3 Củng cố dặn dò: -Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học -Hai em nêu lại nội dung vừa học -Dặn về nhà học bài xem trước bài mới -Về nhà học bài và làm các bài tập còn lại... ÔN TẬP VỀ PHÉ[r]
Trang 1(Từ ngày 15/12/2008 đến ngày 19/12/2008)
Thứ/
T.ĐỌC Tìm ngọc T1 T.ĐỌC Tìm ngọc T2 TOÁN Ôn tập về phép cộng, trừ Đ.ĐỨC Gĩư trật tự cộng T2
HAI
15/12
T.DỤC TC: “Bịt mắt bắt dê” T.VIỆT HD tự học TOÁN Ôn tập về cộng, trừ TT TOÁN HD tự học
K.CHUYỆN Tìm ngọc
BA
16/12
T.ĐỌC Gà “ tỉ tê” với gà LTVCÂU Từ ngữ về vật nuôi
TOÁN Ôn tập về cộng, trừ TT
 NHẠC Tập biểu diễn
TƯ
17/12
T.DỤC TC“Vòng tròn và bỏ ” T.VIỆT HD tự học C.TẢ (TC): Gà “ tỉ tê” với gà T.VIỆT HD tự học
M THUẬT Xem tranh dân gian
NĂM
18/12
K.THUẬT Gấp, cấm đỗ xe T1
T VIẾT Chữ hoa: Ô, Ơ TLVĂN Ngạc nhiên, thích thú TOÁN Ôn tập về đo lường TNXH Phòng tránh ngã
SÁU
19/12
HĐTT Sinh hoạt lớp
Thứ hai, ngày 15 tháng 12 năm 2008
Tiết 1, 2 : Tập đọc:
TÌM NGỌC
I/ Mục đích yêu cầu: SGV trang 296
Trang 2Hồ Thị Thu Sương
Bổ sung: Đọc đúng các từ: giết, rắn nước, Long Vương, ngọc quý, đánh tráo, kim hoàn, quả
nhiên, toan rỉa thịt, nhảy xổ, ngoạm
II / Chuẩn bị: Tranh minh họa sách giáo khoa, bảng phụ viết các câu văn cần hướng
dẫn luyện đọc
III/ Các hoạt động dạy học:
TIẾT 1:
A Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra 2 học sinh đọc và trả lời câu
hỏi trong bài tập đọc: “ Thời gian biểu”
B.Bài mới
1) Giới thiệu bài:
-Hôm nay chúng ta tìm hiểu tiếp về những
người bạn trong gia đình như chó mèo để
biết chúng thông minh và tình nghĩa ra sao
các em sẽ tìm hiểu qua bài “Tìm ngọc ”
2) Luyện đọc:
a GV đọc mẫu toàn bài:
-Đọc giọng nhẹ nhàng tình cảm, ngạc
nhiên, khẩn trương hồi hộp ở đoạn 4,5
b Hướng dẫn HS luyện đọc, kết hợp giải
nghĩa từ.
- Đọc từng câu
-Hướng dẫn luyện đọc từ khó
- Đọc từng đoạn trước lớp
- Giải nghĩa từ
- Yêu cầu đọc tìm cách ngắt giọng một số
câu dài, câu khó ngắt thống nhất cách đọc
các câu này trong cả lớp
- Lắng nghe và chỉnh sửa cho học sinh
-Yêu cầu đọc từng đoạn trong nhóm
- Hướng dẫn các em nhận xét bạn đọc
- Các nhóm thi đua đọc
-Lắng nghe nhận xét và ghi điểm
- Yêu cầu đọc đồng thanh cả bài
TIẾT 2:
3 Tìm hiểu nội bài:
-Yêu cầu lớp đọc thầm trả lời câu hỏi:
-Gặp bọn trẻ định giết con rắn chàng trai đã
làm gì ?
- Con rắn đó có gì lạ ?
- Con rắn tặng chàng trai vật quí gì ?
- Ai đánh tráo viên ngọc ?
- Vì sao anh ta lại tìm cách đánh tráo viên
ngọc ?
- Thái độ của chàng trai ra sao ?
- Hai em lên bảng đọc và trả lời câu hỏi của giáo viên
-Lớp lắng nghe đọc mẫu
- Học sinh tiếp nối nhau đọc từng câu trong bài
-Rèn đọc các từ -HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn trong bài
- Xưa / có một chàng trai / thấy bọn trẻ định giết một con rắn nước / liền bỏ tiền ra mua / rồi thả rắn đi.// Không ngờ / con rắn ấy là con của Long Vương.//
-Đọc từng đoạn trong nhóm
-Các em khác lắng nghe và nhận xét bạn đọc
- Các nhóm thi đua đọc bài, đọc đồng thanh và
cá nhân đọc
- Lớp đọc đồng thanh đoạn 1, 2, 3
-Một em đọc thành tiếng.Lớp đọc thầm đoạn 1,
2, 3 -Bỏ tiền ra mua rắn rồi thả rắn đi
- Rắn chính là con của Long Vương
- Một viên ngọc quý
- Người thợ kim hoàn
- Vì anh ta biết đó là viên ngọc quý
- Rất buồn
Trang 3- Chó mèo đã làm gì để lấy lại được viên
ngọc ở nhà thợ kim hoàn ?
-Yêu cầu lớp đọc thầm trả lời câu hỏi:
-Chuyện gì xảy ra khi chó ngậm ngọc
mang về ?
- Khi bị cá đớp mất ngọc chó, mèo đã làm
gì ?
- Lần này con nào mang ngọc về ?
-Chúng có mang ngọc về tới nhà không? Vì
sao ?
- Mèo nghĩ ra cách gì ?
- Quạ có mắc mưu không ? Nó phải làm gì
?
- Thái độ của chàng trai như thế nào khi lấy
lại được ngọc quý ?
- Tìm những từ ngữ khen ngợi chó và mèo
?
4 Luyện đọc lại:
- HS đọc lại truyện
5 Củng cố dặn dò :
- Gọi hai em đọc lại bài
-Câu chuyện em hiểu được điều gì ?
- Câu chuyện khuyên chúng ta điều gì ?
-Giáo viên nhận xét đánh giá
- Dặn về nhà học bài xem trước bài mới
- Mèo bắt chuột, nó sẽ không ăn thịt nếu tìm được ngọc
-Một em đọc đoạn 4, lớp đọc thầm theo
- Chó làm rơi ngọc và bị một con cá lớn đớp mất
- Rình bên sông, thấy có người đánh được con
cá lớn, mổ ruột cá có ngọc, mèo liền nhảy tới ngoạm ngọc chạy
- Mèo đội trên đầu
- Không, vì bị một con quạ đớp lấy ngọc rồi bay lên cây cao
- Giả vờ chết để lừa quạ
- Quạ mắc mưu, liền van lạy trả lại ngọc
- Chàng trai vô cùng mừng rỡ
- Thông minh, tình nghĩa
- HS đọc truyện
- Hai em đọc lại cả bài
- Chó mèo là những con vật gần gũi, thông minh, tình nghĩa
-Phải sống đoàn kết tốt với mọi người xung quanh
- Về nhà học bài xem trước bài mới
Tiết 2: Toán:
ÔN TẬP VỀ PHÉP CỘNG VÀ PHÉP TRỪ
I/ Mục đích yêu cầu:
- Giúp HS củng cố:
+ Cộng trừ nhẩm trong phạm vi bảng tính Cộng trừ các số trong phạm vi 100 ( tính viết ) Tính chất giao hoán của phép cộng Quan hệ giữa phép cộng và phép trừ.Giải bài toán về nhiều hơn Tìm thành phần chưa biết trong phép cộng, phép trừ Số 0 trong phép cộng và phép trừ
II/ Chuẩn bị: - Mô hình đồng hồ có thể quay kim, Tờ lịch tháng 5 như sách giáo khoa.
III/ Các hoạt động dạy học:
1 Giới thiệu bài:
-Hôm nay chúng ta sẽ củng cố về phép
cộng, phép trừ trong phạm vi 100
2 Luyện tập:
Bài 1: - Gọi một em đọc yêu cầu đề bài.
- Bài toán yêu cầu ta làm gì ?
- Ghi lên bảng 9 + 7 = ?
- Một em đọc yêu cầu của bài tập
- Tính nhẩm
- Tự nhẩm và ghi ngay kết quả vào vở
Trang 4Hồ Thị Thu Sương
- Yêu cầu nhẩm và nêu kết quả nhẩm
-Khi biết 9 + 7 = 16 ta có cần nhẩm để tìm
kết quả của 16 - 9 hay không ? Vì sao ?
-Yêu cầu lớp làm vào vở các phép tính còn
lại
- Mời các tổ nối tiếp báo cáo kết quả
- Nhận xét bài làm học sinh
Bài 2: - Yêu cầu học sinh nêu đề bài
- Bài toán yêu cầu ta làm gì ?
- Yêu cầu 3 em lên bảng thi đua làm bài
- Yêu cầu lớp thực hiện vào vở
- Gọi 3 em khác nhận xét bài bạn trên bảng
- Yêu cầu nêu cách thực hiện các phép tính:
44 - 8 ; 94 - 57 ; 30 - 6
- Nhận xét ghi điểm từng em
Bài 3 - Yêu cầu học sinh nêu đề bài
-Bài toán yêu cầu làm gì ?
- 9 cộng 8 bằng mấy ?
-Khi biết 9 + 1 + 7 = 17 có cần nhẩm 9 + 8
không ? Vì sao ?
- Yêu cầu lớp thực hiện vào vở
- Nhận xét ghi điểm từng em
Bài 4 - Yêu cầu học sinh nêu đề bài
- Bài toán cho biết gì ?
- Bài toán hỏi gì ?
- Mời 1 em lên bảng làm bài
- Yêu cầu lớp làm vào vở
- Gọi em khác nhận xét bài bạn trên bảng
- Nhận xét bài làm học sinh
3 Củng cố dặn dò:
- Nhận xét đánh giá tiết học
-Dặn về nhà học và làm bài tập
- Không cần vì khi lấy tổng trừ đi số hạng này
ta được số hạng kia
- Nối tiếp nhau mỗi em đọc kết quả 1 phép tính
- Theo dõi nhận xét bài bạn
- Đọc yêu cầu đề bài
- Đặt tính rồi tính
- 3 em lên bảng làm mỗi em 2 phép tính
- ở lớp làm bài vào vở
- Nhận xét bài bạn trên bảng
- Đọc yêu cầu đề bài
- Điền số thích hợp vào ô trống
- 9 cộng 8 bằng 17
- Không cần vì 9 + 8 = 9 + 1 + 7 Ta có thể ghi ngay kết quả là 17
+ 1 + 7
- Em khác nhận xét bài bạn trên bảng
- Đọc đề
- Lớp 2A trồng 48 cây.2B nhiều hơn 12 cây -Số cây lớp 2B trồng ?
- 1 em lên bảng làm bài
Bài giải:
Số cây lớp 2 B trồng là:
48 + 12 = 60 ( cây ) Đ/S: 60 cây
- Nhận xét bài bạn
- Về học bài và làm các bài tập còn lại
Tiết 4: Đạo đức:
GIỮ TRẬT TỰ VỆ SINH NƠI CÔNG CỘNG ( T2 )
I / Mục tiêu: H có ý thức giữ trật tự vệ sinh nơi công cộng.
II /Chuẩn bị: Phiếu học tập.
III/ Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 Hoạt động 1: Báo cáo kết quả điều
tra
-Yêu cầu lần lượt một số em lên báo cáo -Lần lượt các nhóm cử đại diện lên trình
Trang 5tình hình điều tra tình hình trật tự vệ sinh
công cộng nơi em ở mà đã chuẩn bị ở nhà.
- Nhận xét tổng kết lại các ý kiến mà học
sinh đã báo cáo
- Khen những em báo cáo tốt, đúng thực
trạng.
2 Hoạt động 2: Trò chơi: “ Ai đúng ai
sai”
- Tổ chức để học sinh chơi trò chơi.
- Yêu cầu các đội sau khi giáo viên đọc
các ý kiến các đội phải xem xét ý kiến đó
đúng hay sai và đưa ra tín hiệu trả lời.
- Mỗi ý kiến đúng được ghi 5 điểm
- Khen những đội thắng cuộc.
+ Người lớn mới phải giữ trật tự nơi công
cộng.
+Giữ trật tự vệ sinh nơi công cộng là góp
phần bảo vệ môi trường.
+ Đi nhẹ, nói khẽ là giữ trật tự nơi công
cộng.
+ Không được xả rác ra nơi công cộng.
+Xếp hàng trật tự mua vé vào xem phim.
+ Bàn tán với nhau khi đang xem phim
trong rạp.
+ Bàn bạc trao đổi trong giờ kiểm tra.
3 Hoạt động 3: Tập làm người hướng
dẫn viên
- Là một người hướng dẫn viên, hướng
dẫn khách vào tham quan bảo tàng lịch sử
để dặn khách giữ trật tự vệ sinh em sẽ dặn
khách tuân theo những điều gì ?
- Yêu cầu lớp thảo luận trong 2 phút sau
đó mời đại diện lên trả lời.
- Lắng nghe và nhận xét khen những em
trả lời hay
4 Củng cố dặn dò:
-Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học
-Giáo dục học sinh ghi nhớ thực theo bài
học
bày trước lớp.
- Chẳng hạn: - Khu nhà bia thảm sát Mỹ Thuỷ tình trạng bồn hoa giữa sân nhà bia
bị phá do trẻ em vào nghịch.Biện pháp là báo cáo với UB ND xã
-Lớp lắng nghe nhận xét bạn
-Lần lượt một số em đại diện cho các đội lên tham gia trò chơi
-Lớp lắng nghe nhận xét xem bạn trả lời như vậy có đúng không để bổ sung ý bạn.
- Lớp tham gia trò chơi.
- Lớp lắng nghe và thảo luận trong 2 phút.
- Cử đại diện lên trình bày.
- Kính mời quý khách đến tham quan bảo tàng Hồ Chí Minh để giữ trật tự vệ sinh chúng tôi xin nhắc nhớ quý khách những vấn đề sau: - Không vứt rác bừa bãi ở viện bảo tàng Không sờ tay vào hiện vật trưng bày.
-Không nói chuyện làm ồn ào khi tham quan
-Về nhà học thuộc bài và áp dụng bài học vào cuộc sống hàng ngày.
Trang 6Hồ Thị Thu Sương
Thứ ba, ngày 16 tháng 12 năm 2008
Tiết 1:Thể dục:
TRÒ CHƠI “ BỊT MẮT BẮT DÊ VÀ
NHÓM BA NHÓM BẢY”
I/ Mục đích yêu cầu:
- Ôn hai trò chơi: “ Bịt mắt bắt dê và Nhóm ba nhóm bảy”.
- Yêu cầu biết cách chơi và tham gia chơi tương đối chủ động
II/ Địa điểm: - Sân bãi vệ sinh, đảm bảo an toàn nơi tập.Một còi,khăn để tổ chức trò chơi III/ Nội dung và phương pháp lên lớp:
Nội dung và phương pháp dạy học Định lượng Đội hình luyện tập 1/Phần mở đầu:
-Giáo viên nhận lớp phổ biến nội dung tiết học
- Xoay khớp cổ chân, khớp đầu gối, hông
- Chạy nhẹ nhàng theo 1 hàng dọc trên địa hình tự nhiên
80 m
-Đi thường theo vòng tròn và hít thở sâu
- Ôn bài thể dục phát triển chung 1 lần 2 x 8 nhịp
2/Phần cơ bản:
Trò chơi: “ Nhóm ba nhóm bảy”
- GV nêu tên trò chơi nhắc lại cách chơi kết hợp với chỉ
dẫn trên sân, sau đó cho HS chơi thử, rồi chơi chính
thức.Xen kẽ giữa các lần chơi cho HS đi thường theo vòng
tròn và hít thở sâu hoặc thực hiện một số động tác thả
lỏng
Trò chơi: “ Bịt mắt bắt dê” Sau khi khởi động cho HS
chuyển thành đội hình vòng tròn để chơi trò chơi với 3 -4
“Dê” lạc đàn và 2 -3 người đi tìm
3/Phần kết thúc:
- Đi đều theo 2 -4 hàng dọc trên địa hình tự nhiên và hát
-Cúi lắc người thả lỏng 5 - 6 lần
-Nhảy thả lỏng ( 6 - 10 lần )
-Giáo viên hệ thống bài học
-Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học
-GV giao bài tập về nhà cho học sinh
1 phút 2phút 2phút
6phút
6 phút
2phút 2phút
1 phút
Giáo viên
Tiết 2: Toán:
I/ Mục đích yêu cầu:
GV
Trang 7- Giúp HS củng cố: - Cộng trừ nhẩm trong phạm vi bảng tính Cộng trừ các số trong phạm
vi 100 ( tính viết ) Bước đầu làm quen với bài toán một số trừ đi một tổng
- Giải bài toán về ít hơn
II/ Các hoạt động dạy học:
1) Giới thiệu bài:
-Hôm nay chúng ta sẽ củng cố về phép
cộng, phép trừ trong phạm vi 100
2) Luyện tập:
Bài 1: - Gọi một em đọc yêu cầu đề bài.
- Yêu cầu nhẩm và nêu kết quả nhẩm
-Yêu cầu lớp làm vào vở các phép tính còn
lại
- Mời các tổ nối tiếp báo cáo kết quả
- Nhận xét bài làm học sinh
Bài 2: - Yêu cầu học sinh nêu đề bài
- Bài toán yêu cầu ta làm gì ?
- Ta bắt đầu tính từ đâu tới đâu ?
- Yêu cầu 3 em lên bảng thi đua làm bài
- Yêu cầu lớp thực hiện vào vở
- Gọi 3 em khác nhận xét bài bạn trên bảng
- Yêu cầu nêu cách thực hiện các phép tính:
90 - 32 ; 56 + 44 ; 100 - 7
- Nhận xét ghi điểm từng em
Bài 3 - Yêu cầu học sinh nêu đề bài
-Bài toán yêu cầu làm gì ?
- Điền mấy vào ô trống ?
- Ở đây ta phải thực hiện liên tiếp mấy phép
trừ ? Thực hiện từ đâu đến đâu ?
- Kết luận: 17 - 3 - 6 = ?
- Yêu cầu lớp thực hiện vào vở
- Nhận xét ghi điểm
Bài 4 - Yêu cầu học sinh nêu đề bài
- Bài toán cho biết gì ?
- Bài toán hỏi gì ?
- Mời 1 em lên bảng làm bài
- Yêu cầu lớp làm vào vở
- Gọi em khác nhận xét bài bạn trên bảng
- Nhận xét bài làm học sinh
3) Củng cố dặn dò:
- Nhận xét đánh giá tiết học
- Tính nhẩm
- Tự nhẩm và ghi ngay kết quả vào vở
- Nối tiếp nhau mỗi em đọc kết quả 1 phép tính
- Theo dõi nhận xét bài bạn
- Đọc yêu cầu đề bài
- Đặt tính rồi tính
- Thực hiện từ phải sang trái
- 3 em lên bảng làm mỗi em 2 phép tính
- Cả lớp làm bài vào vở
- Nhận xét bài bạn trên bảng
- Đọc yêu cầu đề bài
- Điền số thích hợp vào ô trống
- Điền 14 vì 17 - 3 = 14 và điền 8 vì 14 - 6 = 8
- Thực hiện liên tiếp 2 phép trừ, thực hiện từ trái sang phải
- 3 - 6
- 17 trừ 3 bằng 14, 14 trừ 6 bằng 8
- Lớp thực hiện vào vở
- Em khác nhận xét bài bạn trên bảng
- Đọc đề
- Thùng lớn đựng 60l nước, thùng bé đựng ít hơn thùng lớn 22l nước
-Thùng bé đựng bao nhiêu lít nước?
- 1 em lên bảng làm bài
Bài giải:
Số lít nước thùng bé đựng là:
60 - 22 = 38 ( l ) Đ/S: 38 l
- Nhận xét bài bạn
17
Trang 8Hồ Thị Thu Sương
-Dặn về nhà học và làm bài tập - Về học bài và làm các bài tập còn lại
Tiết 3:Chính tả (Nghe viết):
TÌM NGỌC
I/ Mục đích yêu cầu:
- Nghe viết lại chính xác đoạn tóm tắt nội dung trong chuyện “ Tìm ngọc”
- Làm đúng các bài tập phân biệt vần ui / uy, et / ec phân biệt r / d / gi
II/ Chuẩn bị: - Bảng phụ viết sẵn bài tập chép.
III/ Các hoạt động dạy học:
A/ Bài cũ:
- Gọi 2 em lên bảng
- Đọc các từ khó cho HS viết.Yêu cầu lớp
viết vào giấy nháp
- Nhận xét ghi điểm học sinh
B/ Bài mới:
1) Giới thiệu bài:
-Hôm nay các em sẽ viết đúng, viết đẹp
đoạn tóm tắt trong bài “ Tìm ngọc” và các
tiếng có vần
ui / uy, et / éc và âm: r / d / gi
2) Hướng dẫn tập chép :
1/ Ghi nhớ nội dung đoạn chép :
-Đọc mẫu đoạn văn cần chép
-Yêu cầu ba em đọc lại bài cả lớp đọc
thầm theo
- Ai tặng cho chàng trai viên ngọc ?
- Nhờ đâu mà chó và mèo lấy được viên
ngọc quý ?
- Chó và mèo là những con vật thế nào ?
2/ Hướng dẫn trình bày :
- Đoạn văn có mấy câu ?
- Trong bài có những chữ nào cần viết hoa
? Vì sao?
3/ Hướng dẫn viết từ khó :
- Đọc cho học sinh viết các từ khó vào bảng
con
-Giáo viên nhận xét đánh giá
4/Chép bài : - Đọc cho học sinh chép bài
vào vở
- Theo dõi chỉnh sửa cho học sinh
5/Soát lỗi : -Đọc lại để học sinh dò bài, tự
bắt lỗi
6/ Chấm bài:
-Thu tập học sinh chấm điểm và nhận xét
- Hai em lên bảng viết các từ thường mắc lỗi
ở tiết trước: trâu ra ngoài ruộng, nối nghiệp, nông gia, quản công
- Nhận xét các từ bạn viết
-Lớp lắng nghe giáo viên đọc
-Ba em đọc lại bài,lớp đọc thầm tìm hiểu bài
- Long Vương
- Nhờ sự thông minh và nhiều mưu mẹo
-Rất thông minh và tình nghĩa
- Có 4 câu
- Các tên riêng và các chữ cái ở đầu câu
- Lớp thực hành viết từ khó vào bảng con -Long Vương, mưu mẹo, tình nghĩa,
- Lắng nghe giáo viên đọc và chép bài
-Nghe và tự sửa lỗi bằng bút chì
- Nộp bài lên để giáo viên chấm điểm
Trang 9từ 10 – 15 bài.
3) Hướng dẫn làm bài tập
Bài 2: - Treo bảng phụ.Gọi 1 em đọc yêu
cầu
- Yêu cầu học sinh tự làm bài
- Mời 3 em lên làm bài trên bảng
-Nhận xét bài và chốt lại lời giải đúng
- Yêu cầu lớp đọc các từ vừa tìm được
Bài 3: - Treo bảng phụ.Gọi 1 em đọc yêu
cầu
- Yêu cầu học sinh tự làm bài
- Mời 2 em lên làm bài trên bảng
-Nhận xét bài và chốt lại lời giải đúng
- Yêu cầu lớp đọc các từ vừa tìm được
4) Củng cố dặn dò:
-Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học
-Dặn về nhà học bài và làm bài xem trước
bài mới
- Điền vào chỗ trống ui hay uy
- Ba em lên bảng làm bài
-Chàng trai xuống thủy cung, được Long Vương tặng viên ngọc quý
- Mất ngọc chàng trai ngậm ngùi Chó và Mèo
an ủi chủ
- Chuột chui vào tủ, lấy viên ngọc cho Mèo Chó và Mèo vui lắm
- Các em khác nhận xét chéo
- Điền vào chỗ trống r / d hay gi
- Hai em lên bảng làm bài
-Lên rừng, dừng lại, cây giang rang tôm
- Lợn kêu eng éc, hét to, mùi khét
- Các em khác nhận xét chéo
-Về nhà học bài và làm bài tập trong sách
Tiết 4: Kể chuyện:
TÌM NGỌC
I/ Mục đích yêu cầu:
- Biết dựa vào tranh minh họa các câu hỏi gợi ý của giáo viên kể lại được từng đoạn và toàn
bộ câu chuyện Biết thể hiện lời kể tự nhiên với nét mặt, điệu bộ, cử chỉ, biết thay đổi giọng kể cho phù hợp Biết theo dõi lời kể của bạn và nhận xét đánh giá lời kể của bạn
II / Chuẩn bị: -Tranh ảnh minh họa
III/ Các hoạt động dạy học:
A/ Bài cũ:
- Gọi 5 em lên bảng nối tiếp nhau kể lại
câu chuyện: “Con chó nhà hàng xóm”
- Gọi 3 em lên đóng vai kể lại câu chuyện
- Nhận xét ghi điểm học sinh
B/ Bài mới
1) Giới thiệu bài:
Hôm nay chúng ta sẽ kể lại câu chuyện đã
học qua bài tập đọc tiết trước “Tìm Ngọc”
2) Hướng dẫn kể từng đoạn:
Bước 1: Kể theo nhóm
- Chia lớp thành 6 nhóm
-Treo bức tranh
- Ba em nối tiếp kể lại câu chuyện mỗi em một đoạn
- 3 em lên kể lại câu chuyện
- 1 em nêu ý nghĩa của câu chuyện
- Quan sát và lần lượt kể lại từng phần của câu chuyện
Trang 10Hồ Thị Thu Sương
- Yêu cầu học sinh kể trong từng nhóm
Bước 2: Kể trước lớp
- Yêu cầu học sinh kể trước lớp
- Yêu cầu nhận xét bạn sau mỗi lần kể
- GV có thể gợi ý bằng các câu hỏi
Tranh 1: - Do đâu mà chàng trai có được
viên ngọc quý ?
- Thái độ của chàng trai ra sao khi được
tặng viên ngọc quý ?
Tranh 2: -Chàng trai mang ngọc về và ai
đã đến nhà chàng ?
- Anh ta đã làm gì với viên ngọc ?
- Thấy mất ngọc chó và mèo đã làm gì ?
Tranh 3: - Tranh vẽ hai con gì ?
- Mèo đã làm gì để tìm được ngọc ở nhà
người thợ kim hoàn ?
Tranh 4: - Tranh vẽ cảnh ở đâu ?
- Chuyện gì đã xảy ra với chó và mèo ?
Tranh 5: Chó và mèo đang làm gì ?
- Vì sao quạ bị mèo vồ ?
Tranh 6: - Hai con vật mang ngọc về thái
độ chàng trai ra sao ?
- Theo em hai con vật đáng yêu ở điểm nào
?
3)Kể lại toàn bộ câu chuyện:
- Yêu cầu 6 em nối tiếp nhau kể lại câu
chuyện
- Mời 1 em kể lại toàn bộ câu chuyện
- Nhận xét ghi điểm từng em
4) Củng cố dặn dò :
-Giáo viên nhận xét đánh giá
- Dặn về nhà kể lại cho nhiều người cùng
nghe
-6 em lần lượt kể mỗi em kể một bức tranh về
1 đoạn trong nhóm
- Các bạn trong nhóm theo dõi bổ sung nhau
- Đại diện các nhóm lên kể chuyện
- Mỗi em kể một đoạn câu chuyện
- Nhận xét các bạn bình chọn bạn kể hay nhất -Cứu một con rắn, con rắn đó là con của Long Vương đã tặng chàng viên ngọc quý
- Chàng rất vui
- Người thợ kim hoàn
- Tìm mọi cách đánh tráo
- Xin đi tìm ngọc
- Mèo và Chuột
- Bắt được chuột và hứa sẽ không ăn thịt nếu
nó tìm được ngọc
- Cảnh trên bờ sông
- Ngọc bị cá đớp mất Chó, mèo liền rình khi người đánh cá mổ cá liền ngậm ngọc chạy biến -Mèo vồ quạ.Quạ lạy van và trả lại ngọc cho chó
- Vì nó đớp ngọc trên đầu mèo
- Mừng rỡ
- Rất thông minh và tình nghĩa
- 6 em kể tiếp nhau đến hết câu chuyện
- Nhận xét theo yêu cầu
- 1 em kể lại câu chuyện
-Về nhà tập kể lại nhiều lần cho người khác nghe
-Học bài và xem trước bài mới