- Nêu được một vài biểu hiện cụ thể của việc quan tâm, giúp đỡ bạn bè trong học tập, lao động và sinh hoạt hằng ngày - Biết quan tâm giúp đỡ bạn nè bằng những việc làm phù hợp với khả nă[r]
Trang 1Tuần 13
Thứ hai ngày 16 tháng 11 năm 2009
Tiết 1 : Chào cờ
Lớp trực tuần nhận xét tuần 12
******************************
tiết 2 : toán
14 trừ đi một số 14 - 8
A mục đích yêu cầu
- Biết cỏch thực hiện phộp trừ dạng 14 – 8, lập được bảng 14 trừ đi một số
- Biết giải bài toỏn cú một phộp trừ dạng 14 – 8
- Giỏo dục HS tớnh cẩn thận khi làm bài tập
ii Đồ dùng dạy học
- 1 bó, 1 chục que tính và 4 que tính rời
iii Các hoạt động dạy học:
I ổn định
II Kiểm tra bài cũ:
- Đặt tính rồi tính
III Bài mới:
1 Hướng dẫn HS thực hiện phép tính
14 – 5 và lập bảng 14 trừ đi một số
Bước 1: Nêu vấn đề
Đưa ra bài toán: Có 14 que tính bớt đi 8
que tính Hỏi còn bao nhiêu que tính ? - HS thực hiện phân tích đề.
- Để biết còn lại bao nhiêu que tính ta
- Viết 14 – 8
Bước 2: Tìm kết quả
- Yêu cầu HS lấy 14 que tính suy nghĩ
và tìm cách bớt 8 que tính - Thao tác trên que tính.
- Còn bao nhiêu que tính ? - Tìm 6 que tính
- Yêu cầu HS nêu cách bớt của mình? - Đầu tiên bớt 4 que tính rời Để bớt
được 4 que tính nữa tháo 1 bó thành 10 que tính rời Bớt 4 que còn lại 6 que
- Vậy 14 que tính bớt 8 que tính còn
- Vậy 14 trừ 8 bằng mấy ? - 14 trừ 8 bằng 6
- Viết lên bảng: 14 – 8 = 6
Bước 3: Đặt tính và thực hiện tính
14 8
- Yêu cầu 1 HS lên bảng đặt tính
6
- Cho nhiều HS nhắc lại cách trừ - HS nêu cách trừ
*Bảng công thức: 14 trừ đi một số
Trang 2- Yêu cầu HS sử dụng que tính để tìm
kết quả các phép trừ trong phần bài học
- Thao tác trên que tính, tìm kết quả ghi kết quả vào bài học
14 – 5 = 9 14 – 8 = 6
14 – 6 = 8 14 – 9 = 5
- Yêu cầu HS thông báo kết quả
14 – 7 = 7
- Yêu cầu cả lớp đọc thuộc bảng các
công thức 14 trừ đi một số
2 Thực hành:
a) 9 + 5 = 14 8 + 6 = 14
5 + 9 = 14 6 + 8 = 14
1 4- 9 = 5 14 – 8 = 6
14 – 5 = 9 14 – 6 = 8 b) 14 – 4 – 2 = 8
16 – 6 = 8
14 – 4 – 5 = 5 14 – 4 – 1 = 9
- Yêu cầu HS tự nhẩm và ghi ngay kết
quả các phép tính
14 – 9 = 5 14 – 5 = 9
- Yêu cầu HS so sánh 4 + 2 và 6 + Ta có: 4 + 2 = 6
- Yêu cầu HS so sánh 14 - 4 - 2 và 14
KL: Vì 4 + 2 = 6 nên
14 - 4 - 2 bằng 14 - 6
- Yêu cầu HS tự làm bài sau đó nêu lên
cách thực hiện
- Đặt tính rồi tính hiệu
- Muốn tìm hiệu khi đã biết số bị trừ và
số trừ ta làm như thế nào ?
- Yêu cầu HS làm vào bảng con
Bài 4:
- Bài toán cho biết gì ? - Cho biết có 14 quạt điện đã bán 6
quạt điện
- Muốn biết cửa hàng còn bao nhiêu
quạt điện ta làm thế nào ?
- Thực hiện phép tính trừ
- Yêu cầu HS tóm tắt và giải toán vào
Đã bán: 6 quạt điện Còn lại: … quạt điện?
Bài giải:
14 – 6 = 8 (quạt)
Đáp số: 8 quạt điện
IV Củng cố – dặn dò:
- Nhắc lại nội dung bài
Trang 3- Nhận xét tiết học.
- Về nhà học thuộc bảng 14 trừ đi một
số
tiết 3: Mỹ thuật
vẽ tranh đề tài : vườn hoa
( GV chuyên dạy)
*******************************
Tiết 4 : Đạo đức
Quan tâm giúp đỡ bạn bè ( Tiết 2 )
A/ Mục đích yêu cầu
- Biết được bạn bè cần phải quan tâm, giúp đỡ lẫn nhau
- Nêu được một vài biểu hiện cụ thể của việc quan tâm, giúp đỡ bạn bè trong học tập, lao động và sinh hoạt hằng ngày
- Biết quan tâm giúp đỡ bạn nè bằng những việc làm phù hợp với khả năng
- HS có thái độ:
+ Yêu mến, quan tâm giúp đỡ bạn bè xung quanh
+ Đồng tình với những biểu hiện quan tâm giúp đỡ bạn
B/ Đồ dùng dạy học:
- Bài hát tìm bạn thân, tranh vẽ, vở bài tập
C/ Các hoạt động dạy học:
Hoạt động dạy Hoạt động học
1 ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
- Cần có thái độ hành vi như thế nào?
- Vì sao cần quan tâm giúp đỡ bạn?
- Nhận xét
3 Bài mới
a Giới thiệu bài:
- Ghi đầu bài:
b Nội dung:
* Hoạt động 1:
- Treo tranh
? Các con hãy đoán xem điều gì sẽ
xảy ra
- Yêu cầu HS suy nghĩ đoán xem
cách ứng sử của bạn Nam
- Yêu cầu thảo luận nhóm về 3 cách
ứng sử
? Con có nhận xét gì về việc làm của
Hà
? Nếu con là Nam
KL: Cần quan tâm giúp đỡ bạn bè,
đặc biệt là những bạn có hoàn cảnh
khó khăn
* Hoạt động 2:
- Nêu các việc làm thể hiện sự quan
tâm giúp đỡ bạn bè trong cuộc sống
Hát
- Trả lời
- Nhắc lại
* Cảnh trong giờ kiểm tra toán Bạn Hà không làm được bài Hà bảo với Nam: “ Nam ơi cho tớ chép bài với.”
+ Nam không cho Hà chép bài
+ Nam khuyên Hà tự làm bài
+ Nam cho Hà xem bài
- HS nêu ý kiến của mình
* Tự liên hệ
- Trả lời
- Nhận xét - đồng ý hay không đồng ý với việc làm của bạn? Tại sao?
Trang 4KL: Quan tâm giúp đỡ bạn bè phải
đúng lúc, đúng chỗ
* Hoạt động 3:
- Yêu cầu hái hoa trả lời câu hỏi
- KL: Cần phải đối sử tốt với bạn bè,
không nên phân biệt đối sử với bạn
nghèo, bạn khuyết tật…Đó chính là
thực hiện quyền không bị phân biệt
đối sử của trẻ em
4 Củng cố – dặn dò
- Quan tâm giúp đỡ bạn bè là cần thiết
của mõi học sinh Cần quý mến các
bạn, biết quan tâm, giúp đỡ bạn Khi
được bạn bè quan tâm, niềm vui sẽ
được tăng lên và nỗi buồn sẽ vơi đi
- Nhận xét tiết học
* Hái hoa dân chủ
Câu hỏi:
- Em sẽ làm gì khi em có một cuốn truyện hay mà bạn hỏi mượn?
- Khi bạn đau tay mà lại xách nặng?
- Em là gì khi bạn ngồi cạnh em quên bút màu?
- Cần làm gì khi bạn em bị ốm?
- Lắng nghe
Buổi chiều
tiết 1 : tập viết
Chữ hoa L
A/ Mục đích yêu cầu
- Viết đúng chữ L hoa ( 1 dòng cỡ vừa và nhỏ 1 dòng cỡ nhỏ), chữ và câu ứng
dụng: Lỏ ( 1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ), Lỏ lành đựm lỏ rỏch ( 3 lần)
- Rèn chữ viết cho HS : Viết đúng cỡ chữ, đẹp, sạch sẽ
- Thái độ: Giáo dục HS có ý thức kiên chì, cẩn thận, chính xác trong việc rèn chữ
B/ Đồ dùng dạy học:
- Chữ hoa L Bảng phụ viết sẵn câu ứng dụng
C/ Các hoạt động dạy học.
I ổn định tổ chức
II Kiểm tra bài cũ
- Yêu cầu viết bảng con: K – Kề
- Nhận xét - đánh giá
III Bài mới
1, Giới thiệu bài: Bài hôm nay các
con tập viết chữ hoa L và câu ứng
dụng
2 Hướng dẫn viết chữ hoa:
* Quan sát mẫu:
? Chữ hoa Lgồm mấy nét? Là
những nét nào?
Hát
- 2 hs lên bảng viết
- Nhận xét
- Nhắc lại
L L L
* Quan sát chữ mẫu
- Chữ hoa L gồm 3 nét: Cong trái lượn đứng và lượn ngang nối liền nhau tạo một vòng xoắn (nét thắt) to ở đầu chữ (gần giống phần đầu
Trang 5? Con có nhận xét gì về độ cao
- Viết mẫu chữ hoa Lvừa viết vừa
nêu cách viết
- Yêu cầu viết bảng con
- Nhận xét sửa sai
3 Hướng dẫn viết câu ứng dụng
- Yêu cầu HS đọc câu ứng dụng;
? Con hiểu gì về nghĩa của câu
này?
- Quan sát chữ mẫu :
? Nêu độ cao của các chữ cái?
? Vị trí dấu thanh đặt như thế nào?
? Khoảng cách các chữ như thế
nào?
- Viết mẫu chữ “Lá”
( Bên chữ mẫu)
* Hướng dẫn viết chữ “ Lá” bảng
con
- Nhận xét- sửa sai
4 Hướng dẫn viết vở tập viết
- Quan sát uốn nắn
5 Chấm chữa bài:
- Thu 5 - 7 vở chấm bài
- Nhận xét bài viết
IV Củng cố- Dặn dò
- Nhắc lại nội dung bài
- Nhận xét tiết học
- Hướng dẫn bài về nhà
các chữ cái viết hoa C, G) và vòng xoắn nét thắt nhỏ ở chân chữ giống chân chữ cái viết hoa D
- Cao 2,5 đơn vị, rộng 2 đơn vị
- Viết bảng con 2 lần
Lỏ lành đựm lỏ rỏch
- 2, 3 HS đọc câu ứng dụng
- Đùm bọc cưu mang , giúp đỡ lẫn nhau trong lúc khó khăn, trong cơn hoạn nạn
- Quan sát và trả lời:
- Chữ cái có độ cao 2,5 li: l,h
- Chữ cái có độ cao 2 li : đ
- Chữ cái có độ cao 1 li: a, n, u, m Chữ r có nét xoắn nhô lên trên dòng kẻ
- Dấu sắc đặt trên a ở chữ lá, rách, dấu huyền
đặt trên a chữ lành, đặt trên u ở chữ đùm
- Các chữ cách nhau một con chữ o
- Quan sát
- Viết bảng con 2 lần
Lỏ Lỏ Lỏ
- Viết bài trong vở tập viết theo đúng mẫu chữ
đã qui định
******************************
Tiết 2: Toán
Ôn tập
A Mục đích yêu cầu
- Ôn tậpvề phép trừ có nhớ trong phạm vi 100 dạng 53 – 15
- Biết làm các bài tập tìm số hạng, tìm số bị trừ chưa biết và giải toán có lời văn
- Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác khi làm bài
B Các hoạt động dạy học
I ổn định
II Kiểm tra bài cũ
Đặt tính rồi tính: 63 – 24 93 – 47
III Ôn tập
Bài 1: Tính
- 2 HS lên bảng làm
Trang 623 – 16 + 29 35 + 28 – 27
53 – 18 – 24 93 – 29 – 22
Bài 2: Tìm y
Y + 26 = 83 27 + Y = 53
Y – 36 = 36 Y – 18 = 32
Bài 3: Hai số có tổng bằng 63 Nếu giữ
nguyên một số hạng và bớt số hạng còn
lại 7 đơn vị thì tổng mới bằng bao nhiêu?
Bài 4: Lan xếp được 13 bông hoa, Hồng
xếp ít hơn Lan 5 bông hoa.Hỏi :
a Hồng xếp được bao nhiêu bông hoa?
b Cả hai bạn xếp được bao nhiêu bông
hoa?
Bài 5: Nối phép tính với số thích hợp:
- HS làm bài vào vở
23 – 16 + 29 = 7 + 29 = 36
35 + 28 – 27 = 63 – 27 = 36
53 – 18 – 24 = 35 – 24 = 11
93 – 29 – 22 = 64 – 22 = 42
Y + 26 = 83 27 + Y = 53
Y = 83 – 26 Y = 53 – 27
Y = 57 Y = 26
Y – 36 = 36 Y – 18 = 32
Y = 36 + 36 Y = 32 + 18
Y = 72 Y = 50 Bài giải
Trong phép cộng nếu giữ nguyên một số hạng và bớt số hạng còn lại 7 đơn vị thì tổng mới sẽ giảm đi 7 đơn vị
Vậy tổng mới bằng:
63 – 7 = 56 Bài giải
Hồng xếp được số bông hoa là :
13 – 5 = 8 ( bông) Cả hai bạn xếp được số bông hoa là :
13 + 8 = 21 ( bông)
a 8 bông hoa ; b 21 bông hoa
53 – 29 63 – 37 73 - 48
25 24 26
******************************
Tiết 3: Luyện đọc
Luyện đọc bài Há miệng chờ sung
A Mục đích yêu cầu:
- Đọc trơn toàn bài, ngắt nghỉ đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ dài
- Biết đọc truyện với giọng kể chậm rãi, khôi hài
- Hiểu nghĩa của các từ mới: chàng, mồ côi cha mẹ
- Hiểu sự khôi hài của truyện: Kẻ lười nhác lại chê người khác lười Hiểu ý nghĩa của chuyện: Phê phán những kẻ lười biếng, không chịu làm chỉ chờ ăn sẵn
B hoạt động dạy học:
I ổn định
II Kiểm tra bài cũ:
- Đọc bài: Quà của bố - 2 HS đọc
Trang 7- Qua bài nói lên điều gì ? - Tình cảm yêu thương của bố qua
những món quà dành cho em
III Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 Luyện đọc:
3.1 Hướng dẫn HS luyện đọc kết
a Đọc từng câu - HS tiếp nối nhau đọc từng câu
- GV theo dõi uốn nắn khi HS đọc
chưa đúng
b Đọc từng đoạn trước lớp
Bài này có thể chia làm 2 đoạn - Đ1: Từ đầu…lệch ra ngoài
- Đ2: Còn lại
- Các em chú ý đọc một số câu
- GV treo bảng phụ hướng dẫn đọc
ngắt giọng, nghỉ hơi một số câu - 1 HS đọc lại câu trên bảng phụ.- HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn trước
lớp
c Đọc từng đoạn trong nhóm - HS đọc theo nhóm 2
- GV theo dõi các nhóm đọc
d Thi đọc giữa các nhóm - Đại diện các nhóm thi đọc đồng
thanh, cá nhân từng đoạn, cả bài
- Nhận xét bình điểm cho các nhóm
3 Hướng dẫn HS tìm hiểu bài.
Câu 1:
- Anh chàng nằm dưới gốc cây xung
để làm gì ?
- 1 HS đọc thầm đoạn 1
- Chờ xung rụng chúng vào mồm để ăn
- Sung có rụng trúng vào mồm anh
ta không ? Vì sao ? trúng vào miệng người nằm đợi.- Không vì hiếm có chuyện sung rụng
- Người qua đường giúp chàng lười
như thế nào ? vào miệng chàng lười.- Lấy hai ngón chân cặp quả sung bỏ
- Chàng lười bực gắt người qua
đường như thế nào ? - Ôi chao ! người đâu mà lười thế.
Câu 3:
- Câu nói của chàng lười có gì buồn
cười ?
- Kẻ cực lười lại còn chê người khác lười
4 Luyện đọc lại
- Câu chuyện có những nhân vật
- Cho HS thi đọc truyện theo các
vai
IV Củng cố - dặn dò:
- Truyện này phê phán điều gì ? - Phê phán thói lười biếng không chịu
làm chỉ chờ ăn sẵn
- Nhận xét tiết học
Thứ ba ngày 17 tháng 11 năm 2009
Trang 8Tiết 2 + 3 : Tập đọc
Bông hoa niềm vui
A/ Mục tiêu:
- Biết ngắt nghỉ hơi đúng; đọc rõ lời nhân vật trong bài
- Cảm nhận được tấm lòng hiếu thảo với cha mẹ của bạn học sinh trong câu
chuyện.( trả lời được các câu hỏi trong SGK)
- Giáo dục HS có tấm lòng hiếu thảo, yêu thương cha mẹ
B/ Đồ dùng dạy học :
- Tranh minh hoạ SGK
- Bảng phụ viết sẵn câu cần luyện
C/ Các hoạt động dạy học
I ổn định tổ chức
- Nhắc nhở học sinh
II Kiểm tra bài cũ
- Gọi đọc bài: Mẹ và trả lời câu hỏi
- Nhận xét đánh giá
III Bài mới
1.Giới thiệu bài:
- Ghi đầu bài
2 Luyện đọc :
- GV đọc mẫu
- Huớng dẫn luyện đọc , kết hợp giải
nghĩa từ
* Luyện đọc câu
- Yêu cầu đọc nối tiếp câu kết hợp
luyện đọc từ khó
* Luyện đọc đoạn
? Bài chia làm ? đoạn đó là những đoạn
nào?
- GV hướng dẫn HS cách đọc một số
câu
- Hát
- 2 HS đọc – trả lời câu hỏi
- Nhận xét
- Nhắc lại
- Lắng nghe
- Mỗi học sinh đọc một câu Lộng lẫy, cánh cửa kẹt, dậy sớm, đẹp mê hồn
- Bài chia 4 đoạn, nêu các đoạn
+ Những bông hoa màu xanh/ lộng lẫy dưới ánh mặt trời.//
+ Em hái thêm hai bông hoa nữa,/ chị ạ!// một bông cho em,/ vì trái tim nhân hậu
của em.// Một bông cho mẹ,/ vì cả bố và
mẹ đã dạy dỗ em thành một cô bé hiếu thảo.//
+Chị giơ tay định hái,/ nhưng em bỗng
- Luyện đọc đoạn kết hợp giải nghĩa từ
ở chú giải
- Luyện đọc trong nhóm
- Thi đọc
- Đọc đồng thanh
Tiết 2
3, Tìm hiểu bài
chần chừ/ vì không ai được ngắt hoa
trong vườn.// Mọi người vun trồng và chỉ
đến đây để ngắm vẻ đẹp của hoa.//
- Luyện đọc nhóm 4
- Các nhóm cử đại diện thi đọc đoạn 3
- Lớp nhận xét bình chọn
- 3 HS đọc cả bài
- Cả lớp đọc ĐT
Trang 9* Câu hỏi 1 Mới sáng tinh mơ Chi đã
vào vườn để làm gì?
GT: dịu cơn đau
*Câu hỏi 2: Vì sao Chi không dám tự
ý hái bông hoa niềm vui?
*Câu hỏi 3: Khi biết vì sao Chi cần
bông hoa cô giáo nói như thế nào?
GT: trái tim nhân hậu
* Câu hỏi 4: Theo em bạn Chi có đức
tính gì đáng quý?
- Qua câu chuyện này con thấy bạn
Chi là người con như thế nào?
4, Luyện đọc lại
- Đọc toàn bài
IV Củng cố dặn dò
- Qua câu chuyện này con có nhận xét
gì về nhân vật bạn Chi, cô giáo, bố bạn
Chi?
- Về nhà đọc lại bài, chuẩn bị cho tiết
kể chuyện
- Nhận xét tiết học
- Chi đã vào vườn để tìm những bông hoa cúc xanh (hoa niềm vui) đem tặng bố đang nằm trong bệnh viện để bố dịu cơn đau
- Cơn đau đã giảm, cảm thấy dễ chịu hơn
- Vì theo qui định không ai được ngắt hoa trong vườn Hoa được trồng là để cho mọi người vào đây ngắm hoa
- Em hãy hái thêm hai bông hoa nữa, một bông cho em, một bông cho mẹ
- Người tốt bụng, biết yêu thương người khác
- Thương yêu bố, biết tôn trọng nội quy của nhà trường, thật thà, biết trình bày nguyện vọng của mình với cô giáo để cô thông cảm và cho phép hái hoa
- Bạn Chi là một cô bé hiếu thảo với cha mẹ
- 3 nhóm thi đọc
- Nhận xét – bình chọn
+ Chi hiếu thảo, tôn trọng nội quy của nhà trường, thật thà
+ Cô giáo thông cảm với h/s khuyến khích học sinh làm điều tốt
+ Bố rất chu đáo, khi khỏi ốm đã không quên cảm ơn cô giáo và nhà trường
******************************************
tiết 3 : Toán
34 - 8
A Mục tiêu
- Biết thực hiện phộp trừ cú nhớ trong phạm vi 100, dạng 34 – 8
- Biết tỡm số hạng chưa biết của một tổng, tỡm số bị trừ
- Biết giải toỏn về ớt hơn
II đồ dùng dạy học:
- 3 bó 1 chục que tính và 4 que tính rời
II Các hoạt động dạy học:
I ổn định - Cả lớp làm bảng con
II Kiểm tra bài cũ:
- Đọc bảng 14 trừ đi một số - 3 HS nêu
- Nhận xét chữa bài
III Bài mới:
Trang 101 Giới thiệu bài:
- GV nêu mục đích yêu cầu tiết học
2 Bài mới:
2.1 Giới thiệu phép trừ 34 – 8:
Bước 1: Nêu vấn đề
Có 34 que tính bớt đi 8 que tính
Hỏi còn bao nhiêu que tính ? - Nghe phân tích đề toán
- Muốn biết còn bao nhiêu que tính
ta phải làm thế nào ?
- Thực hiện phép trừ 34 – 8
- Viết phép tính lên bảng 34 – 8
Bước 2: Tìm kết quả
- Yêu cầu HS lấy 3 bó 1 chục que
tính và 4 que tính rời tìm cách bớt đi 8
que tính
- Thao tác trên que tính
- 34 que tính bớt 8 que tính còn lại
bao nhiêu que tính ?
- Còn 26 que tính
Vậy 24 trừ 8 bằng bao nhiêu
Bước 3: Đặt tính rồi tính
34 8
- Yêu cầu cả lớp đặt vào bảng con
26
- Nêu cách đặt tính và tính - Vài HS nêu
3 Thực hành:
- HS làm bài trong SGK và nêu kết quả
* GV nhận xét
Bài 2: Yêu cầu HS làm vào bảng
- Bài toán về ít hơn
Tóm tắt:
Hà nuôi : 34 con
Li nuôi ít hơn: 9 con
Li nuôi : … con ?
Bài giải:
- Bài toán thuộc dạng toán gì ?
- Yêu cầu HS tóm tắt và trình bày
bài giải
Số con gà nhà Li nuôi là:
34 – 9 = 25 (con)
Đáp số: 25 con gà Bài 4: Tìm x - Lấy tổng trừ đi số hạng đã biết
- Nêu cách tìm số hạng trong một
tổng ? - Lấy hiệu cộng với số trừ- HS làm vào bảng con