38 dưới 65 sao cho 8 thẳng cột với 5, 3 thẳng cột với 6 Viết dấu trừ và kẻ vạch ngang

- 5 không trừ đuợc 8, lấy 15 trừ 8 bằng

7, viết 7, nhớ 1, 3 thêm 1 là 4, 6 trừ 4 bằng 2

- Nhắc lại và làm bài 5 HS lên bảng làm bài, mỗi HS thực hiện một con tính

85 55 95 75 45

- 27 - 18 - 46 - 39 - 37

58 37 49 36 8

- Nhận xét bài của bạn trên bảng, về cách đặt tính, cách thực hiện phép

Trang 6

- Có thể yêu cầu HS nêu rõ cách đặt tính và thực

hiện phép tính của 1 đến 2 phép tính trong các

phép tính trên

 Hoạt động 2: Các phép trừ 46–17; 57–28; 78–29

- Viết lên bảng: 46 – 17; 57 – 28; 78 – 29 và

yêu cầu HS đọc các phép trừ trên

- Gọi 3 HS lên bảng thực hiện HS dưới lớp làm

vào nháp

- Nhận xét, sau đó gọi 3 HS lên bảng lần lượt

nêu cách thực hiện của phép trừ mình đã làm

- Yêu cầu HS cả lớp làm tiếp bài tập 1

- Gọi HS nhận xét bài bạn trên bảng

- Nhận xét và cho điểm HS

 Hoạt động 3: Luyện tập – thực hành

Bài 2:

- Bài toán yêu cầu chúng ta làm gì?

- Viết lên bảng

- Hỏi: Số cần điền vào là số nào? Vì sao?

- Điền số nào vào ? Vì sao?

- Vậy trước khi điền số chúng ta phải làm gì?

- Yêu cầu HS làm bài tiếp, gọi 3 HS lên bảng

làm bài

- Yêu cầu HS nhận xét bài của các bạn trên

bảng

- Nhận xét và cho điểm HS

Bài 3:( Nếu còn thời gian thì cho HS làm )

- Gọi 1 HS đọc đề bài

- Bài toán thuộc dạng gì? Vì sao con biết?

- Muốn tính tuổi mẹ ta làm thế nào?

- Yêu cầu HS tự giải bài toán vào Vở bài tập

3 Củng cố – Dặn dò

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị: Luyện tập

tính

- Đọc phép tính

- Làm bài

- Trả lời

- Cả lớp làm bài: 3 HS lên bảng thực hiện 3 phép tính: 96 – 48; 98 – 19;

76 – 28 _ 96 _ 98 _ 76

48 19 28

48 79 48

- Nhận xét bài của bạn

- Điền số thích hợp vào ô trống

- 6 - -10

- Điền số 80 vào vì 86 – 6 = 80

- Điền số 70 vì 80 – 10 = 70

- Thực hiện tính nhẩm tìm kết quả của phép tính

- Làm bài

- Nhận xét bài của bạn và tự kiểm tra bài của mình

- Đọc đề bài

- Bài toán thuộc dạng bài toán về ít hơn, vì “kém hơn” nghĩa là “ít hơn”

- Lấy tuổi bà trừ đi phần hơn

- Làm bài

Tóm tắt

Bà: 65 tuổi Mẹ kém bà: 27 tuổi Mẹ: ………… tuổi?

Bài giải Tuổi của mẹ là:

65 – 27 = 38 (tuổi) Đáp số: 38 tuổi

86

Trang 7

KỂ CHUYỆN

Tiết14 : CÂU CHUYỆN BÓ ĐŨA

I Mục tiêu

- Dựa theo tranh và gợi ý dưới mỗi tranh , kể lại được từng đoạn của câu chuyện HS khá , giỏi biết phân vai , dựng lại câu chuyện (BT2)

II Chuẩn bị

- GV: Tranh minh họa 1 bó đũa 1 túi đựng như túi tiền trong truyện Bảng ghi tóm tắt ý chính từng truyện

- HS: SGK

III Các hoạt động

Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò

1 Bài cũ :Bông hoa Niềm Vui.

- Gọi 4 HS lên bảng yêu cầu kể nối tiếp câu

chuyện Bông hoa Niềm Vui

- Nhận xét và cho điểm HS

2 Bài mới

Giới thiệu: Câu chuyện bó đũa.

 Hoạt động 1: Hướng dẫn kể từng đoạn truyện

- Treo tranh minh họa, gọi 1 HS nêu yêu cầu 1

- Yêu cầu HS quan sát tranh và nêu nội dung

từng tranh (tranh vẽ cảnh gì?)

- Yêu cầu kể trong nhóm

- Yêu cầu kể trước lớp

- Yêu cầu nhận xét sau mỗi lần bạn kể

 Hoạt động 2: Kể lại nội dung cả câu chuyện

- Yêu cầu HS kể theo vai theo từng tranh

- Lưu ý: Khi kể nội dung tranh 1 các em có thể

thêm vài câu cãi nhau khi kể nội dung tranh 5

thì thêm lời có con hứa với cha

- Kể lần 1: GV làm người dẫn truyện

- HS thực hiện Bạn nhận xét

- Nêu: Dựa theo tranh kể lại từng đoạn câu chuyện bó đũa

- Nêu nội dung từng tranh

+ Tranh 1: Các con cãi nhau khiến người cha rất buồn và đau đầu

+ Tranh 2: Người cha gọi các con đến và đố các con, ai bẻ gãy được bó đũa sẽ thưởng

+ Tranh 3: Từng người cố gắng hết sức để bẻ bó đũa mà không bẻ được

+ Tranh 4: Người cha tháo bó đũa và bẽ từng cái 1 cách dễ dàng

+ Tranh 5: Những người con hiểu ra lời khuyên của cha

- Lần lượt từng kể trong nhóm Các bạn trong nhóm theo dõi và bổ sung cho nhau

- Đại diện các nhóm kể truyện theo tranh Mỗi em chỉ kể lại nội dung của 1 tranh

- Nhận xét

- Nhận vai, 2 HS nam đóng 2 con trai,

2 HS nữ đóng vai 2 con gái 1 HS đóng vai người cha 1 HS làm người dẫn chuyện

Trang 8

- Kể lần 2: HS tự đóng kịch.

- Nhận xét sau mỗi lần kể

3 Củng cố – Dặn dò

- Tổng kết chung về giờ học

- Dặn dò HS kể lại câu chuyện cho người thân nghe

- Chuẩn bị: Hai anh em

Trang 9

Tập Viết

Tiết 14 : Chữ hoa M

I Mục tiêu

- Viết đúng chữ hoa M ( 1 dịng cỡ vừa , 1 dịng cỡ nhỏ ) , chữ và câu ứng dụng : Miệng ( 1 dịng cỡ vừa , 1 dịng cỡ nhỏ ) Miệng nĩi tay làm ( 3 lần )

II Chuẩn bị

- GV: Chữ mẫu M Bảng phụ viết chữ cỡ nhỏ.

- HS: Bảng, vở

III Các hoạt động

Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò

1 Bài cũ (3’)

- Kiểm tra vở viết

- Yêu cầu viết: L

- Hãy nhắc lại câu ứng dụng

- Viết : Lá lành đùm lá rách

- GV nhận xét, cho điểm

2 Bài mới

Giới thiệu: GV nêu mục đích và yêu cầu.

- Nắm được cách nối nét từ các chữ cái viết hoa

sang chữ cái viết thường đứng liền sau chúng

 Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ cái hoa

1 Hướng dẫn HS quan sát và nhận xét

Gắn mẫu chữ

M

- Chữ M cao mấy li?

- Gồm mấy đường kẻ ngang?

- Viết bởi mấy nét?

- GV chỉ vào chữ M và miêu tả:

+ Gồm 4 nét: móc ngược trái, thẳng đứng, thẳng

xiên và móc ngược phải

- GV viết bảng lớp M

- GV hướng dẫn cách viết:

- Nét 1:Đặt bút trên đường kẽ 2, viết nét móc từ

dưới lên lượn sang phải, dừng bút ở đường kẽ 6

- Nét 2: Từ điểm dừng bút của nét 1, đổi chiều bút

viết 1 nét thẳng đứng xuống đường kẽ 1

- Nét 3: Từ điểm dừng bút của nét 2 đổi chiều bút

viết 1 nét thẳng xiên (hơi lượn ở 2 đầu) lên đường

kẽ 6

- Nét 4: Từ điểm dừng bút của nét 3 đổi chiều bút,

viết nét móc ngược phải Dừng bút trên đường kẽ 2

- GV viết mẫu kết hợp nhắc lại cách viết M

2-HS viết bảng con

- GV yêu cầu HS viết 2, 3 lượt

- GV nhận xét uốn nắn

- HS viết bảng con

- HS nêu câu ứng dụng

- 3 HS viết bảng lớp Cả lớp viết bảng con

- HS quan sát

- 5 li

- 6 đường kẻ ngang

- 4 nét

- HS quan sát

- HS quan sát

Trang 10

 Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu ứng dụng.

1 - Giới thiệu câu:

Miệng nĩi tay làm

2 - Quan sát và nhận xét:

- Nêu độ cao các chữ cái

- Cách đặt dấu thanh ở các chữ

- Các chữ viết cách nhau khoảng chừng nào?

- GV viết mẫu chữ: Miệng lưu ý nối nét M

i êng

3 - HS viết bảng con

* Viết: : Miệng

- GV nhận xét và uốn nắn

 Hoạt động 3: Viết vở

* Vở tập viết:

- GV nêu yêu cầu viết

- GV theo dõi, giúp đỡ HS yếu kém

- Chấm, chữa bài

- GV nhận xét chung

3 Củng cố – Dặn dò

- GV cho 2 dãy thi đua viết chữ đẹp.

- GV nhận xét tiết học

- Nhắc HS hoàn thành nốt bài viết

- Chuẩn bị: Chữ hoa N

- HS tập viết trên bảng con

- HS đọc câu

- M, g, y, l : 2,5 li

- t: 1,5 li

- i, e, n, o, a, m : 1 li

- Dấu nặng(.) dưới ê

- Dấu sắc (/) trên o

- Dấu huyền (`) trên a

- Khoảng chữ cái o

- HS viết bảng con

- Vở Tập viết

- HS viết vở

- Mỗi đội 3 HS thi đua viết chữ đẹp trên bảng lớp

Thứ tư ngày 9 tháng 12 năm 2009

TOÁN

Tiết68: LUYỆN TẬP

I Mục tiêu

1 Kiến thức: Giúp HS củng cố về

- Các phép trừ có nhớ đã học các tiết 64, 65, 66 (tính nhẩm và tính viết)

- BT trọng tâm : Bài 1 , Bài 2 ( cột 1, 2 ) , Bài 3 ,4

2 Kỹ năng:

Ngày đăng: 31/03/2021, 21:48

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w