Anh chÞ em ph¶i biÕt ®oµn kÕt, thương yêu nhau trả lời được câu hỏi 1,2,3,5 - Rèn cho HS có kỹ năng đọc diễn cảm - Giáo dục HS biết thương yêu mọi người trong gia đình mình.. - Tranh mi[r]
Trang 1Tuần 14
Soạn : 22/11
Giảng : Thứ hai ngày 23 tháng 11 năm 2009
****************************
Tiết 1 : Chào cờ
Lớp trực tuần nhận xét tuần 13
*******************************
Tiết 2 : Toán
Tiết 66 : 55 - 8 ; 56 - 7 ; 37 - 8 ; 68 - 9
A mục đích yêucầu
Giỳp HS
- Biết thực hiện cỏc phộp tớnh trừ cú nhớ trong phạm vi 100, dạng 55 – 8; 56 – 7; 37 – 8; 68 – 9
- Biết tỡm số hạng chưa biết của một phộp cộng
- Củng cố cỏch vẽ hỡnh theo mẫu
- Giỏo dục HS tớnh cẩn thận khi làm bài
b chuẩn bị
- Que tính
c các hoạt động dạy học:
I ổn định
II Kiểm tra bài cũ: - Cả lớp làm bảng con
- Đặt tính rồi tính
III Bài mới: Giới thiệu bài
1 Phép trừ 55 - 8
- Nêu bài toán: Có 55 que tính bớt đi 8
que tính Hỏi còn bao nhiêu que tính ? - Nghe phân tích đề toán.
- Muốn biết còn bao nhiều que tính
ta làm như thế nào ? - Thực hiện phép tính trừ 55-8
55 8
- Yêu cầu cả lớp làm vào bảng con
47
- Nêu cách đặt tính - Viết 55 rồi viết 8 dưới số bị trừ sao cho
thẳng hàng thẳng cột với nhau Viết dấu trừ, kẻ vạch ngang
- Nêu cách thực hiện - Thực hiện từ phải sang trái 5 không trừ
được 8 lấy 15 trừ 8 bằng 7, viết 7, nhớ 1, 5 trừ 1 bằng 4, viết 4
b Phép tính 56 - 7, 37 - 8, 68 – 9
tiến hành tương tự 55 - 8
2 Thực hành:
Trang 2Bài 1: a Yêu cầu HS làm bảng con
- Gọi HS lên bảng
- Yêu cầu HS làm vào vở
a) x + 7 = 27
x = 27 – 7
x = 20 b) 7 + x = 35
x = 35 – 7
x = 28 c) x + 8 = 46
x = 46 – 8
x = 38
- Muốn tìm số hạng chưa biét ta làm
- Yêu cầu HS quan sát và cho biết
mẫu gồm những hình gì ghép lại với
nhau ?
- HS quan sát mẫu
- Mẫu hình tham giác và hình chữ nhật ghép lại
- Yêu cầu HS nối các điểm để được
C Củng cố – dặn dò:
- Khi đặt tính ta cần chú ý điều gì ? - Đặt tính sao cho hàng đơn vị thẳng cột
với hàng đơn vị, hàng chục thẳng hàng chục…
- Cách thực hiện như thế nào ? - Thực hiện từ phải sang trái
- Nhận xét tiết học
**************************
Tiết 3 : Mỹ thuật
Vẽ trang trí : Vẽ tiếp hoạ tiết
( GV chuyên dạy )
********************************
Tiết 4 : đạo đức
Bài 14 : giữ gìn trường lớp sạch đẹp (Tiết1)
A/ Mục đích yêu cầu
- Nêu được lợi ích của việ giữ gìn trường lớp sạch đẹp
- Nêu được những việc cần làm để giữ gìn trường lớp sạch đẹp
Trang 3- Hiểu : Giữ gìn trường lớp sạch đẹp là trách nhiệm của HS.
- Có ý thức giữ gìn trường lớp sạch đẹp
B/ Đồ dùng dạy học:
- Bài hát: Em yêu trường em, bài ca đi học
- Phiếu thảo luận, tranh minh hoạ, vở bài tập
c/ Các hoạt động dạy học:
I ổn định tổ chức
II Kiểm tra bài cũ
- Thế nào là quan tâm giúp đỡ bạn?
- Con đã làm được những việc gì
thể hiện sự quan tâm giúp đỡ bạn?
- Nhận xét
III Bài mới
1 Giới thiệu bài:
- Ghi đầu bài:
2 Nội dung:
* Hoạt động 1:
- Sắm vai: Các nhân vật
+ Bạn Hùng
+ Cô giáo Mai
+ Một số bạn trong lớp
+ Người dẫn chuyện
- Nêu kịch bản
- Yêu cầu trả lời câu hỏi
? Bạn Hùng đã làm gì trong ngày
sinh nhật mình
? Vì sao bạn Hùng lại làm như
vậy
KL: Vứt rác đúng nơi quy định là
góp phần giữ gìn trường lớp sạch
đẹp
* Hoạt động 2:
- Yêu cầu quan sát tranh
? Con đồng tình với việc làm nào
trong các tranh dưới đây
? Nếu là bạn trong tranh con sẽ làm
gì
? Cần làm gì để giữ gìn trường lớp
sạch đẹp
- KL: Thường xuyên trực nhật
hàng ngày không bôi bẩn vẽ bậy
lên bàn nghế, không vứt rác bừa
bãi
* Hoạt động 3:
Hát
- Trả lời
- Nhắc lại
* Đóng tiểu phẩm
Cảnh lớp học trong giờ ra chơi trên bàn có bày bánh kẹo và một chiếc hộp giấy
+ Hùng: Hôm nay là sinh nhật mình, mời tất cả các bạn ăn bánh kẹo mừng mình thêm một tưổi
+ Các bạn: Vây quanh Hùng một bạn cầm hộp giấy lên và hỏi: Hộp giấy này để làm gì? + Hùng: Hộp giấy này để các bạn để giấy bánh kẹo vào
+ Cô giáo: (xoa đầu Hùng): Cô chúc mừng
em nhân ngày sinh nhật và khen em đã biết giữ gìn trường lớp sạch đẹp
+ Cả lớp: Hoan hô và đồng thanh chúc mừng sinh nhật vui vẻ
* Bày tỏ thái độ
- Quan sát tranh thảo luận
+T1: Cảnh lớp học một bạn đang vẽ lên tường Mấy bạn khác đứng xung quanh vỗ tay tán thành
+ T2: Hai bạn HS đang trực nhật
+T3: Cảnh sân trường, mấy bạn ăn bánh vứt giấy ra sân trường
- Trực nhạt hằng ngày không bôi bẩn lên tường, không vứt rác bừa bãi
Trang 4- Phát phiếu bài tập.
- Hãy đánh dấu + vào ô trống
trước những ý em tán thành
- Nêu bài học
IV Củng cố – dặn dò
- Nhắc nhở học sinh thực hiện
quan tâm, giúp đỡ bạn khi bạn gặp
khó khăn
- Nhận xét tiết học
* Bày tỏ ý kiến
- Làm trên phiếu bài tập
x Trường lớp sạch đẹp giúp em học tập tốt
x Trường lớp sạch đẹp có lợi cho sức khoẻ
x Giữ gìn trường lớp sạch đẹp là bổn phận h/s
x Giữ gìn trường lớp sạch đẹp là thể hiện lòng yêu trường, yêu lớp
Giữ gìn trường lớp sạch đẹp là trách nhiệm của các bác lao công
- Đọc cá nhân , đồng thanh
- Lắng nghe
********************************************************************
Buổi chiều
Tiết 1 : Tập viết
Bài 14 : chữ hoa m
A/ Mục đích yêu cầu
- Viết đúng chữ M hoa ( 1 dòng cỡ vừa và nhỏ 1 dòng cỡ nhỏ), chữ và câu ứng
dụng: Miệng ( 1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ), Miệng núi tay làm ( 3 lần)
- Rèn chữ viết cho HS : Viết đúng cỡ chữ, đẹp, sạch sẽ
- Thái độ: Giáo dục HS có ý thức kiên chì, cẩn thận, chính xác trong việc rèn chữ
B/ Đồ dùng dạy học:
- Chữ hoa M Bảng phụ viết sẵn câu ứng dụng
c/ Các hoạt động dạy học
I ổn định tổ chức
II Kiểm tra bài cũ
- Yêu cầu viết bảng con: L , Lỏ
- Nhận xét - đánh giá
III Bài mới
1, Giới thiệu bài: Bài hôm nay các
con tập viết chữ hoa M và câu ứng
dụng
2 Hướng dẫn viết chữ hoa:
* Quan sát mẫu:
? Chữ hoa M gồm mấy nét? Là
những nét nào?
Hát
- 2 hs lên bảng viết
- Nhận xét
- Nhắc lại
* Quan sát chữ mẫu
- Chữ hoa M gồm 4 nét: Nét móc ngược phải, nét thẳng đứng, nét xiên phải, nét móc xuôi phải
Trang 5? Con có nhận xét gì về độ cao
- Viết mẫu chữ hoa M vừa viết vừa
nêu cách viết
- Yêu cầu viết bảng con
- Nhận xét sửa sai
3 Hướng dẫn viết câu ứng dụng
- Mở phần bảng phụ viết câu ứng
dụng
- Yêu cầu HS đọc câu ứng dụng
? Con hiểu gì về nghĩa của câu này?
- Quan sát chữ mẫu :
? Nêu độ cao của các chữ cái?
? Vị trí dấu thanh đặt như thế nào?
? Khoảng cách các chữ như thế nào?
- Viết mẫu chữ “Miệng”
( Bên chữ mẫu)
*viết chữ “ Miệng” bảng con
- Nhận xét- sửa sai
4 Hướng dẫn viết vở tập viết:
- Quan sát uốn nắn
5 Chấm chữa bài:
- Thu 5 - 7 vở chấm bài
- Nhận xét bài viết
IV Củng cố- Dặn dò
- Hướng dẫn bài về nhà
- Nhận xét tiết học
- Cao 2,5 đơn vị, rộng 3 đơn vị
M M M M M
- Viết bảng con 2 lần
- Miệng núi tay làm
- 2, 3 hs đọc câu ứng dụng
- Nói đi đôi với làm
- Quan sát TL:
- Chữ cái có độ cao 2,5 li: M, g, l, y
- Chữ cái có độ cao 1,5 li : t
- Chữ cái có độ cao 1 li: i ê, a, o, u, m
- Dấu sắc đặt trên o ở chữ nói, , dấu huyền
đặt trên a chữ làm, dấu nặng dưới ê trong tiếng miệng
- Các chữ cách nhau một con chữ o
- Quan sát
Miệng
- Viết bảng con 2 lần
- Viết bài trong vở tập viết theo đúng mẫu chữ đã qui định
****************************************
Tiết 2 : Toán
Ôn tập
A Mục đích yêu cầu
- Củng cố lại các phép trừ có nhớ dạng 55 – 8; 56 – 7; 37 – 8; 68 – 9
- Củng cố lại cách tìm số hạng chưa biết trong một tổng
- Giải toán có lời văn
B các hoạt động dạy học
I ổn định
II Kiểm tra
- Đọc bảng 15, 16 , 17 , 18 trừ đI một số
III Ôn tập
Bài 1: Đặt tính rồi tính
45 – 8 67 – 9 76 – 7
64 – 6 86 – 8 88 – 9
45 8
67 9
76 7
64 6
Trang 6- Yêu cầu HS làm bài vào vở
Bài 2: Tìm X
X + 6 = 24 5 + X = 36
Bài 3: Tính nhanh( Bồi dưỡng HS giỏi)
25 + 38 – 5 – 8
26 – 12 + 42 – 16
Bài 4: An có 15 viên bi, Bình có nhiều
hơn An 6 viên bi Hỏi Bình có bao nhiêu
viên bi?
Bài 5: ( HS giỏi)
An có nhiều hơn Bình 12 viên bi Nếu An
có thêm 2 viên bi và Bình có thêm 5 viên
bi thì An còn nhiều hơn Bình bao nhiêu
viên bi?
Phân tích bài toán:
Bài toán cho biết gì?
Bài toán hỏi gì?
- GV hướng dẫn HS tóm tắt bài toán bằng
sơ đồ đoạn thẳng
IV Củng cố dặn dò
- Nhắc lại nội dung bài
- Nhận xét tiết học
- Xem lại các bài tập
37 58 69 58
X + 6 = 24 5 + X = 36
X = 24 – 6 X = 36 – 5
X = 8 X = 21
25 + 38 – 5 – 8 = 25 – 5 + 38 – 8 = 20 + 30 = 50
26 – 12 + 42 – 16 = 26 – 16 + 42 – 12
= 10 + 30 = 40
Tóm tắt
An có : 15 viên bi Bình có nhiều hơn: 6 viên bi Bình :… viên bi?
Bài giải Bình có số viên bi là :
15 + 6 = 21 ( viên)
Đáp số : 21 viên bi
An có nhiều hơn Bình 12 viên bi Nếu án có thêm 2 viên bi
Bình có thêm 5 viên bi
An còn nhiều hơn Bình : …viên bi?
Nếu An có thêm 2 viên bi và Bình có thêm 5 viên bi thi An còn nhiều hơn Bình
12 + 2 – 5 = 9 ( Viên) Đáp sô: 9 viên bi
Tiết 3 : luyện đọc
Luyện đọc bài : Tiếng võng kêu
A Mục đích yêu cầu:
- Đọc trơn toàn bài, ngắt nhịp đúng các câu thơ 4 chữ
Trang 7- Đọc bài với giọng nhẹ nhàng êm ái.
- Hiểu nghĩa của các từ mới: gian, phơ phất, vương vương
- Hiểu ý chung của bài: Tình cảm yêu thương của nhà thơ nhỏ với em gái của mình và quê hương
B hoạt động dạy học:
I Kiểm tra bài cũ:
- 2 HS đọc bài Quà của bố
- Nhận xét
II Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 Luyện đọc:
3.1 Hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp
a Đọc từng câu - HS tiếp nối nhau đọc từng câu
- GV theo dõi uốn nắn khi HS đọc
chưa đúng
- lặn lội, trong, sòng
b Đọc từng khổ thơ trước lớp - HS tiếp nối nhau đọc từng khổ
- Chú ý ngắt giọng đúng các câu
- Tìm hiểu nghĩa các từ mới - Gian, phơ phất, vương vương
c Đọc từng khổ trong nhóm - HS đọc theo nhóm 3
- GV theo dõi các nhóm đọc
d Thi đọc giữa các nhóm - Đại diện các nhóm thi đọc
3 Hướng dẫn HS tìm hiểu bài.
Câu 1:
- Bạn nhỏ trong bài thơ làm gì ? - Đưa võng cho em
- Mỗi ý sau đây được nói trong khổ thơ
c) Khổ thơ 2 Câu 3:
- Những từ ngữ nào tả em bé đang ngủ
rất đáng yêu ? cười.- Tóc bay phơ phất, vương vương nụ
- Cho học thuộc lòng từng khổ thơ
và cả bài
III Củng cố - dặn dò:
- HS nói nội dung bài thơ - Tình cảm yêu thương của nhà thơ
nhỏ với em gái của mình với quê hương
- Nhận xét tiết học
- Về nhà tiếp tục học thuộc lòng những khổ thơ yêu thích hoặc cả bài
Thứ ba ngày 24 tháng 11 năm 2009
Tiết 1+2 : Tập đọc
câu chuyện bó đũa
Trang 8A/ Mục đích yêu cầu
- HS đọc bài biết ngắt nghỉ hơi đúng chỗ, biết đọc rõ lời nhân vật trong bài
- Hiểu nội dung: Đoàn kết sẽ tạo nên sức mạnh Anh chị em phải biết đoàn kết,
thương yêu nhau( trả lời được câu hỏi 1,2,3,5 )
- Rèn cho HS có kỹ năng đọc diễn cảm
- Giáo dục HS biết thương yêu mọi người trong gia đình mình
B/ Đồ dùng dạy học :
- Tranh minh hoạ SGK
- Bảng phụ viết sẵn câu cần luyện
c/ Các hoạt động dạy học
I ổn định tổ chức
- Nhắc nhở học sinh
II Kiểm tra bài cũ
- Gọi đọc bài: Quà của bố, trả lời câu
hỏi
- Nhận xét đánh giá
III Bài mới
1.Giới thiệu bài:
- Ghi đầu bài
2 Luyện đọc :
- GV đọc mẫu
- Huớng dẫn luyện đọc , kết hợp giải
nghĩa từ
* Luyện đọc câu
- Yêu cầu đọc nối tiếp câu
-Từ khó
- Yêu cầu đọc lần hai
* Luyện đọc đoạn
? Bài chia làm mấy đoạn ? đoạn đó là
những đoạn nào?
- GV hướng dãn cách đọc 1 số câu
- Yêu cầu đọc đoạn kết hợp giải nghĩa
từ
* Đọc trong nhóm.
* Thi đọc.
Nhận xét- Đánh giá
* Luyện đọc toàn bài:
Tiết 2
- Hát
- 2 HS đọc và trả lời câu hỏi
- Nhận xét
- Nhắc lại
- Lắng nghe
- Mỗi học sinh đọc một câu lớn lên, hợp lại, buồn phiền, bẻ gãy đọc CN- ĐT
- Đọc câu lần hai
- Bài chia 3 đoạn, nêu các đoạn
+ Một hôm,/ ông đặt một bó đũa và một túi tiền trên bàn,/ rồi gọi các con/ cả trai,/
gái,/ dâu,/ rể lại và bảo://
+ Như thế là các con đều thấy rằng/ chia
lẻ ra thì yếu/ hợp lại thì mạnh//
- HS luyện đọc đoạn
- Luyện đọc nhóm 3
- Các nhóm cử đại diện thi đọc đoạn 3
- Lớp nhận xét bình chọn
- HS đọc đồng thanh
- 3 HS đọc cả bài
- 1 HS đọc toàn bài
Trang 93, Tìm hiểu bài
* Câu chuyện này có mấy nhân vật?
* Thấy các con không yêu thương nhau
ông cụ làm gì?
- Yêu cầu đọc thầm đoạn 2 để trả lời
câu hỏi
* Tại sao 4 người con không ai bẻ gãy
được bó đũa?
- Yêu cầu đọc thầm đoạn 3 trả lời câu
hỏi
* Người cha bẻ gãy bó đũa bằng cách
nào?
- Yêu cầu đọc thầm đoạn 4 trả lời câu
hỏi
- Một chiếc đũa được ngầm so sánh với
gì?
- Qua câu chuyện này người cha muốn
khuyên các con điều gì?
Người cha đã dùng câu chuyện rất dễ
hiểu về bó đũa để khuyên bảo các con,
giúp các con thấm thía tác hại của sự
chia rẽ, sức mạnh của đoàn kết
đ, Luyện đọc lại
- Đọc toàn bài theo cách đọc phân vai
IV Củng cố dặn dò
- Các con có thể đặt tên khác cho câu
chuyện
- Về nhà đọc lại bài, chuẩn bị cho tiết
kể chuyện
- Nhận xét tiết học
- Có 5 nhân vật ông cụ và 4 người con
- Ông cụ buồn phiền, bèn tìm cách dạy bảo các con: Ông đặt bó đũa và một túi tiền, một bó đũa lên bàn gọi các con lại và bảo : Ai bẻ gãy bó đũa thì cha thưởng cho túi tiền
- Vì họ cầm cả bó đũa mà bẻ thì không thể bẻ gãy được
- Người cha cởi bó đũa ra, thong thả bẻ gãy từng chiếc
- Với từng người con
- Anh em phải đoàn kết, thương yêu đùm bọc lẫn nhau Đoàn kết mới có sức mạnh
- 3 nhóm thi đọc
- Nhận xét – bình chọn
- Đoàn kết là sức mạnh, Anh em một nhà…
***************************************
Tiết 3: Toán
A Mục đích yêu cầu
Giúp học sinh:
- Biết thực hiện các phép trừ có nhớ trong phạm vi 100, dạng 65 – 38; 46 – 17 ;
57 – 28; 78 - 29
- Biết giải bài toán có một phép trừ dạng trên
- Giáo dục HS cẩn thận, chăm chỏ làm bài tập
B Các hoạt động dạy học:
I ổn định
II Kiểm tra bài cũ: - Cả lớp làm bảng con
Trang 10- Nhận xét chữa bài
III Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
- GV nêu mục đích yêu cầu tiết học
2 Bài mới:
2.1 Giới thiệu phép trừ: 65 – 38
- GV hướng dẫn HS thực hiện phép trừ
- Yêu cầu HS nêu cách đặt tính và tính
- Yêu cầu 1 HS lên bảng thực hiện
- 1 HS nêu
65 38 27
- Nêu lại cách đặt tính và tính - Viết 65 rồi viết 38 sao cho hàng đơn vị
thẳng hàng đơn vị, hàng chục, viết dấu, kẻ vạch ngang
- Thực hiện từ phải qua trái… 5 không trừ được 8 lấy 15 trừ 8 bằng 7, viết 7 nhớ 1,
3 thêm 1 là 4, 6 trừ 4 bằng 2, viết 2
2.2 Các phép tính: 46 - 17; 57 - 28;
78 – 29
- Yêu cầu HS làm vào bảng con - Cả lớp làm bảng con
- Yêu cầu HS nêu cách thực hiện
3 Thực hành:
- Cả lớp làm bảng con
- Gọi 2 em lên bảng làm
- Yêu cầu cả lớp làm phần b, c vào
sách
- Nhận xét, chữa bài
- Yêu cầu HS lên bảng làm, cả lớp
làm bảng sách lấy 80 trừ 10 bằng 70, viết 70 vào ô trống.+ 86 trừ 8 bằng 80, viết 80 vào ô trống,
- Nhận xét
- Bài toán thuộc dạng toán gì ? - Bài toán thuộc dang toán về ít hơn
- Vì sao em biết ? - Vì "kém hơn nghĩa là "ít hơn"
- Yêu cầu HS tóm tắt và giải
Tóm tắt:
Trang 11Bà : 65 tuổi
Mẹ kém bà: 27 tuổi
Mẹ : … tuổi ?
Bài giải:
Tuổi của mẹ là:
65 – 27 = 38 (tuổi)
Đáp số: 38 tuổi
C Củng cố – dặn dò:
- Nhận xét tiết học
Tiết 4: Tự nhiên và xã hội
Bài 14 : phòng tránh ngộ độc khi ở nhà
A/ Mục đích yêu cầu
- Nêu được một số việc cần làm để phòng tránh ngộ độc khi ở nhà
- Biết được các biểu hiện khi bị ngộ độc
- GD học sinh có ý thức giữ gìn vệ sinh, cẩn thận khi sử dụng đồ ăn thức uống
B/ Đồ dùng dạy học.
- Tranh vẽ sgk, một vài hộp vỏ hoá chất
c/ Các hoạt động dạy học:
I.ổn định tổ chức
II.Kiểm tra bài cũ
- Giữ sạch môi trường xung
quanh nhà ở có lợi gì?
- Con đã làm gì để góp phần giữ
sạch môi trường xung quanh
nhà ở
- Nhận xét- Đánh giá
III.Bài mới
1.Giới thiệu bài:
- Ghi đầu bài
2.Nội dung:
*Hoạt động 1:
- Yêu cầu các nhóm quan sát
tranh thảo luận nhóm đôi trả lời
câu hỏi
Hát -Trả lời
- Nhắc lại
*Quan sát hình vẽ và thảo luận những thứ có thể gây ngộ độc
- Các nhóm thảo luận theo các câu hỏi:
- Kể tên những thứ có thể gây ngộ độc qua đường
ăn uống?
- Trong những thứ vừa kể, thứ nào được cất giữ trong nhà?
- Các nhóm quan sát tranh của nhóm mình được giao
+ N1: Quan sát hình 1 và trả lời câu hỏi:
- Nếu bạn trong hình ăn bắp ngô thì điều gì sẽ xảy ra? Tại sao?
+ N2: Quan sát hình 2 trả lời câu hỏi: Trên bàn
đang có những thứ gì? Nếu em bé lấy được lọ thuốc