Nhớ lại buổi đầu đi học I/ Muïc tieâu: a Kiến thức: - Giúp học sinh nắm được nội dung bài: Bài văn là những hồi tưởng đẹp đẽ của nhà văn Thanh Tịnh về buổi đầu tiên đến trường.. b Kyõ na[r]
Trang 1Tập viết
Ôn chữ hoa D, Đ - Kim Đồng I/ Mục tiêu:
a) Kiến thức: Giúp Hs củng cố cách viết chữ hoa D, Đ Viết tên riêng “Kim Đồng”
bằng chữ nhỏ Viết câu ứng dụng bằng chữ nhỏ
b) Kỹ năng: Rèn Hs viết đẹp, đúng tốc độ, khoảng cách giữa các con chữ, từ và câu
đúng
c) Thái độ: Có ý thức rèn luyện chữ giữ vở.
II/ Chuẩn bị: * GV: Mẫu viết hoa D, Đ.
Các chữ Kim Đồng và câu tục ngữ viết trên dòng kẻ ô li
* HS: Bảng con, phấn, vở tập viết
III/ Các hoạt động:
1 Khởi động: Hát.
2 Bài cũ:
- Gv kiểm tra HS viết bài ở nhà
- Một Hs nhắc lại từ và câu ứng dụng ở bài trước
- Gv nhận xét bài cũ
3 Giới thiệu và nê vấn đề.
Giới thiệu bài + ghi tựa
4 Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1: Giới thiệu chữ D, Đ hoa.
- Mục tiêu: Giúp cho Hs nhận biết cấu tạo và nét đẹp chữ
Đ
- Gv treo chữõ mẫu cho Hs quan sát
- Nêu cấu tạo chữ Đ?
* Hoạt động 2: Hướng dẫn Hs viết trên bảng con.
- Mục tiêu: Giúp Hs viết đúng các con chữ, hiểu câu ứng
dụng
Luyện viết chữ hoa
- Gv cho Hs tìm các chữ hoa có trong bài:
K, D, Đ
- Gv viết mẫu, kết hợp với việc nhắc lại cách viết từng
chữ
- Gv yêu cầu Hs viết chữ “K, D, Đ” vào bảng con.
Hs luyện viết từ ứng dụng
- Gv gọi Hs đọc từ ứng dụng:
Kim Đồng.
- Gv giới thiệu: Kim Đồng là một trong những đội viên
đầu tiên của đội TNTP HCM Kim Đồng tên thật là Nông
Văn dền quê ở bản Nà Mạ huyện Hà Nam tỉnh Cao Bằng
- Gv yêu cầu Hs viết vào bảng con
Luyện viết câu ứng dụng
-Gv mời Hs đọc câu ứng dụng
PP: Trực quan, vấn đáp.
Hs quan sát
Hs nêu
PP: Quan sát, thực hành.
Hs tìm
Hs quan sát, lắng nghe
Hs viết các chữ vào bảng con
Hs đọc: tên riêng Kim Đồng
Một Hs nhắc lại
Hs viết trên bảng con
Trang 2Dao có mài mới sắc, người có học mới khôn.
- Gv giải thích câu tục ngữ: Con người phải chăm học mới
khôn ngoan, trưởng thành
* Hoạt động 2: Hướng dẫn Hs viết vào vở tập viết.
- Mục tiêu: Giúp Hs viết đúng con chữ, trình bày sạch đẹp
vào vở tập viết
- Gv nêu yêu cầu:
+ Viết chữ D: 1 dòng cỡ nhỏ.
+ Viế chữ Đ vàø K: 1 dòng cỡ nhỏ.
+ Viế chữ Kim Đồng: 2 dòng cỡ nhỏ.
+ Viết câu tục ngữ: 2 lần
- Gv theo dõi, uốn nắn
- Nhắc nhở các em viết đúng nét, độ cao và khoảng cách
giữa các chữ
* Hoạt động 3: Chấm chữa bài.
- Mục tiêu: Giúp cho Hs nhận ra những lỗi còn sai để chữa
lại cho đúng
- Gv thu từ 5 đến 7 bài để chấm
- Gv nhận xét tuyên dương một số vở viết đúng, viết đẹp
- Trò chơi: Thi viết chữ đẹp
- Cho học sinh viết tên một địa danh có chữ cái đầu câu là
Đ Yêu cầu: viết đúng, sạch, đẹp.
- Gv công bố nhóm thắng cuộc
Hs đọc câu ứng dụng:
Hs viết trên bảng con các chữ:
Dao.
PP: Thực hành, trò chơi.
Hs nêu tư thế ngồi viết, cách cầm bút, để vở
Hs viết vào vở
PP : Kiểm tra đánh giá, trò chơi
Đại diện 2 dãy lên tham gia
Hs nhận xét
5 Tổng kết – dặn dò.
- Về luyện viết thêm phần bài ở nhà
- Chuẩn bị bài: Ê - Đê.
- Nhận xét tiết học
Rút kinh nghiệm:
Trang 3
Chính tả
Nghe – viết : Bài tập làm văn
I/ Mục tiêu:
a) Kiến thức:
- Nghe viết chính xác đoạn văn tóm tắt truyện “ Bài tập làm văn”
- Biết viết tên riêng người nước ngoài
b) Kỹ năng: Làm đúng bài tập phân biệt cặp vần eo/oeo Phân biệt một số tiếng có
âm đầu dễ lẫn
c) Thái độ: Giáo dục Hs có ý thức rèn chữ, giữ vỡ
II/ Chuẩn bị:
* GV: Bảng lớp viết BT2
Bảng phụ kẻ bảng chữ BT3
* HS: VBT, bút
II/ Các hoạt động:
1 Khởi động: Hát.
2 Bài cũ: Mùa thu của em.
- GV mời 3 Hs lên viết bảng :cái kẻng, thổi kèn, lời khen, dế mèn
- Gv mời 2 Hs đọc thuộc bảng chữ
- Gv nhận xét bài cũ
3 Giới thiệu và nêu vấn đề.
Giới thiệu bài + ghi tựa
4 Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 2: Hướng dẫn Hs nghe - viết.
- Mục tiêu: Giúp Hs nghe - viết đúng bài chính tả vào vở.
Gv hướng dẫn Hs chuẩn bị
- Gv đọc thong thả, rõ ràng nội dung tóm tắt truyện Bài
tập làm văn.
- Gv yêu cầu 1 –2 HS đọc lại đoạn viết
- Gv hướng dẫn Hs nhận xét Gv hỏi:
+ Tìm tên riêng trong bài chính tả?
+ Tên riêng trong bài chính tả được viết như thế nào?
- Gv hướng dẫn Hs viết ra nháp những chữ dễ viết sai:
làm văn, Cô – li – a, lúng túng, ngạc nhiên.
Gv đọc cho Hs viết bài vào vở
- Gv đọc thong thả từng cụm từ
- Gv theo dõi, uốn nắn
Gv chấm chữa bài
- Gv yêu cầu Hs tự chữ lỗi bằng bút chì
- Gv chấm vài bài (từ 5 – 7 bài)
- Gv nhận xét bài viết của Hs
* Hoạt động 2: Hướng dẫn Hs làm bài tập.
- Mục tiêu: Giúp Hs điền đúng chữ vào ô trống chữ s/x
vào các câu trong bài tập
+ Bài tập 2:
PP: Phân tích, thực hành.
Hs lắng nghe
1- 2 Hs đọc đoạn viết
Cô – li – a
Viết hoa
Hs viết ra nháp
Học sinh nêu tư thế ngồi
Học sinh viết vào vở
Học sinh soát lại bài
Hs tự chữ lỗi
PP: Kiểm tra, đánh giá, trò chơi.
Trang 4- Gv cho Hs nêu yêu cầu của đề bài.
- GV mời 3 Hs lên bảng làm
-
- Gv nhận xét, chốt lại:
Câu a): khoeo chân.
Câu b): người lẻo khoẻo.
Câu c): ngoéo tay.
+ Bài tập 3 :
- Gv mời Hs đọc yêu cầu đề bài
- Gv mời 1 Hs lên bảng điền từ
- Gv nhận xét, sửa chữa
Câu a:
Tay siêng làm lụng, mắt hay kiếm tìm.
Cho sâu cho sáng mà tin cuộc đời.
Câu b:
Tôi lại nhìn, như đôi mắt trẻ thơ.
Tổ quốc tôi Chưa đẹp bao giờ!
Xanh núi, xanh sông, xanh đồng, xanh biển.
Xanh trời, xanh của những ước mơ.
Một Hs đọc yêu cầu của đề bài
Ba Hs lên bảng làm bài
Cả lớp làm bài vào nháp
Hs nhận xét
Cả lớp làm vào vào VBT
Hs đọc yêu cầu của bài
Hs lên bảng điền
Cả lớp sửa bài vào VBT
5 Tổng kết – dặn dò.
- Về xem và tập viết lại từ khó
- Chuẩn bị bài: Ngày khai trường.
- Nhận xét tiết học
Rút kinh nghiệm:
Trang 5
Tập đọc
Ngày khai trường I/ Mục tiêu:
a) Kiến thức:
- Giúp học sinh hiểu nội dung và ý nghĩa của bài thơ: Niềm vui sướng của Hs trong ngày khai trường
- Hiểu được các từ ngữ trong bài : tay bắt mặt mừng, gióng giả.
b) Kỹ năng:
- Rèn cho Hs đúng các từ dễ phát âm sai
- Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau mỗi dòng thơ và nghỉ hơi đúng sau mỗi dòng thơ, giữa các khổ thơ
c) Thái độ: Giáo dục Hs biết yêu thích ngày khai trường.
II/ Chuẩn bị:
* GV: Tranh minh họa bài học trong SGK
* HS: Xem trước bài học, SGK, VBT
III/ Các hoạt động:
1 Khởi động: Hát.
2 Bài cũ: Bài tập làm văn.
- GV kiểm tra 4 Hs kể 4 đoạn trong câu chuyện Bài tập làm văn.
+ Cô giáo ra cho lớp đề văn thế naò?
+ Vì sao Cô – li –a thấy khó viết bài tập làm văn?
+ Thấy các bạn viết nhiều, Cô – li – a làm cách gì để viết bài dài ra?
- GV nhận xét bài cũ
3 Giới thiệu và nêu vấn đề.
Giới thiệu bài + ghi tựa
4 Phát triển các hoạt động.
* Hoạt động 1: Luyện đọc.
- Mục tiêu: Giúp Hs đọc đúng các từ, ngắt nghỉ đúng nhịp
các dòng, khổ thơ
Gv đọc bài thơ
Giọng hồn nhiên, vui tươi, diễn tả niềm vui hớn hở của
các bạn nhỏ trong ngày khai trường
Gv hướng dẫn Hs luyện đọc, kết hợp với giải nghĩa từ
- Gv mời đọc từng dòng thơ
- Gv yêu cầu lần lược từng em đọc tiếp nối đến hết bài
thơ
- Gv gọi Hs đọc từng khổ thơ trước lớp
- Gv yêu cầu Hs giải nghĩ các từ mới: tay bắt mặt mừng,
gióng giả.
- Gv cho Hs đọc từng khổ thơ trong nhóm
- Gv theo dõi, hướng dẫn các em đọc đúng
* Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài.
- Mục tiêu: Giúp Hs hiểu và trả lời được các câu hỏi trong
PP: Đàm thoại, vấn đáp, thực
hành
Học sinh lắng nghe
Hs đọc từng dòng thơ
Hs đọc tiếp nối mỗi em đọc 2 dòng thơ
Hs đọc từng khổ thơ trước lớp
Hs giải thích và đặt câu với những từ
Hs đọc từng khổ thơ trong nhóm
5 nhóm tiếp nối nhau đọc 5 khổ thơ
Cả lớp đọc đồng thanh bài thơ
PP: Hỏi đáp, đàm thoại, giảng
giải
Trang 6- Gv mời 1 Hs đọc thành tiếng 2 khổ thơ đầu và trả lời các câu hỏi:
+ Ngày khai trường có gì vui?
- Gv mời 1 Hs đọc thành tiếng 3, 4 khổ thơ cuối:
+ Ngày khai trường có gì mới lạ?
- Gv chia lớp thành 2 nhóm Thảo luậm câu hỏi:
+ Tiếng trống khai trường muốn nói điều gì với em?
- Gv nhận xét, chốt lại chốt lại:
Tiếng trống giục em vào lớp.
Tiếng trống nói với em năm học đã đến
* Hoạt động 3: Học thuộc lòng bài thơ.
- Mục tiêu: Giúp các em nhớ và đọc thuộc bài thơ.
- Gv hướng dẫn Hs học thuộc lòng tại lớp
- Gv xoá dần từ dòng , từng khổ thơ
- - Gv mời 5 Hs đại diện 5 nhóm tiếp nối nhau đọc 5 khổ
thơ
- - Gv nhận xét đội thắng cuộc
- Gv mời 3 em thi đua đọc thuộc lòng cả bài thơ
- Gv nhận xét bạn nào đọc đúng, đọc hay
Một Hs đọc khổ 1:
Hs được gặp nhau, mặc quần áo mới, gặp thầy cô ……
Hs đọc khổ 3, 4
Trong ngày khai trường bạn nào cũng lớn lên, các thầy cô như trẻ lại, sân trường vàng nắng mới, lá cờ bay như reo.
Hs thảo luận
Đại diện hai nhóm phát biểu
Hs nhận xét
PP: Kiểm tra, đánh giá, trò chơi.
Hs đọc thuộc tại lớp từng khổ thơ
5 Hs đọc 5 khổ thơ
Hs nhận xét
Hs đại diện 3 Hs đọc thuộc cả bài thơ
Hs nhận xét
5 Tổng kết – dặn dò.
- Về nhà tiếp tục học thuộc lòng bài thơ
- Chuẩn bị bài:Nhớ lại buổi đầu đi học.
- Nhận xét bài cũ
Rút kinh nghiệm:
Trang 7
Luyện từ và câu
Từ ngữ về trường học, dấu phẩy I/ Mục tiêu:
a) Kiến thức:
- Mở rộng vốn từ về trường học qua bài tập giải ô chữ
- Ôn tập về dấu phẩy
b) Kỹ năng: Biết cách làm các bài tập đúng trong VBT.
c) Thái độ: Giáo dục Hs rèn chữ, giữ vở.
II/ Chuẩn bị:
* GV: Bảng lớp viết BT1
Bảng phụ viết BT2
* HS: Xem trước bài học, VBT
III/ Các hoạt động:
1 Khởi động: Hát.
2 Bài cũ:
- Gv đọc 2 Hs làm BT2 và BT3
- Gv nhận xét bài cũ
3 Giới thiệu và nêu vấn đề.
Giới thiệu bài + ghi tựa
4 Phát triển các hoạt động.
* Hoạt động 1: Hướng dẫn các em làm bài tập.
- Mục tiêu: Giúp cho các em biết giải đúng ô chữ.
Bài tập 1:
- Gv cho Hs đọc yêu cầu của bài
- Gv chỉ bảng ,nhắc lại từng bước thực hiện
+ Bước 1:Dựa theo lời gợi y,ù các em phải đoán đó là từ gì?
+ Bước 2:Ghi từ vào các ô trống theo hàng ngang, mỗi ô
trống ghi một chữ cái
+ Bước 3:Sau khi điền đủ 11 từ vào ô trống theo hàng ngang,
em sẽ đọc để biết từ mới xuất hiện ở cột là từ nào
- Gv cho Hs trao đổi theo cặp
- Gv dán lên bảng lớp 3 phiếu, mời 3 nhóm Hs, mỗi nhóm 10
em thi tiếp sức Mỗi em điền thật nhanh một từ
- Gv nhận xét, công bố nhóm thắng cuộc
1 Lên lớp.
2 Diễu hành.
3 Sách giáo khoa.
4 Thời khóa biểu.
5 Cha mẹ.
6 Ra chơi.
7 Học giỏi.
8 Lười học.
9 Giảng bài.
10 Thông minh.
PP:Trực quan, thảo luận, giảng
giải, thực hành
Hs đọc yêu cầu của đề bài
Hs lắng nghe
Hs thảo luận
Hs lên bảng thi tiếp sức
Hs nhận xét
Hs làm vào VBT
Trang 811 Cô giáo.
* Hoạt động 2: Thảo luận.
- Mục tiêu: Giúp cho các em biết thêm dấu phẩy vào câu
đúng
Bài tập 2:
- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu của bài
- Gv mời 3 Hs lên bảng thi làm bài
- Gv nhận xét, chốt lại lời giải đúng :
a) Ông em, bố em và chú em đều là thợ mỏ
b) Các bạn mới được kết nạp vào Đội đều là con ngoan, trò
giỏi
c) Nhiệm vụ của đội viên là thực hiện 5 đều Bác Hồ dạy,
tuân theo Điều lệ Đội và giữ gìn danh dự Đội
PP: Thảo luận, thực hành.
Hs đọc yêu cầu của bài
Ba Hs lên bảng làm bài
Hs cả lớp nhận xét
Hs chữa bài vào VBT
5 Tổng kết – dặn dò.
- Nhắc Hs ghi nhớ những điều đã học
- Nhận xét tiết học
Rút kinh nghiệm:
Trang 9
Tập đọc
Nhớ lại buổi đầu đi học I/ Mục tiêu:
a) Kiến thức:
- Giúp học sinh nắm được nội dung bài: Bài văn là những hồi tưởng đẹp đẽ của nhà văn Thanh Tịnh về buổi đầu tiên đến trường
- Hiểu các từ : buổi đầu, nao nức, mơn man, nảy nở quang đãng, bỡ ngỡ, ngập ngừng b) Kỹ năng:
- Rèn cho Hs đọc trôi chảy ccảø bài, đọc đúng các từ dễ phát âm sai
- Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu
c) Thái độ: Giáo dục Hs biết yêu quí những kỉ niệm đẹp.
II/ Chuẩn bị:
* GV: Tranh minh hoạ bài học trong SGK
Bảng phụ ghi đoạn văn cần hướng dẫn luyện đọc
* HS: Xem trước bài học, SGK, VBT
III/ Các hoạt động:
1 Khởi động: Hát.
2 Bài cũ: Ngày khai trường.
- GV gọi 2 học sinh đọc thuộc lòng bài thơ “ Mùa thu của em ” và trả lời các câu
hỏi:
+ Ngày khai trường có gì vui?
+ Ngày khai trường có gì mới lạ?
+ Tiếng trống khai trường muốn nói với em điều gì?
- Gv nhận xét
3 Giới thiệu và nêu vấn đề.
Giới thiệu bài + ghi tựa
4 Phát triển các hoạt động.
* Hoạt động 1: Luyện đọc.
- Mục tiêu: Giúp Hs đọc đúng các từ, ngắt nghỉ đúng giữa câu
câu văn dài
Gv đọc toàn bài
- Gv đọc hồi tưởng nhẹ nhàng, tình cảm
- Cho Hs quan sát tranh minh hoạ trong SGK
Gv hướng dẫn Hs luyện đọc kết hợp với giải nghĩa từ
- Gv mời Hs đọc từng câu
- Gv mời Hs đọc từng đoạn trước lớp
- Bài này chia làm 3 đoạn (mỗi lần xuống dòng là 1 đoạn)
- Gv giúp Hs hiểu nghĩa các từ: náo nức, mơn man, bỡ ngỡ, ngập
ngừng.
- Gv yêu cầu Hs đọc từng đoạn trong nhóm
- Gv mời 1 Hs đọc lại toàn bài
- Gv theo dõi, hướng dẫn các em đọc đúng
* Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài.
PP: Quan sát, giảng giải,
thực hành
Học sinh lắng nghe
Hs đọc từng câu
Hs đọc từng đoạn trước lớp
3 Hs đọc 3 đoạn
Hs giải thích nghĩa và đặt câu với các từ đó
Ba nhóm tiếp nối nhau đọc đồng thanh đoạn văn
Một Hs đọc lại toàn bài
PP: Hỏi đáp, đàm thoại,
Trang 10- Mục tiêu: Giúp Hs hiểu và trả lời được các câu hỏi trong
SGK
- Gv mời 1 Hs đọc thành tiếng đoạn 1 và trả lời các câu hỏi:
+ Điều gì gợi tác giả nhớ những kỉ niệm của buổi tựa trường?
- Gv mời 1 Hs đọc thành tiếng đoạn 2
- Gv cho Hs thảo luận theo cặp
+ Trong ngày đến trường đầu tiên, vì sao tác giả thấy cảnh vật
có sự thay đổi lớn?
- Gv chốt lại: Ngày đến trường đầu tiên với mỗi trẻ em và với
gia đình của mỗi em đều là ngày quan trọng Vì vậy ai cũng hồi
hộp, khó có thể quên kỉ niệmcủa ngày đến trường đầu tiên
- Gv mời Hs đọc đoạn còn lại
+ Tìm những hình ảnh nói lên sự bở ngỡ, rụt rè của đám học trò
mới tựa trường?
* Hoạt động 3: Học thuộc lòng một đoạn văn.
- Mục tiêu: Giúp các em học thuộc lòng đoạn văn.
- Gv chọn đọc 1 đoạn văn (đã viết trên bảng phụ)
- Gv hướng dẫn Hs đọc diễn cảm đoạn văn với giọng hồi tưởng
nhẹ nhàng, đầy cảm xúc, nhấn giọng ở những từ gợi cảm
- Ba bốn Hs đọc đoạn văn
- Gv yêu cầu mỗi em học thuộc 1 đoạn mình thích nhất
- Gv yêu cầu Hs cả lớp thi đua học thuộc lòng đoạn văn
- Gv nhận xét bạn nào đọc đúng, đọc hay
quan sát
1 Hs đọc Cả lớp đọc thầm
Lá ngoài đường rụng nhiều vào cuối thu.
Hs đọc
Hs thảo luận
Đại diện các cặp lên trình bày ý kiến của nhóm mình
Hs nhận xét
Hs đọc đoạn còn lại
Chỉ dám đi từng bước nhẹ ; như con chim nhìn quãng trời rộng muốn bay nhưng lại ngập ngừng e sợ.
PP: Kiểm tra, đánh giá, trò
chơi
Hs lắng nghe
Hs đọc lại đoạn văn
Hs học cả lớp thuộc một đoạn văn
Hai nhóm thi đua đọc hai đoạn văn
5 Tổng kết – dặn dò.
- Về luyện đọc thêm ở nhà
- Chuẩn bị bài :Trận bóng dưới lòng đường.
- Nhận xét bài cũ
Rút kinh nghiệm:
Trang 11
Chính tả
Nghe viết : Nhớ lại buổi đầu đi học”
I/ Mục tiêu:
a) Kiến thức: Nghe viết chính xác một đoạn của bài “ Nhớ lại buổi đầu đi học”.
b) Kỹ năng: Làm đúng các bài tập những tiếng có âm vần dễ lẫn: eo/ oeo; s/x
c) Thái độ: Giáo dục Hs có ý thức rèn chữ, giữ vở.
II/ Chuẩn bị:
* GV: Bảng phụ viết BT2
* HS: VBT, bút
II/ Các hoạt động:
1) Khởi động: Hát.
2) Bài cũ: “ Ngày khai trường”.
- Gv mời 3 Hs lên bảng viết các từ: lẻo khoẻo, bỗng nhiên, nũng nịu, khỏe khoắn.
- Gv và cả lớp nhận xét
3) Giới thiệu và nêu vấn đề.
Giới thiệu bài + ghi tựa
4) Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1: Hướng dẫn Hs chuẩn bị.
- Mục tiêu: Giúp Hs nhìn viết đúng bài thơ vào vở
Gv hướng dẫn Hs chuẩn bị
-Gv đọc một lần đoạn viết
-Gv mời 2 HS đoạc lại đoạn văn sẽ viết
+ Các chữ đầu câu thường viết thế nào?
- Gv hướng dẫn các em viết ra nháp những từ dễ viết sai
Gv đọc choHs viết bài vào vở
- Gv quan sát Hs viết
- Gv theo dõi, uốn nắn
Gv chấm chữa bài
- Gv yêu cầu Hs tự chữ lỗi bằng bút chì
- Gv chấm vài bài (từ 5 – 7 bài)
- Gv nhận xét bài viết của Hs
* Hoạt động 2: Hướng dẫn Hs làm bài tập.
- Mục tiêu: Giúp Hs làm đúng bài tập trong VBT.
+ Bài tập 2:
- Gv cho 1 Hs nêu yêu cầu của đề bài
- Gv yêu cầu Hs cả lớp làm vào VBT
- Gv mời 2 Hs lên bảng làm
- Gv nhận xét, chốt lời giải đúng:
Nhà nghèo, đường ngoằn ngoèo, cười ngặt nghẽo, ngoẹo đầu.
PP: Hỏi đáp, phân tích, thực
hành
Hs lắng nghe
Hai Hs đọc lại
Bốn câu Viết hoa.
Hs viết ra nháp: bỡ ngỡ, nép, quãng trời, ngập ngừng
Học sinh nêu tư thế ngồi, cách cầm bút, để vở
Học sinh viết vào vở
Học sinh soát lại bài
Hs tự chữa bài
PP: Kiểm tra, đánh giá, thực
hành, trò chơi
1 Hs đọc Cả lớp đọc thầm theo
Cả lớp làm vào VBT
Hai Hs lên bảng làm
Hs nhận xét
Cả lớp chữa bài vào VBT
Hs đọc yêu cầu của bài