Mét nguyªn tö nguyªn tè kh¸c liªn kÕt ®îc víi bao nhiªu nguyªn tö hi®ro th× nói nguyên tố đó có hoá trị bấy nhiêu VÝ dô: HCl, NH3, CH4 Em hãy xác định hoá trị của clo, nitơ, cacbon tron[r]
Trang 1Ngày soạn: 5/10/2009
Ngày giảng: 8/10/2009
Tiết 14: hoá trị
i Mục tiêu
1 hs hiểu hoá trị là gì? Cách xác định hoá trị
Làm quen với hoá trị của một số nguyên tố và một số nhóm nguyên tử
2 Biết quy tắc về hoá trị và biểu thức
áp dụng quy tắc hoá trị để tính hoá trị của một nguyên tố (hoặc một nhóm nguyên tử)
II Phương tiện
GV: Giáo án, GSK, SGV
HS: Chuẩn bị bài ở nhà
iii hoạt động dạy học
1- ổn định lớp
2- Bài cũ
GV: Gọi 3 HS lên chữa bài tập số 1, 2b (SGK tr.33, 34)
HS 1: Chữa bài tập 1 (SGK tr.33)
Bài 1: HS trả lời lý thuyết
Bài 2b:
b) Kẽm clorua: ZnCl2
- Có hai nguyên tố cấu tạo nên hợp chất là: kẽm và clo
- Có một nguyên tử kẽm và hai nguyên tử clo trong một phân tử của hợp chất
- Phân tử khối bằng: 65 x 1 + 35,5 x 2 = 136 (đ.v.c)
3- Bài mới
1 cách xác định hoá trị của 1 nguyên tố (7 phút)
1 Cách xác định:
GV: Thuyết trình:
2 ta qui * gán cho H hoá trị I
Một nguyên tử nguyên tố khác liên kết
với bao nhiêu nguyên tử hiđro thì
nói nguyên tố đó có hoá trị bấy nhiêu
Ví dụ: HCl, NH3, CH4
Em hãy xác định hoá trị của clo, nitơ,
cacbon trong hợp chất trên và giải thích?
GV: Giới thiệu:
2 ta còn dựa vào khả năng liên kết
của nguyên tử nguyên tố khác với oxi
(hoá trị của oxi bằng 2 đơn vị)
Ví dụ: Em hãy xác định hoá trị của kali,
kẽm, huỳnh trong các công thức:
K2O
GV: Giới thiệu cách xác định hoá trị
HS: HCl: clo có hoá trị I vì một nguyên
tử clo chỉ liên kết với 1 nguyên tử hiđro
- NH3: nitơ có hoá trị III vì một nguyên
tử nitơ liên kết với 3 nguyên tử hiđro
- CH4: cacbon có hoá trị IV vì một nguyên tử cacbon liên kết với 4 nguyên
tử hiđro
HS: K2O: kali có hoá trị I vì 2 nguyên tử kali liên kết với 1 nguyên tử oxi
HS: Trong công thức: H2SO4 ta nói hoá trị của (SO4) là II vì nhóm nguyên tử đó liên kết với hai nguyên tử hiđro HS: Trong công thức: H3PO4 ta nói là:
Trang 2của một nhóm nguyên tử
Ví dụ: Trong công thức H2SO4, H3PO4 ta
xác định hoá trị của nhóm (SO4) và
(PO4) bằng bao nhiêu?
GV: Yêu cầu HS quan sát bảng 2 (SGK
tr.42, 43) (phần hoá trị) và yêu cầu HS
về nhà học thuộc hoá trị của một số
2 Kết luận (3 phút)
GV: Vậy hoá trị là gì?
Để HS suy nghĩ khoảng 1 phút sau đó
gọi HS trả lời
hoá trị của nhóm (PO4) là III vì nhóm nguyên tử đó liên kết với 3 nguyên
tử hiđro
HS: Hoá trị là con số biểu thị khả năng
liên kết của nguyên tử nguyên tố này với nguyên tử nguyên tố khác
ii quy tắc về hoá trị (10 phút)
1 Quy tắc
GV: Viết CTC của HC lên bảng
AxBy
- Giả sử hoá trị của nguyên tố A là a
- Hóa trị của nguyên tố B là b
- Các nhóm hãy thảo luận để tìm
các giá trị x x a, y x b và mối liên hệ
giữa hai giá trị đó đối với các hợp
chất ghi ở bảng sau:
x x a y x b
Al2O3
P2O5
GV: Giới thiệu hoá trị của nhôm, phốt
pho, huỳnh trong các hợp chất trên
lần là III, V,
GV: Cho HS lên điền vào bảng
- So sánh các tích x x a và y x b trong
GV: Giới thiệu đó là biểu thức của quy
tắc hoá trị, Vậy em hãy nêu quy tắc hoá
trị?
GV: Thông báo:
Quy tắc này đúng ngay cả khi A hoặc B
là một nhóm nguyên tử
HS: Làm việc theo nhóm khoảng 5 phút
HS:
x x a y x b
Al2O3 2 x III 3 x II
P2O5 2 x V 5 x II
HS: ta rút ra
x x a = y x b
HS: Quy tắc:
Trong công thức hoá học, tích của chỉ số
và hoá trị của nguyên tố này bằng tích
của chỉ số và hoá trị của nguyên tố kia
Trang 32- Vận dụng
a) Tính hoá trị của một nguyên tố
GV: Ví dụ 1: Tính hoá trị của huỳnh
trong hợp chất SO3?
GV: Gợi ý để HS làm bài bằng các câu
hỏi sau:
- Em hãy thay hoá trị của oxi, chỉ số
của huỳnh, oxi vào biểu thức
trên?
- Tính a?
GV: Đưa ra bài tập 1:
Biết hoá trị của hiđro là I, của oxi là II
Hãy xác định hoá trị của các nguyên tố
(hoặc nhóm nguyên tử) trong các công
thức sau:
a, H2SO3, b, N2O5
GV: Trong công thức H2SO3 chỉ số 3 là
chỉ số của oxi, không phải là chỉ số của
cả nhóm (SO)3 mà chỉ số của nhóm
(SO)3 là 1
HS: Quy tắc hoá trị:
x x a = y x b
1 x a = 3 x II => a = VI Vậy hoá trị của huỳnh trong hợp chất là: VI
HS: Làm bài tập vào vở
a) áp dụng quy tắc hoá trị:
x x a = y x b
2 x I = 1 x b
b = II, Vậy hóa trị của nhóm (SO)3
là II b) Trong công thức N2O5 Hoá trị của nitơ:
a x 2 = II x 5
Hoá trị của Nitơ = 5
5
2 5
IIx
4- Củng cố
GV: Yêu cầu HS nhắc lại nội dung của
bài:
- Hoá trị là gì?
Qui tắc hoá trị?
HS: Trả lời
5- Hướng dẫn học ở nhà
Bài tập về nhà: 1, 2, 3, 4, (SGK tr.37, 38)
Rút kinh nghiệm: