1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án cả năm lớp 1

20 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 208,68 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cách viết: điểm đặt bút ở dòng kẻ ngang thứ 2 đưa bút nghiêng về phía bên phải viết nét khuyết trên chạm đến đường kẻ ngang dưới thì lượn cong đến đường kẻ ngang 3 viết nét thắt nhỏ.. - [r]

Trang 1

Tuần 1

Thứ hai ngày 17 tháng 8 năm 2009

Ngày soạn: 15/8/2009

Ngày dạy: 17/8/2009

tiết 1+2 : Học vần

ổn định tổ chức

A.Yêu cầu:

- Cho học sinh làm quen với nề nếp học tập

- Thực hiện tốt nề nếp của lớp

- HS tự giác thực hiện tốt nề nếp lớp học

B Chuẩn bị :

- GV chuẩn bị nội dung để xây dựng lớp học

- HS chuẩn bị đầy đủ sách vở và đồ dùng học tập

C Các hoạt động dạy học

1 Kiểm tra sự chuẩn bị của HS (25 phút)

- Đồ dùng học tập

- Sách vở của HS

2 Bài mới (25 phút)

- GV hướng dẫn HS sắp xếp sách vở

- Giờ học vần cần chuẩn bị: Sách tiếng việt, vở tập viết, bảng con, phấn

viết, bộ thực hành tiếng việt

- Hướng dẩn HS tư thế ngồi học, cách cầm bút, cách giơ bảng, cách cầm

sách,hướng dẩn cách giơ tay phát biểu xây dựng bài,

- Hướng dẫn cách sưng hô với GV

- Nêu nhiệm vụ của lớp trưởng, lớp phó, tổ trưởng, tổ phó

- Học nội quy của nhà trường đề ra

- Giáo dục HS có ý thức giữ vệ sinh cá nhân, vệ sinh trường lớp

3 Luyện tập: (15 phút)

- Thi đua xem HS đã ngồi đúng tư thế

- HS tập giơ tay phát biểu

- HS tập nói lễ phép trước lớp

4 Dặn dò (5 phút)

- Nhận xét về tiết học đầu tiên

- Nhắc HS soạn bài theo thời khoá biểu

Trang 2

- Đi học phải có đủ sách vở và đồ dùng học tập

Tiết 3

Toán

Tiết 1

Tiết học đầu tiên

A.Mục tiêu: Giúp HS

- Nhận biết được việc thường làm trong các tiết học toán

- Bước đầu HS biết yêu cầu trong học môn toán

B Đồ dùng học toán:

- Sách toán 1

- Bộ đồ dùng học toán lớp 1

C Các hoạt động dạy- học

I Kiểm tra bài cũ (5)

- Kiểm tra sách toán, vở kẻ ô li

- Kiểm tra nhãn vở HS

II Bài mới:(25)

1 Hướng dẫn HS sử dụng sách toán.

- HS giở sách bài “Tiết học đầu tiên”

- GV: Mỗi bài đều có phần bài học và phần thực hành

2 Hướng dẫn HS làm quen với một số hoạt động học tập ở lớp 1.

- Bức tranh thứ nhất cho ta thấy cảnh gì?

- ảnh thứ 2 cho ta thấy bạn đang làm gì?

HS thảo luận nhóm đôi ảnh 3,4

- Các bạn đang làm gì?

GV: Trong các giờ học toán các em phải tự học bài,tự làm bài,tự kiểm tra theo sự hướng dẫn của cô giáo

3 Giới thiêu với HS các yêu cầu cần đạt khi học toán lớp 1.

GV: học toán lớp 1 các em sẽ biết đếm, đọc số, viết số, so sánh hai số, làm tính cộng,tính trừ, nhìn hình vẽ nêu được bài toán rồi viết phép tính, biết giải các bài toán, biết đo độ dài, biết xem lịch hàng ngày

4 GV giới thiệu bộ đồ dùng học toán lớp1.

- HS mở hộp đồ dùng học toán lớp 1

- GV cho HS lấy đồ dùng và nêu tên đồ dùng đó?

GV: que tính, hình vuông,hình tròn, hình tam giác là đồ dùng học đếm

Trang 3

-HS tự sắp xếp bộ đồ dùng học toán cho ngăn nắp.

III Củng cố - Dặn dò:(5)

- hôm nay các em học bài gì?

GV:các em đã làm quen với sách toán lớp 1 và làm quen một số hoạt

động học tập toán, sử dụng đồ dùng học toán

- Dặn dò: các em xem lai bài “Tiết học đầu tiên”

Xem trước bài “Nhiều hơn, ít hơn”

Bài1 Tiết 1:

Em là học sinh lớp 1 (tiết1)

A.Mục tiêu: HS biết

- Trẻ em có quyền có họ tên, có quyền được đi học

- Vào lớp 1 em sẽ có thêm nhiều bạn mới, có thầy cô giáo mới, trường lớp mới

HS có thái độ:

- Vui vẻ phấn khởi đi học, tự hào đã trở thành HS lớp 1

- Biết yêu quý bạn bè, thầy cô giáo và trường lớp

B Chuẩn bị của GV:

- Vở bài tập đạo đức

- Các bài hát (Trường em - Phạm Đức Lộc), (Đi học – Búi Đình Thảo +Minh Chính), (Em yêu trường em – Hoàng Vân), (Đi đến trường - Đức Bằng)

C Các hoạt động dạy học:

I Kiểm tra vở bài đạo đức.(5)

II Bài mới:(20)

- Giới thiệu bài

1 Hoạt động 1- Bài tập1 vòng tròn giới thiệu tên.

Mục đích: Giúp HS biết giới thiệu, tự giới thiệu tên của mình và nhớ tên các bạn trong lớp, biết trẻ em có quyền có họ tên

Cách chơi: HS đứng thành vòng tròn (khoảng 6-10 em) và điểm danh từ

1 cho đến hết.Đầu tiên em thứ nhất giới thiệu tên mình sau đó đến em thứ 2 cứ như vậy cho đến hết

GV đặt câu hỏi:

- Em có thấy tự hào khi giới thiệu tên với các bạn?

- Em có thấy vui khi các bạn giới thiệu tên với mình?

Trang 4

Kết luận: Mỗi người đều có một cái tên Trẻ em cũng có quyền có họ

tên

2 Hoạt động 2: Bài tập2 - Giới thiệu với bạn về sở thích của em.

- Em hãy giới thiệu về sở thích của mình với các bạn?

- Những điều các bạn thích có hoàn toàn giống em không?

Kết luận: Mỗi người điều có những điều mình thích và không

thích.Nhưng đều có thể giống và khác nhau giữa người này và người khác Chúng ta cần tôn trọng những sở thích của người khác, bạn khác

3 Hoạt động 3: Bài tập 3 – Kể về ngày đầu tiên em đi học.

- Em chuẩn bị cho ngày đầu tiên đi học như thế nào?

- Bố, me đã chuẩn bị cho em ngày đầu tiên đi học như thế nào?

- Em có vui khi là HS lớp 1 không?

- Em có thích trường lớp của mình không?

- Em sẽ làm gì để xứng đáng là HS lớp 1?

Kết luận:Vào lớp 1 em sẽ có nhiều bạn mới,thầy cô giáo mới, em sẽ học

được nhiều điều mới lạ như biết đọc, biết viết và làm toán nữa

+ Đi học là niềm vui là quyền lợi của trẻ em

+ Em rất vui và tự hào vì mình là HS lớp 1

+ Em và các bạn sẽ cố gắng học thật giỏi, thật ngoan

III Củng cố – Dặn dò:(5)

HS hát bài :Em yêu trường em, đi học

- Buổi đầu tiên đi học em có thấy gì vui?

- Trường học có nét gì đẹp?

GV: Vào lớp 1 các em có thầy cô giáo mới, bạn bè mới Nhiệm vụ của

HS lớp 1 là học tập, thực hiện tốt các quy định của nhà trường như đi học

đúng giờ và đầy đủ, giữ trật tự trong giờ học yêu quý thầy cô giáo và bạn

bè, giữ vệ sinh lớp học, vệ sinh cá nhân

- Dặn dò: HS phải biết quý trọng thầy cô giáo và hào nhã với bạn bè, yêu trường yêu lớp của mình

-Thứ ba ngày 18 tháng 8 năm 2009

Ngày soạn :16/8/2009 Ngày dạy :18/8/2009

Các nét cơ bản

A.Yêu cầu:

- HS nắm được cách cầm bút, tư thế ngồi viết những nết cơ bản theo yêu cầu của bài

Trang 5

- HS đọc được tên các nét cơ bản.

B Chuẩn bị:

- GV viết mẫu các nết cơ bản

- HS Bảng con, phấn, bút chì, vở tập viết

C Các hoạt động dạy học:

I Kiểm tra bài cũ:(5)

- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS

II Bài mới:(60)

- Giới thiệu bài

- GV viết các nét cơ bản: nét ngang, nét dọc, nét xiên phải, xiên trái, nét móc dưới, nét móc trên, nét móc hai đầu, nét cong hở phải, cong hở trái, cong kín, khuiyết trên,khuyết dưới nét thắt

a GV hướng dẫn viết các nết cơ bản:

- Nét ngang: Đạt phấn ở dòng kẻ ngang từ bên phải kéo sang trái

- Nét dọc: Đặt bút ở dòng kẻ trên viết một nết thẳng xuống đường kẻ dưới

- Nét xiên trái: Đặt bút ở dòng kẻ trên viết một nét nghiêng sang trái

- Nét xiên phải: Đặt bút ở dòng kẻ ngang trên viết một nết nghiêng sang phải

- Nết móc trên: Đặt bút ở dưới dòng kẻ viết một nét móc và nét thẳng

- Nét móc dưới: Đặt phấn ở dòng kẻ viết một nét thẳng và nét móc dưới

- Nét móc hai đầu: Đặt bút dưới dòng kẻ viết nét móc trên và nét thẳng, nét móc dưới

Các nét còn lại GV hướng dẫn tương tự

b HS luyện viết bảng:

- HS luyện viết bảng những nét cơ bản

- HS tự sửa bài viết cho bạn

c HS luyện viết vở:

- Hướng dẫn HS tư thế ngồi viết: Lưng thẳng đầu hơi cúi ngực không tì vào bàn

- HS luyện viết vở: Yêu cầu HS luyện viết theo mẫu

- HS đổi bài viết để kiểm tra

- GV chấm bài cho HS Nhận xét

III Củng cố- Dặn dò.(5)

- HS đọc lại các nét cơ bản

- HS nêu lại cách viét các nét cơ bản

- GV nhận xét giờ học

- Về nhà các em viết lai vào vở kẻ ô li cho đẹp

Trang 6

Tiết 2

Nhiều hơn, ít hơn

A.Mục tiêu:giúp HS

- biết so sánh số lượng của hai nhóm đồ vật

.- Biết sử dụng các từ “ nhiều hơn, ít hơn “khi so sánh về số lượng

B Đồ dùng dạy học:

- Sử dụng tranh trong SGK

- Một số nhóm đồ vật cụ thể

C.Các hoạt động dạy học

I Kiểm tra bài cũ

II.Bài mới:(30)

- Cho HS quan sát tranh

1 So sánh số lượng cốc và thìa

Cho học sinh xếp 5 cái cốc lên bàn

Cho học sinh 4 cái thìa YCHS cho mỗi cái thìa vào 1 cái cốc.

- Có mấy các cốc chưa có thìa? (có 1 cốc chưa có thìa)

GV:Khi đặt mỗi cốc 1cái thìa thì vẫn còn 1 cốc chưa có thìa ta nói: “số cốc nhiều hơn số thìa”

HS nhắc: Số cốc nhiều hơn số thìa

GV: Khi đặt vào mỗi cốc 1thìa thì không có thìa đặt vào cốc ta nói:” số thìa ít hơn số cốc”HS nhắc: số thìa ít hơn số cốc

2.Luyện tập:

* Cho HS quan sát hình vẽ trong bài học

Hình2: có 1 số phích, 1số nút phích, ta nối 1 phích với 1nút phích để

xem số hay số nút phích còn thừa

.- Số phích nhiều hơn hay ít hơn?

- Số nút phích nhiều hơn hay ít hơn?

Hình 3

- Có mấy củ cà rốt?

- Có mấy con thỏ?

GV:Để xem số cà rốt có đủ số thỏ không ta nối 1con thỏ với 1 củ cà rốt

*HS tự so sánh và nói:

+ Số cà rốt ít hơn số thỏ

+ Số thỏ nhiều hơn số cà rốt

Hình 4: HS tự quan sát và so sánh số vung nồi và số nồi

Trang 7

+Số nồi ít hơn số vung

.+Số vung nhiều hơn số nồi

Hình 5: giới thiệu ổ phích và phích cắm

- Cho HS thảo luận nhóm đôi so sánh ổ phích và phích cắm

+Số ổ phích nhiều hơn phích cắm

+Số phích cắm ít hơn ổ cắm

Nhóm nào có đối tượng bị thừa ra thì nhóm đó có số lượng nhiều hơn, nhóm kia có số lượng ít hơn

GV: đánh giá cho điểm

III Củng cố- Dặn dò:(5)

-Cho HS chơi trò chơi: So sánh số bút và số sách, so sánh bút và vở GV: các em đã sử dụng từ “nhiều hơn, ít hơn”khi so sánh về số lượng

GV nhận xét giờ học

- Dặn dò: về xem lại bài và tìm ra những đồ vật có số lượng ít hơn,

nhiều hơn

Xem trước bài hình vuông, hình tròn

-Tiết 4 Thủ Công

Bài 1: Giới thiệu một số loại giấy,bìa và dụng cụ học thủ công I-Mục tiêu:

Học sinh biết một số loại giấy,bìa và dung cụ học thủ công

II- Chuẩn bị

Chuẩn bị của giáo viên:các loại giấy màu,bìa và dụng cụ để học thủ công là:kéo,hồ gián,thước kẻ v.v

III- Hoạt động dạy-học

1- Kiểm tra bài cũ:

Kiểm tra đồ dung học tập của học sinh

2- Giới thiệu giấy,bìa

- Giấy bìa được làm từ bột của nhiều loại cây như :tre nứa bồ đề để phân biệt giấy bìa

- Gv giới thiệu quyển vở hay quyển sách:giấy là phần bên trong

mỏng;bìa được đóng phía ngoài dày hơn

- Gv giới thiệu giấy màu để học thủ công,mặt trước là các

màu:xanh,đỏ,tím,vàng mặt sau có kẻ ô(hình 1)

3- Giới thiệu dụng cụ học thủ công

- Thước kẻ:được làm bằng gỗ hoặc nhựa.Dùng để đo chiều dài

- Bút Chì:dùng để kẻ đường thẳng

- Kéo: dùng để cắt giấy,bìa

Trang 8

- Hồ dán:dùng để dán giấy thành sản phẩm hoặc dán sản phẩm vào vở.Hồ dán được chế biến từ bột sắn có pha chất chống gián,chuột và

đựng trong hộp nhựa

IV- Nhận xét

- Nhận xét về tinh thần học tập,ý thức tổ chức kỉ luật của hs trong giờ học

V- Dặn dò:

- Chuẩn bị giấy trắng,giấy màu,hồ dán để học bài “xé dán hình chữ nhật,hình tam giác

- Nhận biết được các loại giấy

- Tập xé dán các hình ở nhà

Thứ tư ngày 19 tháng 8 năm 2009

Ngày soạn:17/8/2009 Ngày dậy:19/8/2009

Tiết 1+2 Học vần

Bài 1 E

A.Mục đích yêu cầu:

- HS làm quen và nhận biết được chữ và âm e

- Bước đầu nhận thức được mối liên quan đến chữ và tiếng chỉ đồ vật, sự vật

- Trả lời 2-3 câu hỏi đơn giản về các bức tranh trong sgk

- Phát triển lời nói tự nhiên theo nội dung trẻ em và các loài vật đều có lớp của mình

B Đồ dùng dạy học:

- Mẫu chữ e

- Sợi dây minh hoạ chữ e

- Sử dụng tranh minh hoạ SGK

- Sử dụng tranh minh hoạ phần luyện nói

C Các hoạt động dạy- học

Tiết 1(35)

I.Kiểm tra bài cũ:(5)

- Kiểm tra sách vở và đồ dùng học tập

- Yêu cầu HS giữ gìn sách, vở

II Bài mới: (30)

- HS quan sát tranh trong SGK

Trang 9

- TRanh thứ nhất vẽ ai? (em bé)

Em bé: là các bạn nhỏ

- Tranh vẽ quả gì? (quả me)

Quả me: quả dài, khi chín có nầu nâu nhạt, ăn có vị chua thường có ở Miền Nam

- Tranh thứ 3 vẽ con gì? (con ve)

Con ve: là con vật có cánh trong suốt, mùa hè kêu ve ve

- Tranh vẽ gì? (bé đi xe)

Xe đạp: là phương tiện đi lại thông dụng của con người

GV: chúng ta vừa được đọc các từ em bé, quả me, bé đi xe, trong các từ này có các tiếng bé, me, xe là các tiếng đều có âm e giống nhau Hôm nay chúng ta học bài âm e

1 Dạy chữ ghi âm

a.Nhận diện chữ:

GV tô lại chữ e: chữ e gồm một nét thắt

- Chữ e giống hình cái gì? (chữ e giống hình sợi dây vắt chéo)

GV làm thao tác cho HS xem

2 Nhận diện và phát âm;

GV phát âm mẫu

HS phát âm - GV sửa lỗi phất âm cho HS

-Tìm những tiếng có âm e? (hé, mẹ)

c Hướng dẫn HS viết bảng con:

GV cho HS quan sát mẫu chữ e viết thường, phân biệt chữ e in và chữ e thường

Chữ e viết thường có độ cao 2 li vở

Giới thiệu cho HS biết về đường kẻ

Cách viết: điểm đặt bút cao hơn đướng kẻ ngang 2 viết một nết chéo sang phải,hướng lên đến đường kẻ rồi lượn cong điểm dừng bút cao hơn

đường kẻ ngang dưới một chút

-HS viết chữ e - HS nhận xét bài của bạn

Tiết 2 (35)

3 luyện tập :

a luyện đọc

- học sinh luyện đọc âm e (CN- nhóm- dãy.)

- cho học sinh chơi trò chơi tìm tiếng có âm e (hè, chè, nghe )

b Luyện viết vở :

Trang 10

- Hướng dẫn tư thế ngồi viết cho HS : lưng thẳng đầu hơi cúi ngực

không tì vào bàn

Nghỉ giữa tiết

c Luyện nói:

HS quan sát tranh trong sách giáo khoa- GV hỏi

- Có mấy bức tranh?

- Bức tranh thứ nhất vẽ gì? (chim mẹ dạy chim con tập hót)

- Bức tranh thứ hai vẽ gì? (ve đang học bài)

- Tranh thứ ba vẽ gì? (các bạn ếch đang học bài)

- Tranh thứ tư, năm vẽ gì ? (thầy giáo gấu đang dạy các bạn gấu học bài các bạn HS đang tập đọc chữ e)

- Bức tranh nào có bài học giống bài hôm nay chúng ta học?

GV: công việc học là một việc rất quan trọng, rất cần và rất vui, các con vật ở trên trời , ở dưới nước, sống trên mặt đất đều đi học rất chăm chỉ

- Vậy các em có thích đi học không? Vì sao?

III Củng cố- Dặn dò.(5)

- Hôm nay chúng ta học âm gì?

- Tìm tiếng trong bài có âm e?

- GV nhận xét giờ học

Dặn dò:

- Về nhà đọc lại bài, tập viết chữ e vào vở kẻ ô li

- Đọc trước bài 2 âm b

Bác gấu viết chữ gì? (bác gấu viết chữ e)

- Bạn voi thì đang làm gì? (voi đang cầm sách)

- Bác có biết đọc không, vì sao? (bác không biết đọc vì bác cầm sách ngược)

- Ai đang kẻ vở? (bạn gái đang kẻ vở)

- Các bức tranh có gì giống và khác nhau?

Trang 11

+Giống: ai cũng đang tập trung vào việc học.

+Khác: các công việc khác nhau như xem sách, đọc sách, tập viết GV: ai cũng phải học để hiểu biết và giao tiếp với mọi người qua cách nói,biểu lộ tình cảm với các bạn vì vậy các em cầm chăm học, học thật giỏi để thầy cô và cha mẹ vui lòng

III.Củng cố – Dặn dò:(5)

- Hôm nay chúng ta học âm gì?

-Tìm tiếng có âm b? (bé, bè, )

- GV nhận xét giờ học

- Dặn dò: đọc lại bài âm b và viết chữ b vào vở kẻ ô li

Đọc trước bài 3

Tiết 3

Toán Hình vuông, hình tròn, hình tam giác

Mục tiêu: Giúp học sinh

-Nhận ra và nêu đúng tên của hình vuông, hình tròn, hình tam giác

- Bước đầu nhận ra hình vuông, hình tròn, hình tam giác từ các vật

B Đồ dùng dạy- học

- Một số đồ vật thật có mặt hình vuông,hình tròn,hình tam giác

- Bộ đồ dùng học toán

C Các hoạt động dạy- học

I Kiểm tra bài cũ (5)

- HS so sánh số bút chì và bút bi

II.Bài mới (25)

Giới thiệu bài:

1.Giới thiệu hình vuông.

GVgiơ tấm bìa hình vuông và nói “đây là hình vuông”

Cho HS quan sát hình vuông có kích thước khác nhau

- Đây là hình gì?(hình vuông- HS nhắc lại)

- Tìm xem những vật nào có hình vuông? HS thảo luận theo bàn

- HS báo bài: khăn mùi xoa, gạch hoa

- Các cạnh hình vuông có kích thước như thế nào? (bằng nhau)

2 Giới thiệu hình tròn: GV giơ tấm bìa hình tròn và hỏi:

- Đây là hình gì?

- Tìm xem đồ vật nào có hình tròn? (bánh xe đạp, mặt đồng hồ,vung nồi, )

Trang 12

- Hình vuông và hình tròn có điểm gì khác nhau? (Hình vuông được viết nết ngay, nét dọc các nét đó có kích thước bằng nhau Hình tròn

được viết nét cong kín)

3 Giới thiệu hình tam giác

*GV gài hình tam giác, hình vuông, hình tròn

- Các em đã được học hình gì? (hình vuông, hình tròn)

*GV chỉ vào hình tam giác và hỏi: - Đây là hình gì?

- HS lấy hình tam giác trong bộ học toán

- HS giơ lên và đọc: hình tam giác

- Hình tam giác có mấy cạnh? (3 cạnh)

- Tìm những đồ vật có hình tam giác?

3.Luyện tập:

Bài1 HS tô màu hình vuông

Bài2 HS tô màu hình tròn

Bài3 HS chỉ tô màu hình vuông không tô màu hình tròn

- GV quan sát HS tô màu

Bài 4

* SGK GV hướng dẫn HS dùng hình tam giác có màu sắc khác nhau để xếp các hình trong

VD: cái nhà, cái thuyền, chong chóng, nhà có cây

- HS thi xếp theo nhóm

- Các nhóm nhận xét lẫn nhau

III.Củng cố-Dặn dò:(5)

- HS chơi trò chơi: Thi đua chọn nhanh các hình

- Thời gian chơi 3phút

*GV gắn lên bảng các hình đã học: 5 hình tròn, 5 hình vuông, 5 hình tam giác có màu sắc kích thước khác nhau

Cho 3 HS lên bảng chọn hình và đọc tên hình đó –HS nhận xét các bạn chơi

- Dặn dò: các em về tìm các đồ vật có hình tròn, hình vuông, hình tam giác

Chuẩn bị bút màu để giờ sau tô màu các hình

-Tiết 4:

Mỹ thuật (giáo viên chuyên dạy) -

-Thứ sáu ngày 29 tháng 8 năm 2008

Ngày đăng: 31/03/2021, 21:45

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w