1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ TƯƠNG THÍCH ĐIỆN TỪ CHOTHIẾT BỊ TRẠM GỐC VÀ THIẾT BỊ PHÁT LẶP TRONG HỆ THỐNG GSMVÀ IMT-2000 TRẢI PHỔ TRỰC TIẾP W-CDMA FDD (UTRA FDD)

39 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 1,45 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Mục tiêu: Quy định các chỉ tiêu kỹ thuật về tương thích điện từ để phục vụ công tác quản lý chất lượng sản phẩm đối với các thiết bị: Hệ thống thông tin di động toàn cầu tên tiếng Anh:

Trang 1

BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG

CỤC VIỄN THÔNG

THUYẾT MINH DỰ THẢOQUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ TƯƠNG THÍCH ĐIỆN TỪ CHO THIẾT BỊ TRẠM GỐC VÀ THIẾT BỊ PHÁT LẶP TRONG HỆ THỐNG GSM

VÀ IMT-2000 TRẢI PHỔ TRỰC TIẾP W-CDMA FDD (UTRA FDD)

(Tài liệu nghiệm thu cấp Bộ)

Trang 2

Mục Lục

Mục Lục 2

1 Giới thiệu dự thảo QCVN 3

2 Khảo sát hiện trạng mạng GSM và WCDMA 3

2.1 Cấu trúc mạng GSM và WCDMA 3

3 Hiện trạng sử dụng thiết bị trạm gốc và thiết bị lặp GSM, WCDMA 9

3.1 Giới thiệu về thiết bị 9

3.2 Hiện trạng sử dụng tại thiết bị trạm gốc và thiết bị lặp GSM, WCDMA tại Việt Nam 11 12

12

4 Tình hình tiêu chuẩn hóa trong và ngoài nước 14

4.1 Ngoài nước 14

4.1.1 Viện tiêu chuẩn Châu Âu (ETSI) 14

4.1.2 Liên minh viễn thông quốc tế (ITU) 21

4.1.3 Ủy ban Kỹ thuật điện Quốc tế (IEC) 24

4.2 Trong nước 27

5 Xây dựng dự thảo quy chuẩn kỹ thuật 29

5.1 Lựa chọn tài liệu tham khảo 29

5.2 Hình thức xây dựng 29

5.3 Tên dự thảo quy chuẩn kỹ thuật 30

5.4 Nội dung dự thảo quy chuẩn kỹ thuật 30

Kết luận 38

TÀI LIỆU THAM KHẢO 39

Trang 3

1 Giới thiệu dự thảo QCVN

- Tên dự thảo theo đề cương: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tương thích điện từ

cho thiết bị trạm gốc và thiết bị phát lặp trong hệ thống GSM và IMT-2000 trải phổtrực tiếp W-CDMA FDD (UTRA FDD)

- Mục tiêu: Quy định các chỉ tiêu kỹ thuật về tương thích điện từ để phục vụ công tác

quản lý chất lượng sản phẩm đối với các thiết bị:

Hệ thống thông tin di động toàn cầu (tên tiếng Anh: Global System for Mobile

Cấu trúc mạng GSM có thể được chia thành ba phần:

- Trạm di động (Mobile Station) dành cho người sử dụng

- Phân hệ trạm gốc (Base Station Subsystem) điều khiển kết nối vô tuyến với trạm diđộng

- Hệ thống mạng (Network Subsystem), với bộ phận chính là Trung tâm chuyển mạchdịch vụ di động (MSC), thực hiện việc chuyển mạch cuộc gọi giữa các thuê bao diđộng và giữa các thuê bao di động với thuê bao của mạng cố định MSC cũng thựchiện các chức năng quản lý di động Trung tâm vận hành bảo dưỡng (OMC) có chứcnăng đảm bảo vận hành và thiết lập mạng Trạm di động và hệ thống trạm gốc giaotiếp thông qua giao diện Um, còn được gọi là giao diện không khí hoặc kết nối vôtuyến Hệ thống trạm gốc giao tiếp với MSC qua giao diện A, được thể hiện qua hình1

Trang 4

Hình 1 – Cấu trúc của mạng GSM

Trạm di động

Trạm di động (MS) bao gồm điện thoại di động và một thẻ thông minh xácthực thuê bao (SIM) SIM cung cấp khả năng di động cá nhân, vì thế người sử dụng cóthể lắp SIM vào bất cứ máy điện thoại di động GSM nào truy nhập vào dịch vụ đãđăng ký Mỗi điện thoại di động được phân biệt bởi một số nhận dạng điện thoại diđộng IMEI (International Mobile Equipment Identity) Card SIM chứa một số nhậndạng thuê bao di động IMSI (International Subcriber Identity) để hệ thống nhận dạngthuê bao, một mật mã để xác thực và các thông tin khác IMEI và IMSI hoàn toàn độclập với nhau để đảm bảo tính di động cá nhân Card SIM có thể chống việc sử dụngtrái phép bằng mật khẩu hoặc số nhận dạng cá nhân (PIN)

Hệ thống trạm gốc

Hệ thống trạm gốc gồm có hai phần Trạm thu phát gốc (BTS) và Trạm điềukhiển gốc (BSC) Hai phần này giao tiếp với nhau qua giao diện Abis, cho phép cácthiết bị của các nhà cung cấp khác nhau có thể "bắt tay" nhau được

Trạm thu phát gốc có bộ thu phát vô tuyến xác định một ô (cell) và thiết lậpgiao thức kết nối vô tuyến với trạm di động Trong một khu đô thị lớn thì số lượngBTS cần lắp đặt sẽ rất lớn Vì thế, yêu cầu đối với trạm BTS là chắc chắn, ổn định, cóthể di chuyển được và giá thành tối thiểu

Trang 5

Trạm điều khiển gốc quản lý tài nguyên vô tuyến cho một hoặc vài trạm BTS.

Nó thực hiện thiết lập kênh vô tuyến, phân bổ tần số, và chuyển vùng BSC là kết nốigiữa trạm di động và tổng đài chuyển mạch di động MSC

Mạng di động thế hệ tiếp theo là 2,5 G bao gồm một hoặc tất cả các công nghệsau:

- Dữ liệu chuyển mạch gói tốc độ cao (HSCSD);

- Dịch vụ vô tuyến gói chung (GPRS);

- Tốc độ dữ liệu nâng cao cho sự phát triển GSM hay toàn cầu (EDGE) HSCSD là phương thức đơn giản nhất để nâng cao tốc độ Thay vì một khe thờigian, một trạm di động có thể sử dụng một số khe thời gian để kết nối dữ liệu Trongcác ứng dụng thương mại, thông thường sử dụng tối đa 4 khe thời gian, một khe thờigian có thể sử dụng hoặc tốc độ 9,6kbit/s hoặc 14,4kbit/s Đây là cách không tốn kémnhằm tăng dung lượng dữ liệu chỉ bằng cách nâng cấp phần mềm của mạng Nhưngnhược điểm lớn nhất của nó là cách sử dụng tài nguyên vô tuyến Bởi đây là hình thứcchuyển mạch kênh, HSCSD chỉ định việc sử dụng các khe thời gian một cách liên tục,thậm chí ngay cả khi không có tín hiệu trên đường truyền

Giải pháp tiếp theo là GPRS và dường như là giải pháp được nhiều nhà cungcấp lựa chọn Tốc độ dữ liệu của nó có thể lên tới 115,2 kbit/s bằng việc dùng 8 khethời gian Nó được quan tâm vì là hệ thống chuyển mạch gói, do đó nó không sử dụngtài nguyên vô tuyến một cách liên tục mà chỉ thực hiện khi có một cái gì đó để gửi đi.GPRS đặc biệt thích hợp với các ứng dụng phi thời gian thực như email, lướt Web.Triển khai hệ thống GPRS thì tốn kém hơn hệ thống HSCSD Mạng này cần các thànhphần mới, cũng như cần sửa đổi các thành phần hiện có nhưng nó được xem là bước

đi cần thiết để tiến tới tăng dung lượng, dịch vụ

Trang 6

Hình 2 - Cấu trúc hệ thống GPRSBước tiếp theo là cải tiến GSM thành tốc độ dữ liệu nâng cao cho sự phát triểnGSM hay toàn cầu (EDGE), tăng tốc độ dữ liệu lên tới 384kbit/s với 8 khe thời gian.Thay vì 14,4kbit/s cho mỗi khe thời gian, EDGE đạt tới 48kbit/s cho một khe thờigian Ý tưởng của EDGE là sử dụng một phương pháp điều chế mới được gọi là8PSK EDGE là một phương thức nâng cấp hấp dẫn đối với các mạng GSM vì nó chỉyêu cầu một phần mềm nâng cấp trạm gốc Nó không thay thế hay nói đúng hơn cùngtồn tại với phương pháp điều chế khóa dịch tối thiểu Gaussian (GMSK), được sử dụngtrong GSM, nên các thuê bao có thể tiếp tục sử dụng máy di động cũ của mình nếukhông cần được cung cấp chất lượng dịch vụ tốt hơn Xét trên khía cạnh kỹ thuật,cũng cần giữ lại GMSK cũ vì 8PSK chỉ có hiệu quả ở vùng hẹp, với vùng rộng vẫncần GMSK Nếu EDGE được sử dụng cùng với GPRS thì sự kết hợp này được gọi làGPRS nâng cấp (EGPRS), còn sự kết hợp của EDGE và HSCSD được gọi là ECSD.

Sự phát triển tiến lên 3G từ GSM là CDMA băng thông rộng (WCDMA) Trênthị trường châu Âu, WCDMA được gọi là hệ thống viễn thông di động toàn cầu(UMTS) Các dịch vụ 3G cần có băng thông lớn do đó đòi hỏi phải có nhiều phổ tầnhơn Nói chung, WCDMA thực sự là mạng vô tuyến băng thông rộng sử dụng băngtần 5MHz để đạt được tốc độ dữ liệu lên tới 7,2 Mbit/s

Trang 7

Hình 3 - Cấu trúc mạng WCDMAMột mạng WCDMA bao gồm ba phần chính:

- Thiết bị di động (UE: User Equipment);

- Mạng truy nhập vô tuyến mặt đất UMTS (UTRAN: UMTS Terrestrial RadioNetwork);

- Mạng lõi (CN: Core Network)

UE bao gồm: thiết bị đầu cuối (TE), thiết bị di động (ME) và module nhậndạng thuê bao UMTS (USIM: UMTS Subscriber Identity Module) UTRAN gồm các

hệ thống mạng vô tuyến (RNS: Radio Network System) và mỗi RNS bao gồm RNC(Radio Network Controller: bộ điều khiển mạng vô tuyến) và các nút B nối với nó.Mạng lõi CN bao gồm miền chuyển mạch kênh, chuyển mạch gói và HE (HomeEnvironment: Môi trường nhà) HE bao gồm các cơ sở dữ liệu: AuC (AuthenticationCenter: Trung tâm nhận thực), HLR (Home Location Register: Bộ ghi định vị thườngtrú) và EIR (Equipment Identity Register: Bộ ghi nhận dạng thiết bị)

UTRAN (UMTS Terrestrial Radio Access Network: Mạng truy nhập vô tuyếnmặt đất UMTS) là liên kết giữa người sử dụng và CN Nó gồm các phần tử đảm bảocác cuộc truyền thông UMTS trên vô tuyến và điều khiển chúng UTRAN được địnhnghĩa giữa hai giao diện Giao diện Iu giữa UTRAN và CN, gồm hai phần: IuPS chomiền chuyển mạch gói và IuCS cho miền chuyển mạch kênh; giao diện Uu giữaUTRAN và thiết bị người sử dụng Giữa hai giao diện này là hai nút, RNC và nút B

Trang 8

RNC (Radio Network Controller) chịu trách nhiệm cho một hay nhiều trạm gốc

và điều khiển các tài nguyên của chúng Đây cũng chính là điểm truy nhập dịch vụ màUTRAN cung cấp cho CN Nó được nối đến CN bằng hai kết nối, một cho miềnchuyển mạch gói (đến GPRS) và một đến miền chuyển mạch kênh (MSC)

Trạm gốc WCDMA được gọi là nút B và nhiệm vụ của nó là thực hiện kết nối

vô tuyến vật lý giữa đầu cuối với nó Nó nhận tín hiệu trên giao diện Iub từ RNC vàchuyển nó vào tín hiệu vô tuyến trên giao diện Uu Nó cũng thực hiện một số thao tácquản lý tài nguyên vô tuyến cơ sở như "điều khiển công suất vòng trong" Tính năngnày để phòng ngừa vấn đề gần xa; nghĩa là nếu tất cả các đầu cuối đều phát cùng mộtcông suất, thì các đầu cuối gần nút B nhất sẽ che lấp tín hiệu từ các đầu cuối ở xa Nút

B kiểm tra công suất thu từ các đầu cuối khác nhau và thông báo cho chúng giảm côngsuất hoặc tăng công suất sao cho nút B luôn thu được công suất như nhau từ tất cả cácđầu cuối

CN được chia thành ba phần: miền chuyển mạch kênh, miền chuyển mạch gói

và môi trường nhà Miền chuyển mạch gói đảm bảo các dịch vụ số liệu cho người sửdụng bằng các kết nối đến Internet và các mạng số liệu khác và miền chuyển mạchkênh đảm bảo các dịch vụ điện thoại đến các mạng khác bằng các kết nối TDM Cácnút B trong CN được kết nối với nhau bằng đường trục của nhà khai thác, thường sửdụng các công nghệ mạng tốc độ cao như ATM và IP Mạng đường trục trong miềnchuyển mạch kênh sử dụng TDM còn trong miền chuyển mạch gói sử dụng IP

2.2 Hiện trạng sử dụng mạng GSM và WCDMA

GSM là chuẩn phổ biến nhất cho điện thoại di động (ĐTDĐ) trên thế giới Khảnăng phủ sóng rộng khắp nơi của chuẩn GSM làm cho nó trở nên phổ biến trên thếgiới, cho phép người sử dụng có thể sử dụng ĐTDĐ của họ ở nhiều vùng trên thế giới.GSM khác với các chuẩn tiền thân của nó về cả tín hiệu và tốc độ, chất lượng cuộc

gọi Nó được xem như là một hệ thống ĐTDĐ thế hệ thứ hai (second generation

-2G) GSM là một chuẩn mở, hiện tại nó được phát triển bởi 3rd GenerationPartnership Project (3GPP) Hiện nay, có trên 200 quốc gia và vùng lãnh thổ sử dụngmạng GSM với hơn 5 tỷ thuê bao

Thông tin liên lạc nói chung và thông tin di động nói riêng hiện nay đang cótốc độ phát triển nhanh trên thế giới Cùng với nhu cầu ngày càng lớn về các dịch vụcủa khách hàng như thoại, dữ liệu và dịch vụ giá trị gia tăng, thì công nghệ GSM,GPRS không thể đáp ứng đủ cho các nhu cầu đó Hướng tất yếu là phát triển các côngnghệ di động mới có đủ khả năng để đáp ứng các nhu cầu của khách hàng Công nghệ

Trang 9

lượng các doanh nghiệp được cấp giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông di động là 6đơn vị là VinaPhone, VMS (MobiFone), Viettel, Gtel Mobile (GMobile), SPT(SFone), HTC (Vietnamobile) Với các ưu thế vượt trội về tốc độ truyền tải dữ liệu,công nghệ di động 3G cung cấp các dịch vụ nội dung phong phú đáp ứng nhu cầu đadạng của khách hàng Bộ Thông tin và Truyền thông đã cấp giấy phép triển khai 3G từtháng 4/2009 cho 4 đơn vị là: Viettel, VinaPhone, MobiFone, và Vietnamobile Giấyphép 3G cấp cho 4 doanh nghiệp trên theo tiêu chuẩn IMT-2000 trong băng tần 1900-

2200 MHz Đến hết tháng 6/2014, tổng số thuê bao di động tại Việt Nam có phát sinhlưu lượng trên mạng là gần 120 triệu thuê bao, trong đó tổng số thuê bao thuê bao 2G

có phát sinh lưu lượng là khoảng 97,4 triệu thuê bao và tổng số thuê bao 3G có phátsinh lưu lượng là khoảng 22,6 triệu thuê bao Số lượng thuê bao của các nhà cung cấpdịch vụ thông tin di động hiện nay vẫn không ngừng tăng lên

Xu hướng phát triển công nghệ di động thế hệ tiếp theo là LTE Công nghệ 4G/LTE có nhiều điểm vượt trội hơn 3G Tốc độ tải xuống đạt đến 100 Mbps, tải lên đạt

50 Mbps với băng thông 20 MHz Tốc độ truyền dữ liệu tối đa của LTE có thể đạt tới

250 Mbps 4G hoạt động tối ưu với tốc độ di chuyển của thuê bao là 0 - 15 km/h, chạytốt ở khoảng 15 - 120 km/h và duy trì được hoạt động ở 120 - 350 km/h (thậm chí 500km/h tùy băng tần) Với ưu thế trên, nhiều doanh nghiệp viễn thông, công nghệ thôngtin đã "đón đầu" Đến nay, Bộ Thông tin và Truyền thông đã cấp giấy phép thửnghiệm 4G/LTE trong một năm cho 5 đơn vị, gồm VNPT, Tập đoàn Viễn thông Quânđội (Viettel), Công ty Cổ phần Viễn thông FPT (FPT Telecom), Tập đoàn Công nghệCMC và Tổng công ty Truyền thông Đa phương tiện (VTC) Như vậy, công nghệ LTEsắp tới hứa hẹn sẽ mang lại nhiều dịch vụ cũng như lợi ích cho doanh nghiệp và người

sử dụng Theo đó các thiết bị trạm gốc cũng như thiết bị phát lặp LTE sẽ được nhậpkhẩu và được các nhà cung cấp dịch vụ sử dụng tại Việt Nam Số lượng các thiết bịnày sẽ không ngừng tăng lên theo tốc độ phát triển mạng lưới để đáp ứng nhu cầu củangười sử dụng

3 Hiện trạng sử dụng thiết bị trạm gốc và thiết bị lặp GSM, WCDMA

3.1 Giới thiệu về thiết bị

Trạm thu phát gốc, hay gọi tắt là trạm gốc (BTS) bao gồm các khối thu phát tínhiệu vô tuyến, ăng ten và các thiết bị mã hóa, giải mã thông tin trao đổi với thiết bịđiều khiển trạm gốc (BSC) Thông thường, một BTS cơ sở sẽ có vài bộ thu phát(TRX) để có thể phục vụ các tần số khác nhau cũng như vài sector khác nhau trongcùng một cell Một BTS được điều khiển bởi một BSC thông qua khối chức năng điều

Trang 10

khiển trạm gốc (BCF - Base station Control Function) BCF được cung cấp như mộtphần tử độc lập hoặc được tích hợp với TRX trong trạm gốc BCF thực hiện nhiệm vụhoạt động và bảo trì (O&M) các kết nối tới Network Management System (NMS), vàthực hiện các công việc quản lý trạng thái của mỗi TRX, tức là nó sẽ điều khiển phầnmềm cũng như quản lý các thông báo…

Thiết bị lặp là thiết bị được đặt ở giữa trạm gốc và máy di động Nó có 2 ăngten, một ăng ten hướng về trạm gốc và một ăng ten hướng về vùng dịch vụ Thiết bịlặp khuếch đại các tín hiệu thu được và phát lại chúng theo cả hai hướng đường lên vàđường xuống với độ trễ vài micro giây

Các thiết bị lặp có thể được sử dụng trong nhiều mục đích khác nhau Ứngdụng cơ bản nhất là làm tăng vùng phủ cho trạm gốc, ví dụ tăng vùng phủ trongđường hầm Tuy vậy, thiết bị lặp cũng có thể được sử dụng để làm giảm bớt nhiễutrong hệ thống vì các máy di động truyền thông qua thiết bị lặp cần công suất ra thấphơn các máy di động truyền thông không có thiết bị lặp Đây là một trong số nhữngđiều quan tâm đặc biệt trong các hệ thống hạn chế nhiễu, như các hệ thống dựa trênCDMA, ở đó nhiễu giảm dẫn đến dung lượng tăng

Thiết bị lặp là thiết bị thu, khuếch đại và phát sóng mang RF bức xạ hoặctruyền dẫn theo cả hai hướng đường xuống (từ trạm gốc đến vùng di động) và theohướng đường lên (từ máy di động đến trạm gốc)

Thiết bị lặp chuyển đổi tín hiệu xuống IF (tần số trung gian), khuếch đại và lọc

nó và chuyển đổi nó lại sang RF Thiết bị lặp không xử lý tín hiệu trong băng gốc, do

đó nó không thể giải mã bất cứ thông tin nào Vì lý do này, các thiết bị lặp đã được coinhư nằm ngoài phạm vi: không có thông tin được bao hàm trong báo hiệu, thiết bị lặpkhông thể biết khi nào phát theo hướng đường lên hoặc đường xuống

Các thiết bị lặp đã sử dụng trong các mạng như giải pháp mang lại lợi nhuậnđối với việc mở rộng vùng phủ trong các vùng định cư thưa thớt hoặc các môi trườngvới các điều kiện lan truyền đặc biệt như các tòa nhà cao tầng, các đường hầm, các xeđiện ngầm, các sân vận động…

Hình dưới đây cho thấy mô hình sử dụng thiết bị lặp trong hệ thống thông tin diđộng

Trang 11

Hình 4 – Mô hình sử dụng thiết bị lặpTrên thế giới nói chung và tại Việt Nam nói riêng, các thiết bị trạm gốc và thiết

bị lặp GSM và WCDMA FDD phong phú và đa dạng về chủng loại thiết bị (cả về đặctính kỹ thuật và kiểu dáng)

3.2 Hiện trạng sử dụng tại thiết bị trạm gốc và thiết bị lặp GSM, WCDMA tại Việt Nam

Hiện nay, thiết bị trạm gốc và thiết bị lặp GSM và WCDMA FDD sử dụng tạiViệt nam do nhiều nhà khai thác, nhà sản xuất trên thế giới và khu vực cung cấp, vớichủng loại thiết bị khá đa dạng (cả về mẫu mã và đặc tính kỹ thuật)

Mạng GSM, WCDMA được triển khai và sử dụng ở Việt Nam đã lâu, số thuêbao di động tại Việt Nam đã lên tới khoảng 136 triệu thuê bao (tính đến hết tháng6/2013) Việt Nam đã trở thành nước có số thuê bao đứng thứ 6 Châu Á Hiện nay, cácnhà khai thác chủ yếu sử dụng thiết bị trạm thu phát gốc được cung cấp bởi các nhàsản xuất lớn trên thế giới như: Ericsson, Alcatel-Lucent, Motorola, Huawei, ZTE,Nokia Thiết bị trạm gốc bao gồm loại tập trung và phân tán Hiện nay, tổng số lượngthiết bị trạm gốc thông tin di động GSM và WCDMA đang được sử dụng tại Việt Nam

là khoảng trên 120.000 trạm trong đó chủ yếu là của 3 nhà mạng Mobifone,VinaPhone, Viettel Số lượng thiết bị trạm gốc của Viettel chiếm số lượng nhiều nhấtvới khoảng 54.000 trạm

Cell C

thiết bị lặp

Trang 12

Qua thực tế khảo sát từ công tác chứng nhận hợp quy và công tác kiểm định,nhóm thực hiện rút ra một số đặc điểm thiết yếu của mốt số thiết bị trạm gốc và thiết

bị lặp GSM, WCDMA FDD sử dụng phổ biến tại Việt Nam:

- Đặc điểm kỹ thuật của thiết bị trạm gốc RBS2111 của Ericsson:

Theo tài liệu kỹ thuật của thiết bị, nhà sản xuất Ericsson công bố thiết bị trạmgốc RBS2111 phù hợp về EMC theo hai tiêu chuẩn EN 301 489-1 và EN 301 489-8.Trong đó tiêu chuẩn EN 301 489-8 hiện nay đã được Viện tiêu chuẩn viễn thông Châu

Âu (ETSI) thay thế bằng tiêu chuẩn EN 301 489-50

- Đặc điểm kỹ thuật của thiết bị trạm gốc WCDMA DBS3900 của Huawei:

Trang 13

Theo tài liệu kỹ thuật của thiết bị, nhà sản xuất Huawei công bố thiết bị trạmgốc DBS3900 phù hợp về EMC theo hai tiêu chuẩn EN 301 489-1 và EN 301 489-23.Trong đó tiêu chuẩn EN 301 489-23 hiện nay đã được Viện tiêu chuẩn viễn thôngChâu Âu (ETSI) thay thế bằng tiêu chuẩn EN 301 489-50

- Đặc điểm kỹ thuật của thiết bị lặp vô tuyến ký hiệu: RB-43-09-NF-01 của hãng Rosenberger:

Trang 14

4 Tình hình tiêu chuẩn hóa trong và ngoài nước

4.1 Ngoài nước

4.1.1 Viện tiêu chuẩn Châu Âu (ETSI)

ETSI đã xây dựng các tiêu chuẩn về tương thích điện từ đối với các sản phẩmthiết bị cụ thể Dựa vào một số tiêu chuẩn EMC cơ sở của ITU và IEC, các tiêu chuẩncủa ETSI cụ thể hóa các yêu cầu kỹ thuật và điều kiện đo kiểm EMC cho từng thiết bị

Về các giới hạn và phương pháp đo kiểm phát xạ nhiễu các tiêu chuẩn EMC củaETSI tham chiếu đến các tiêu chuẩn CISPR-x của IEC Về các yêu cầu miễn nhiễm

và phương pháp thử các tiêu chuẩn EMC của ETSI tham chiếu đến các tiêu chuẩn61000-x của IEC

Các tiêu chuẩn EMC của ETSI được áp dụng cho các nước thuộc cộng đồngchâu Âu, tuy nhiên các tiêu chuẩn này cũng được nhiều nước trên thế giới áp dụng vàlàm tài liệu tham chiếu để xây dựng các tiêu chuẩn quốc gia

ETSI đã xây dựng bộ tiêu chuẩn đa phần ETSI EN 301 489 “Electromagneticcompatibility and Radio spectrum Matters (ERM); ElectroMagnetic Compatibility

Trang 15

(EMC) standard for radio equipment and services : Tương thích điện từ và phổ vôtuyến (ERM); Tiêu chuẩn tương thích điện từ (EMC) đối với thiết bị và dịch vụ vôtuyến” bao gồm các phần sau:

Phần 1: "Common technical requirements"; Các yêu cầu kỹ thuật chung

Phần 2: "Specific conditions for radio paging equipment"; Điều kiện riêng đốivới thiết bị nhắn tin vô tuyến

Phần 3: "Specific conditions for Short-Range Devices (SRD) operating on

frequencies between 9 kHz and 40 GHz"; Điều kiện riêng đối với thiết

bị vô tuyến tầm ngắn hoạt động trên các tần số từ 9 kHz đến 40 GHzPhần 4: "Specific conditions for fixed radio links and ancillary equipment and

services"; Điều kiện riêng đối với thiết bị kết nối, thiết bị phụ trợ và dịch

vụ vô tuyến cố địnhPhần 5: "Specific conditions for Private land Mobile Radio (PMR) and ancillary

equipment (speech and non-speech)"; Điều kiện riêng đối với thiết bị vôtuyến di động mặt đất dùng riêng và thiết bị phụ trợ (thoại và phi thoại)Phần 6: "Specific conditions for Digital Enhanced Cordless Telecommunications

(DECT) equipment"; Điều kiện riêng đối với thiết bị thông tin khôngdây số cải tiến (DECT)

Phần 7: "Specific conditions for mobile and portable radio and ancillary

equipment of digital cellular radio telecommunications systems (GSMand DCS)"; Điều kiện riêng đối với thiết bị vô tuyến di động , lưu động

và thiết bị phụ trợ trong hệ thống thông tin di động (GSM và DCS)Phần 8: "Specific conditions for GSM base stations"; Điều kiện riêng đối với

trạm gốc GSMPhần 9: "Specific conditions for wireless microphones, similar Radio Frequency

(RF) audio link equipment, cordless audio and in-ear monitoringdevices"; Điều kiện riêng đối với micrô không dây, thiết bị kết nối âmthanh hoạt động ở tần số vô tuyến (RF), thiết bị âm thanh và tai nghegiám sát không dây

Trang 16

Phần 10: "Specific conditions for First (CT1 and CT1+) and Second Generation

Cordless Telephone (CT2) equipment"; Điều kiện riêng đối với thiết bịđiện thoại không dây thế hệ 1 (CT1 và CT2+) và điện thoại không dâythế hệ 2 (CT2)

Phần 11: "Specific conditions for terrestrial sound broadcasting service

transmitters"; Điều kiện riêng đối với máy phát thanh quảng bá mặt đấtPhần 12: "Specific conditions for Very Small Aperture Terminal, Satellite

Interactive Earth Stations operated in the frequency ranges between 4GHz and 30 GHz in the Fixed Satellite Service (FSS)"; Điều kiện riêngđối với đầu thu vệ tinh góc mở rất nhỏ, Trạm vệ tinh mặt đất hoạt độngtrong dải tần từ 4 GHz đến 30 GHz trong dịch vụ vệ tinh cố định (FSS)Phần 13: "Specific conditions for Citizens' Band (CB) radio and ancillary

equipment (speech and non-speech)"; Điều kiện riêng đối với thiết bị vôtuyến băng tần nghiệp dư (CB) và thiết bị phụ trợ (thoại và phi thoại)Phần 14: "Specific conditions for analogue and digital terrestrial TV broadcasting

service transmitters"; Điều kiện riêng đối với máy phát truyền hìnhquảng bá số và tương tự mặt đất

Phần 15: "Specific conditions for commercially available amateur radio

equipment"; Điều kiện riêng đối với thiết bị vô tuyến nghiệp dư sẵn cótrong thương mại

Phần 16: "Specific conditions for analogue cellular radio communications

equipment, mobile and portable"; Điều kiện riêng đối với thiết bị thôngtin vô tuyến di động tương tự, di động và lưu chuyển

Phần 17: "Specific conditions for 2,4 GHz wideband transmission systems, 5 GHz

high LAN equipment and 5,8 GHz Broadband Data TransmittingSystems"; Điều kiện riêng đối với hệ thống truyền dẫn băng rộng 2,4GHz, thiết bị LAN 5 GHz cao và hệ thống truyền dẫn dữ liệu băng rộng5,8 GHz

Trang 17

Phần 18: "Specific conditions for Terrestrial Trunked Radio (TETRA)

equipment"; Điều kiện riêng đối với thiết bị trung kế vô tuyến số mặt đất(TETRA)

Phần 19: "Specific conditions for Receive Only Mobile Earth Stations (ROMES)

operating in the 1,5 GHz band providing data communications"; Điềukiện riêng đối với trạm mặt đất di động chỉ thu (ROMES) hoạt độngtrong dải tần 1,5 GHz cung cấp thông tin số liệu

Phần 20: "Specific conditions for Mobile Earth Stations (MES) used in the

Mobile Satellite Services (MSS) Điều kiện riêng đối với trạm mặt đất diđộng (MES) dùng trong dịch vụ vệ tinh di động (MSS)

Phần 22: "Specific conditions for ground based VHF aeronautical mobile and

fixed radio equipment"; Điều kiện riêng đối với thiết bị vô tuyến hàngkhông mặt đất VHF di động và cố định

Phần 23: "Specific conditions for IMT-2000 CDMA Direct Spread Base Station

(BS) radio, repeater and ancillary equipment"; Điều kiện riêng đối với

vô tuyến trạm gốc, trạm lặp IMT-2000 CDMA trải phổ trực tiếp và thiết

bị phụ trợPhần 24: "Specific conditions for IMT-2000 CDMA Direct Spread for Mobile

and portable (UE) radio and ancillary equipment"; Điều kiện riêng đốivới thiết bị vô tuyến di động và lưu chuyển IMT-2000 CDMA trải phổtrực tiếp (UE) và thiết bị phụ trợ

Phần 25: "Specific conditions for CDMA 1x spread spectrum Mobile Stations and

ancillary equipment"; Điều kiện riêng đối với trạm di động trải phổCDMA 1x và thiết bị phụ trợ

Phần 26: "Specific conditions for CDMA 1x spread spectrum Base Stations,

repeaters and ancillary equipment"; Điều kiện riêng đối với trạm gốc,trạm lặp trải phổ CDMA 1x và thiết bị phụ trợ

Phần 27: "Specific conditions for Ultra Low Power Active Medical Implants

(ULP-AMI) and related peripheral devices (ULP-AMI-P)"; Điều kiện

Trang 18

riêng đối với thiết bị y tế cấy ghép điện năng siêu thấp (ULP-AMI) vàcác thiết bị ngoại vi liên quan (ULP-AMI-P).

Phần 28: "Specific conditions for wireless digital video links"; Điều kiện riêng

đối với đường kết nối video số không dâyPhần 29: "Specific conditions for Medical Data Service Devices (MEDS)

operating in the 401 MHz to 402 MHz and 405 MHz to 406 MHzbands"; Điều kiện riêng đối với thiết bị y tế số (MEDS) hoạt động trêndải tần 401 MHz đến 402 MHz và 405 MHz đến 406 MHz

Phần 31: "Specific conditions for equipment in the 9 kHz to 315 kHz band for

Ultra Low Power Active Medical Implants (ULP-AMI) and relatedperipheral devices (ULP-AMI-P)"; Điều kiện riêng đối với thiết bị y tếcấy ghép điện năng siêu thấp (ULP-AMI) và các thiết bị ngoại vi liênquan (ULP-AMI-P) hoạt động trên dải tần 9 kHz to 315 kHz

Phần 32: "Specific conditions for Ground and Wall Probing Radar applications"

Điều kiện riêng đối với các ứng dụng ra đa thăm dò xuyên tường và mặtđất

Phần 33: "Specific conditions for Ultra Wide Band (UWB) communications

devices"; Điều kiện riêng đối với thiết bị thông tin băng siêu rộng(UWB)

Phần 34: "Specific conditions for External Power Supply (EPS) for mobile

phones" Điều kiện riêng đối với bộ cung cấp nguồn ngoài (EPS) dùngcho điện thoại di động

Phần 50: “Specific conditions for Cellular Communication Base Station (BS),

repeater and ancillary equipment” Điều kiện riêng đối với thiết bị trạmgốc, thiết bị lặp và thiết bị phụ trợ trong truyền thông tế bào

Bộ tiêu chuẩn ETSI EN 301 489 là bộ tiêu chuẩn về yêu cầu tương thích điện

từ trường cho thiết bị vô tuyến và phụ trợ kèm theo Bộ tiêu chuẩn này áp dụng chocác thiết bị vô tuyến nhưvđã nêu trong danh mục các phần tiêu chuẩn trên trong đóbao gồm thiết bị trạm gốc và thiết bị lặp GSM và WCDMA FDD Bộ tiêu chuẩn này

Trang 19

được chấp thuận sử dụng hài hòa giữa các nước thuộc cộng đồng chung châu Âu vàđược nhiều nước khác chấp thuận áp dụng.

Phần 1 của bộ tiêu chuẩn này là tiêu chuẩn ETSI EN 301 489-1 qui định cácyêu cầu kỹ thuật chung cho các thiết bị vô tuyến trong danh mục thiết bị do ETSI công

bố Phiên bản đầu tiên của phần chung này là V 1.2.1 ban hành năm 2000 là kết quả ràsoát thay thế một số tiêu chuẩn về EMC đối với thiết bị vô tuyến của ETSI trước đó vàcập nhật nội dung tham chiếu chéo đến các tiêu chuẩn của ITU và IEC Phiên bản1.6.1 công bố tháng 11-2005 bổ sung thêm phần phụ lục liên quan đến các yêu cầu kỹthuật về EMC đối với thiết bị điện điện tử lắp thêm sau bán hàng đối với các phươngtiện xe cộ phù hợp theo Hướng dẫn 2004/104/EC về xe cơ giới Phiên bản 1.8.1 công

bố tháng 2-2008 đã bổ sung một số thay đổi về dải tần đo kiểm nhiễu phát xạ phù hợpvới sự cập nhập của EN 55033 -2006; các yêu cầu về phát xạ dòng hài đầu vàonguồn điện AC của các thiết bị có dòng đầu vào lớn hơn 16A/pha cập nhật theo EN

61000 3-12; các yêu cầu về miễn nhiễm đối với các thay đổi điện áp đầu vào AC cậpnhật theo EN 61000 3-11; các yêu cầu miễn nhiễm đối với sụt áp và ngắt quãng điện

áp cập nhật theo EN 61000-4-1; bổ sung phụ lục C hướng dẫn sử dụng các tiêu chuẩnEMC khi đo kiểm các thiết bị tổ hợp của thiết bị vô tuyến với thiết bị không phải là vôtuyến và thiết bị có nhiều thành phần vô tuyến Phiên bản gần đây nhất V 1.9.2 công

bố tháng 9-2011 bổ sung nội dung yêu cầu đối với thiết bị vô tuyến đa tiêu chuẩn vàphương pháp đánh giá tuân thủ EMC đối với các thiết bị này

Các phần ETSI EN 301 489-x tiếp theo qui định các yêu cầu bổ sung cụ thểcho từng dịch vụ vô tuyến riêng, bao gồm thông tin di động và hàng không, quảng bátruyền hình, các dịch vụ vệ tinh, thiết bị y tế và ra đa Các phần này đều có tiêu đềchung là “Điều kiện cụ thể đối với…” nhằm nhấn mạnh các nội dung trong phần tiêuchuẩn này là các đặc thù, khác biệt cần bổ sung thêm cho nội dung trong phần tiêuchuẩn chung ETSI EN 301 489-1 Tiêu chuẩn EN 301 489-50 là một tiêu chuẩn nằmtrong bộ tiêu chuẩn này để đánh giá về EMC đối với thiết bị trạm gốc và thiết bị lặp

vô tuyến IMT-2000 CDMA trải phổ trực tiếp (UTRA và E-UTRA), IMT-2000 CDMA

đa sóng mang, GSM pha 2 và 2+, IMT vô tuyến đa chuẩn (MSR), IMT OFDMA TDDWMAN (Mobile WiMax) Tiêu chuẩn này được ETSI ban hành để thay thế các tiêuchuẩn EN 301 489-8, EN 301 489-23 và EN 301 489-26

Ngày đăng: 31/03/2021, 21:47

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w