1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án Đại số khối 8 - Tiết 1 đến tiết 40 - Trường THCS Thanh Phú

20 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 407,27 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Môc tiªu: - KiÕn thøc: HS hiÓu vµ nhí thuéc lßng tÊt c¶ b»ng c«ng thõc vµ ph¸t biÓu thµnh lêi vÒ bình phương của tổng bìng phương của 1 hiệu và hiệu 2 bình phương - Kỹ năng: HS biết áp d[r]

Trang 1

Ngày soạn: 14/08/2010

Ngày giảng Lớp 8A: 16/08/2010 - Lớp 8B: 16/08/2010

Chương I : Phép nhân và phép chia các đa thức

Tiết 1: NHÂN ĐƠN THỨC VỚI ĐA THỨC

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

+ HS nắm được các qui tắc về nhân đơn thức với đa thức theo công thức:

A(B C) = AB AC Trong đó A, B, C là đơn thức. 

2 Kỹ năng:

+ HS thực hành đúng các phép tính nhân đơn thức với đa thức có không quá 3 hạng

tử & không quá 2 biến

3 Thái độ:

+ Rèn luyện tư duy sáng tạo, tính cẩn thận

II Đồ dùng dạy học:

- Thầy:

- Trò : Ôn phép nhân một số với một tổng Nhân hai luỹ thừa có cùng cơ số

IIi Phương pháp:

- Dạy học tích cực và học hợp tác

IV Tổ chức giờ học:

1 Mở bài: (5 phút)

- Mục tiêu: Đặt vấn đề

- Đồ dùng dạy học:

- Cách tiến hành:

GV 1/ Hãy nêu qui tắc nhân 1 số với một tổng? Viết dạng tổng quát?

2/ Hãy nêu qui tắc nhân hai luỹ thừa có cùng cơ số? Viết dạng tổng quát?

2 Hoạt động 1: Hình thành qui tắc (15 phút)

- Mục tiêu: HS nắm được quy tắc

- Đồ dùng dạy học:

- Cách tiến hành:

Hoạt động của thầy Hoạt động của TRò

- GV: Mỗi em đã có 1 đơn thức & 1 đa thức

hãy:

+ Đặt phép nhân đơn thức với đa thức

+ Nhân đơn thức đó với từng hạng tử của đa

thức

+ Cộng các tích tìm được

GV: cho HS kiểm tra chéo kết quả của nhau &

kết luận: 15x3 - 6x2 + 24x là tích của đơn thức

3x với đa thức 5x2 - 2x + 4

GV: Em hãy phát biểu qui tắc nhân 1 đơn thức

với 1 đa thức?

GV: cho HS nhắc lại & ta có tổng quát như thế

nào?

GV: cho HS nêu lại qui tắc & ghi bảng

1) Qui tắc

?1

Làm tính nhân (có thể lấy ví dụ HS nêu ra) 3x(5x2 - 2x + 4)

= 3x 5x2 + 3x(- 2x) + 3x

= 15x3 - 6x2 + 24x

* Qui tắc: (SGK)

- Nhân đơn thức với từng hạng tử của đa thức

- Cộng các tích lại với nhau.

Tổng quát:

A, B, C là các đơn thức

A(B C) = AB AC 

Trang 2

HS khác phát biểu

Kết luận: HS nhắc lại quy tắc

3 Hoạt động 2: Áp dụng (20phút):

- Mục tiêu: HS nắm được quy tắc

- Đồ dùng dạy học:

- Cách tiến hành:

YCHS tự nghiên cứu ví dụ trong SGK trang 4

GV yêu cầu học sinh làm ?2

(3x3y - x1 2 + xy) 6xy3

2

1 5

Gọi học sinh lên bảng trình bày

* HS làm việc theo nhóm

?3 GV: Gợi ý cho HS công thức tính S hình

thang

GV: Cho HS báo cáo kết quả

- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả

- GV: Chốt lại kết quả đúng:

2 5x  3 (3x y ) 

= 8xy + y2 +3y

Thay x = 3; y = 2 thì S = 58 m2

2/ áp dụng :

Ví dụ: Làm tính nhân (- 2x3) ( x2 + 5x - ) 1

2

= (2x3) (x2)+(2x3).5x+(2x3) (- )1

2

= - 2x5 - 10x4 + x3

?2: Làm tính nhân

(3x3y - x1 2 + xy) 6xy3 =3x3y.6xy3+(-

2

1 5

x2).6xy3+ xy 6xy3= 18x4y4 - 3x3y3 +

1 2

1 5

x2y4

6 5

?3

2 5x  3 (3x y ) 

= 8xy + y2 +3y Thay x = 3; y = 2 thì S = 58 m2

4 Tổng kết và hướng dẫn học tập ở nhà (5 phút)

* Củng cố :

- GV: Nhấn mạnh nhân đơn thức với đa thức & áp dụng làm bài tập

* Tìm x: x(5 - 2x) + 2x(x - 1) = 15

- HS : lên bảng giải HS dưới lớp cùng làm:

x(5 - 2x) + 2x(x - 1) = 15

 5x - 2x2 + 2x2 - 2x = 15

 3x = 15

 x = 5

-HS so sánh kết quả

-GV: Hướng dẫn HS đoán tuổi của BT 4 & đọc kết quả (Nhỏ hơn 10 lần số HS đọc)

- HS tự lấy tuổi của mình hoặc người thân & làm theo hướng dẫn của GV như bài 14

* Hướng dẫn học sinh học ở nhà:

+ Học bài quy tắc và Làm các bài tập : 1,2,3,5 (SGK)

Trang 3

Ngày soạn: 15/08/2010

Ngày giảng Lớp 8A: 17/08/2010 - Lớp 8B: 17/08/2010

Tiết 2: NHÂN ĐA THƯC VỚI ĐA THỨC

I Mục tiêu:

+ Kiến thức: - HS nắm vững qui tắc nhân đa thức với đa thức

- Biết cách nhân 2 đa thức một biến đã sắp xếp cùng chiều

+ Kỹ năng: - HS thực hiện đúng phép nhân đa thức (chỉ thực hiện nhân 2 đa thức

một biến đã sắp xếp )

+ Thái độ : - Rèn tư duy sáng tạo & tính cẩn thận.

II Đồ dùng dạy học:

- Thầy: SGK, …

- Trò : Thước

IIi Phương pháp:

- Dạy học tích cực và học hợp tác

IV Tổ chức giờ học:

1 Mở bài: (5 phút)

- Mục tiêu: Kiểm tra bài cũ - Đặt vấn đề

- Đồ dùng dạy học:

- Cách tiến hành:

Phát biểu qui tắc nhân đơn thức với đa thức? Chữa bài tập 1c trang 5

2 Hoạt động 1: Tỡm hiểu quy tắc (20 phút)

- Mục tiêu: HS nắm được quy tắc

- Đồ dùng dạy học:

- Cách tiến hành:

Hoạt động của thầy Hoạt động của TRò

GV: cho HS làm ví dụ

Làm phép nhân: (x - 3) (5x2 - 3x + 2)

- GV: theo em muốn nhân 2 đa thức này với

nhau ta phải làm như thế nào?

- GV: Gợi ý cho HS & chốt lại:Lấy mỗi hạng

tử của đa thức thứ nhất ( coi là 1 đơn thức)

nhân với đa thức rồi cộng kết quả lại

Đa thức 5x3 - 18x2 + 11x - 6 gọi là tích của 2

đa thức (x - 3) & (5x2 - 3x + 2)

- HS so sánh với kết quả của mình

GV: Qua ví dụ trên em hãy phát biểu qui tắc

nhân đa thức với đa thức?

- HS: Phát biểu qui tắc

- HS : Nhắc lại

GV: chốt lại & nêu qui tắc trong (sgk)

GV: em hãy nhận xét tích của 2 đa thức

* Củng cố qui tắc bằng bài tập

GV: Cho HS làm bài tập

1 Qui tắc

Ví dụ:

(x - 3) (5x2 - 3x + 2)

=x(5x2 -3x+ 2)+ (-3) (5x2 - 3x + 2)

=x.5x2-3x.x+2.x+(-3).5x2+(-3)

(-3x) + (-3) 2 = 5x3 - 3x2 + 2x - 15x2 + 9x - 6 = 5x3 - 18x2 + 11x - 6

Qui tắc: (SGK- T.7)

* Nhân xét: Tớch của 2 đa thức là 1 đa

thức

?1 Nhân đa thức ( xy -1) với x1 3 - 2x - 6

2

Giải: ( xy -1) ( x1 3 - 2x - 6)

2

Trang 4

GV: cho HS nhắc lại qui tắc.

* Nhân 2 đa thức đã sắp xếp.

Làm tính nhân: (x + 3) (x2 + 3x - 5)

GV: Hãy nhận xét 2 đa thức?

GV: Rút ra phương pháp nhân:

+ Sắp xếp đa thức theo luỹ thừa giảm dần

hoặc tăng dần.

+ Đa thức này viết dưới đa thức kia

+ Kết quả của phép nhân mỗi hạng tử của

đa thức thứ 2 với đa thức thứ nhất được viết

riêng trong 1 dòng.

+ Các đơn thức đồng dạng được xếp vào

cùng 1 cột

+ Cộng theo từng cột.

= xy(x1 3- 2x - 6) (- 1) (x3 - 2x - 6)

2

= xy x1 3 + xy(- 2x) + xy(- 6) +

2

1 2

1 2

(-1) x3 +(-1)(-2x) + (-1) (-6)

= x1 4y - x2y - 3xy - x3 + 2x +6

2

* Nhân 2 đa thức đã sắp xếp:

Chú ý: Khi nhân các đa thức một biến ở ví

dụ trên ta có thể sắp xếp rồi làm tính nhân

x2 + 3x - 5

x + 3 + 3x2 + 9x - 15

x3 + 3x2 - 15x

x3 + 6x2 - 6x - 15

Kết luận: Muốn nhõn một đa thức với một đa thức, ta nhõn mỗi hạng tử của đa thức này

với từng hạng tử của đa thức kia rồi cộng cỏc tớch với nhau.

3 Hoạt động 2: Áp dụng và giải bài tập (15 phút):

- Mục tiêu: HS nắm vững quy tắc

- Đồ dùng dạy học:

- Cách tiến hành:

GC YCHS Làm tính nhân

a) (xy - 1)(xy +5)

b) (x3 - 2x2 + x - 1)(5 - x)

GV: Hãy suy ra kết quả của phép nhân

(x3 - 2x2 + x - 1)(x - 5)

- HS tiến hành nhân theo hướng dẫn của GV

- HS trả lời tại chỗ ( Nhân kết quả với -1)

*: Làm việc theo nhóm?3

GV: Khi cần tính giá trị của biểu thức ta phải

lựa chọn cách viết sao cho cách tính thuận

lợi nhất

HS lên bảng thực hiện

2)Áp dụng:

?2 Làm tính nhân

a) (xy - 1)(xy +5) = x2y2 + 5xy - xy - 5 = x2y2 + 4xy - 5 b) (x3 - 2x2 + x - 1)(5 - x) = 5 x3-10x2+5x-5 - x4+ 2x2 - x2 + x = - x4 + 7 x3 - 11x2 + 6 x - 5

?3 Gọi S là diện tích hình chữ nhật với 2

kích thước đã cho + C1: S = (2x +y) (2x - y) = 4x2 - y2

Với x = 2,5 ; y = 1 ta tính được :

S = 4.(2,5)2 - 12 = 25 - 1 = 24 (m2) + C2: S = (2.2,5 + 1) (2.2,5 - 1) = (5 +1) (5 -1) = 6.4 = 24 (m2)

4 Tổng kết và hướng dẫn học tập ở nhà (5 phút)

* Củng cố :

- GV: Em hãy nhắc lại qui tắc nhân đa thức với đa thức? Viết tổng quát?

- GV: Với A, B, C, D là các đa thức : (A + B).(C + D) = A.C + A.D + B.C + B.D

- HS: Làm các bài tập 8,9 / trang 8 (sgk)

* Hướng dẫn học sinh học ở nhà:

HD: BT9: Tính tích (x - y) (x4 + xy + y2) rồi đơn giản biểu thức & thay giá trị vào tính

Trang 5

Ngày soạn: 21/08/2010

Ngày giảng Lớp 8A: 23/08/2010 - Lớp 8B: 23/08/2010

Tiết 3: LUYỆN TẬP

I Mục tiêu:

+ Kiến thức: - HS nắm vững, củng cố các qui tắc nhân đơn thức với đa thức

qui tắc nhân đa thức với đa thức

- Biết cách nhân 2 đa thức một biến dã sắp xếp cùng chiều

+ Kỹ năng: - HS thực hiện đúng phép nhân đa thức, rèn kỹ năng tính toán,

trình bày, tránh nhầm dấu, tìm ngay kết quả

+ Thái độ : - Rèn tư duy sáng tạo, ham học & tính cẩn thận.

II Đồ dùng dạy học:

- Thầy: sgk, giỏo ỏn

- Trò : Ôn nhân đơn thức với đa thức, nhân đa thức với đa thức

IIi Phương pháp:

- Dạy học tích cực và học hợp tác

IV Tổ chức giờ học:

1 Mở bài: (5 phút)

- Mục tiêu: Kiểm tra bài cũ - Đặt vấn đề

- Đồ dùng dạy học:

- Cách tiến hành:

- HS1: Phát biểu qui tắc nhân đơn thức với đa thức ?Phát biểu qui tắc nhân đa thức với

đa thức ? Viết dạng tổng quát ?

- HS2: Làm tính nhân

( x2 - 2x + 3 ) ( x - 5 ) & cho biết kết quả của phếp nhân ( x1 2 - 2x + 3 ) (5 - x ) ?

2

1 2

* Chú ý 1: Với A B là 2 đa thức ta có: ( - A).B = -(A.B)

2 Hoạt động 1: Luyện tập (35 phút)

- Mục tiêu: HS nắm được cỏc kiến thức cơ bản đó học

- Đồ dùng dạy học:

- Cách tiến hành:

Hoạt động của thầy Hoạt động của TRò

Làm tính nhân

a) (x2y2 - xy + 2y ) (x - 2y)1

2

b) (x2 - xy + y2 ) (x + y)

GV: cho 2 HS lên bảng chữa bài tập & HS

khác nhận xét kết quả

- GV: chốt lại: Ta có thể nhân nhẩm & cho

kết quả trực tiếp vào tổng khi nhân mỗi

hạng tử của đa thức thứ nhất với từng số

hạng của đa thức thứ 2 ( không cần các

phép tính trung gian)

+ Ta có thể đổi chỗ (giao hoán ) 2 đa thức

trong tích & thực hiện phép nhân

- GV: Em hãy nhận xét về dấu của 2 đơn

thức ?

1 Chữa bài 8 (sgk – t.8)

a) (x2y2 - xy + 2y ) (x - 2y)1

2

= x3y- 2x2y3- x1 2y + xy2+2yx - 4y2

2

b)(x2 - xy + y2 ) (x + y)

= (x + y) (x2 - xy + y2 )

= x3- x2y + x2y + xy2 - xy2 + y3

= x3 + y3

* Chú ý 2:

+ Nhân 2 đơn thức trái dấu tích mang dấu âm (-)

+ Nhân 2 đơn thức cùng dấu tích mang dấu dương

Trang 6

GV: kết quả tích của 2 đa thức được viết

dưới dạng như thế nào ?

-GV: Cho HS lên bảng chữa bài tập

- HS làm bài tập 12 theo nhóm

- GV: tính giá trị biểu thức có nghĩa ta làm

việc gì ?

+ Tính giá trị biểu thức :

A = (x2 - 5) (x + 3) + (x + 4) (x - x2)

- GV: để làm nhanh ta có thể làm như thế

nào ?

- Gv chốt lại :

+ Thực hiện phép rút gọm biểu thức

+ Tính giá trị biểu thức ứng với mỗi giá trị

đã cho của x

Tìm x biết:

(12x - 5)(4x -1) + (3x - 7)(1 - 16x) = 81

- GV: hướng dẫn

+ Thực hiện rút gọn vế trái

+ Tìm x

+ Lưu ý cách trình bày

* Nhận xét :

-GV: Qua bài 12 &13 ta thấy:

+ Đ + Đối với BTĐS 1 biến nếu cho trước giá trị

biến ta có thể tính được giá trị biểu thức

đó

+ Nếu cho trước giá trị biểu thức ta có thể

tính được giá trị biến số

- GV: Cho các nhóm giải bài 14

- GV: Trong tập hợp số tự nhiên số chẵn

được viết dưới dạng tổng quát như thế nào

? 3 số liên tiếp được viết như thế nào ?

+ Khi viết kết quả tích 2 đa thức dưới dạng tổng phải thu gọn các hạng tử đồng dạng ( Kết quả được viết gọn nhất)

2 Chữa bài 12 (sgk – t.8)

- HS làm bài tập 12 theo nhóm Tính giá trị biểu thức :

A = (x2- 5)(x + 3) + (x + 4)(x - x2)

= x3+3x2- 5x- 15 +x2 -x3 + 4x - 4x2

= - x - 15 thay giá trị đã cho của biến vào để tính ta có: a) Khi x = 0 thì A = -0 - 15 = - 15

b) Khi x = 15 thì A = -15-15 = -30 c) Khi x = - 15 thì A = 15 -15 = 0 d) Khi x = 0,15 thì A = - 0,15-15 = - 15,15

3 Chữa bài 13 (sgk – t8)

Tìm x biết:

(12x-5)(4x-1)+(3x-7)(1-16x) = 81 (48x2 - 12x - 20x +5) ( 3x + 48x2 - 7 +

112x = 81 83x - 2 = 81

83x = 83 x = 1

4 Chữa bài 14

+ Gọi số nhỏ nhất là: 2n + Thì số tiếp theo là: 2n + 2 + Thì số thứ 3 là : 2n + 4 Khi đó ta có:

2n (2n +2) =(2n +2) (2n +4) - 192

n = 23

2n = 46 2n +2 = 48 2n +4 = 50

3 Tổng kết và hướng dẫn học tập ở nhà (5 phút)

* Củng cố :

- GV: Muốn chứng minh giá trị của một biểu thức nào đó không phụ thuộc giá trị của biến ta phải làm như thế nào ?

+ Qua luyện tập ta đã áp dụng kiến thức nhân đơn thức & đa thức với đa thức đã có các dạng biểu thức nào ?

* Hướng dẫn học sinh học ở nhà:

+ Làm các bài 11 & 15 (sgk)

+ HD: Đưa về dạng tích có thừa số là số 2

Trang 7

Ngày soạn: 22/08/2010

Ngày giảng Lớp 8A: 24/08/2010 - Lớp 8B: 24/08/2010

Tiết 4: NHỮNG HẰNG ĐẲNG THỨC ĐÁNG NHỚ

I Mục tiêu:

- Kiến thức: HS hiểu và nhớ thuộc lòng tất cả bằng công thừc và phát biểu thành lời về

bình phương của tổng bìng phương của 1 hiệu và hiệu 2 bình phương

- Kỹ năng: HS biết áp dụng công thức để tính nhẩm tính nhanh một cách hợp lý giá trị của

biểu thức đại số

- Thái độ: Rèn luyện tính nhanh nhẹn, thông minh và cẩn thận

II Đồ dùng dạy học:

- Thầy: Bảng phụ

- Trò : Bảng phụ

IIi Phương pháp:

- Dạy học tích cực và học hợp tác

IV Tổ chức giờ học:

1 Mở bài: (5 phút)

- Mục tiêu: Kiểm tra bài cũ - Đặt vấn đề

- Đồ dùng dạy học:

- Cách tiến hành:

Hs1: áp dụng thực hiện phép tính: ( x + 1 ) (x - 4) Đáp số : x1 2 - x – 4

2

1 2

HS2: áp dụng thực hiện phép tính: (2x + y)( 2x + y) Đáp số : 4x2 + 4xy + y2

HS3: Phát biểu qui tắc nhân đa thức với đa thức áp dụng làm phép nhân : (x + 2) (x -2)

2 Hoạt động 1: Xõy dựng HĐT thứ nhất (10 phút)

- Mục tiêu: HS nắm được HĐT thứ nhất

- Đồ dùng dạy học: Bảng phụ

- Cách tiến hành:

Hoạt động của thầy Hoạt động của TRò

HS1: Phát biểu qui tắc nhân đa thức vói đa

thức

- GV: Từ kết quả thực hiện ta có công

thức: (a +b)2 = a2 +2ab +b2

- GV: Công thức đó đúng với bất ký giá trị

nào của a &b Trong trường hợp a,b > 0

Công thức trên được minh hoạ bởi diện

tích các hình vuông và các hình chữ nhật

(Gv dùng bảng phụ)

-GV: Với A, và B là các biểu thức ta cũng

1 Bình phương của một tổng:

Với hai số a, b bất kì, thực hiện phép tính: (a+b) (a+b) =a2 + ab + ab + b2

= a2 + 2ab +b2 (a +b)2 = a2 +2ab +b2.

* a,b > 0: CT được minh hoạ

a b

a

2 ab a

b b2

* Với A, B là các biểu thức :

(A +B)2 = A2 +2AB+ B2

Trang 8

-GV: A,B là các biểu thức Em phát biểu

thành lời công thức :

-GV: Chốt lại và ghi bảng bài tập áp dụng

-GV dùng bảng phụ KT kết quả

-GV giải thích sau khi học sinh đã làm

xong bài tập của mình

* áp dụng:

a) Tính: ( a+1)2 = a2 + 2a + 1 b) Viết biểu thức dưới dạng bình phương của

1 tổng: x2 + 6x + 9 = (x +3)2

c) Tính nhanh: 512 & 3012

+ 512 = (50 + 1)2

= 502 + 2.50.1 + 1 = 2500 + 100 + 1 = 2601 + 3012 = (300 + 1 )2

= 3002 + 2.300 + 1= 90601 Kết luận: (A +B) 2 = A 2 +2AB+ B 2

3 Hoạt động 2: Xõy dựng HĐT thứ 2 (10 phút):

- Mục tiêu: HS nắm được HĐT thứ 2

- Đồ dùng dạy học:

- Cách tiến hành:

GV: Cho HS nhận xét các thừa số của phần

kiểm tra bài cũ (b) Hiệu của 2 số nhân với

hiệu của 2 số có KQ như thế nào?Đó chính

là bình phương của 1 hiệu

GV: chốt lại : Bình phương của 1 hiệu

bằng bình phương số thứ nhất, trừ 2 lần

tích số thứ nhất với số thứ 2, cộng bình

phương số thứ 2

+HS1: Trả lời ngay kết quả

+HS2: Trả lời và nêu phương pháp

+HS3: Trả lời và nêu phương pháp đưa về

HĐT

2- Bình phương của một hiệu

Thực hiện phép tính

2 = a2 - 2ab + b2

a ( )b

Với A, B là các biểu thức ta có:

( A - B )2 = A2 - 2AB + B2

* áp dụng: Tính

a) (x - )1 2 = x2 - x +

2

1 4

b) ( 2x - 3y)2 = 4x2 - 12xy + 9 y2

c) 992 = (100 - 1)2 = 10000 - 200 + 1 = 9801 Kết luận: ( A - B ) 2 = A 2 - 2AB + B 2

4 Hoạt động 3: Xõy dựng HĐT thứ 3 (10 phút):

- Mục tiêu: HS nắm được HĐT thứ 3

- Đồ dùng dạy học:

- Cách tiến hành:

- GV: Em hãy nhận xét các thừa số trong

bài tập (c) bạn đã chữa ?

- GV: đó chính là hiệu của 2 bình phương

- GV: Em hãy diễn tả công thức bằng lời ?

- GV: chốt lại

Hiệu 2 bình phương của mỗi số bằng tích

của tổng 2 số với hiệu 2 số

Hiệu 2 bình phương của mỗi biểu thức

bằng tích của tổng 2 biểu thức với hiệu 2

hai biểu thức

-GV: Hướng dẫn HS cách đọc (a - b)2 Bình

phương của 1 hiệu & a2 - b2 là hiệu của 2

bình phương

3- Hiệu hai bình phương

+ Với a, b là 2 số tuỳ ý:

(a + b) (a - b) = a2 - b2

+ Với A, B là các biểu thức tuỳ ý

A2 - B2 = (A + B) (A - B)

?3.Hiệu 2 bình phương của mỗi số bằng tích của tổng 2 số với hiệu 2 số

Hiệu 2 bình phương của mỗi biểu thức bằng tích của tổng 2 biểu thức với hiệu 2 hai biểu thức

* áp dụng: [?6] Tính

a) (x + 1) (x - 1) = x2 - 1 b) (x - 2y) (x + 2y) = x2 - 4y2

c) Tính nhanh

56 64 = (60 - 4) (60 + 4)

= 602 - 42 = 3600 -16 = 3584 Kết luận: A 2 - B 2 = (A + B) (A - B)

Trang 9

5 Tổng kết và hướng dẫn học tập ở nhà (10 phút)

* Củng cố :

- GV: cho HS làm bài tập ?7: Ai đúng ? ai sai?

+ Đức viết: x2 - 10x + 25 = (x - 5)2

+ Thọ viết: x2 - 10x + 25 = (5- x)2

HS : Đức viết, Thọ viết: đều đúng vì 2 số đối nhau bình phương bằng nhau

* Nhận xét: (a - b)2 = (b - a)2

* Hướng dẫn học sinh học ở nhà:

Làm các bài tập: 16, 17, 18 sgk Từ các HĐT hãy diễn tả bằng lời Viết các HĐT theo chiều xuôi & chiều ngược, có thể thay các chữ a,b bằng các chữ A.B, X, Y

Trang 10

Ngày soạn: 28/08/2010

Ngày giảng Lớp 8A: 30/08/2010 - Lớp 8B: 30/08/2010

Tiết 5: LUYỆN TẬP

I MỤC TIấU:

- Kiến thức: HS củng cố & mở rộng các HĐT bình phương của tổng bìng phương của 1

hiệu và hiệu 2 bình phương

- Kỹ năng: HS biết áp dụng công thức để tính nhẩm tính nhanh một cách hợp lý giá trị của

biểu thức đại số

- Thái độ: rèn luyện tính nhanh nhẹn, thông minh và cẩn thận

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Thầy:

- Trũ :

III PHƯƠNG PHÁP:

- Dạy học tớch cực và học hợp tỏc

IV TỔ CHỨC GIỜ HỌC:

1 Mở bài: (4 phỳt)

- Mục tiờu: Kiểm tra bài cũ – Đặt vấn đề

- Đồ dựng dạy học:

- Cỏch tiến hành:

Viết các biẻu thức sau đây dưới dạng bình phương của một tổng hoặc một hiệu ?

a) x2 + 2x + 1 =

b) 25a2 + 4b2 - 20ab =

Đáp án (x + 1)2; (5a - 2b)2 = (2b - 5a)2

2 Hoạt động 1: Luyện tập (36 phỳt)

- Mục tiờu: HS nắm được vững cỏc HĐT đó học

- Đồ dựng dạy học:

- Cỏch tiến hành:

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRề

* Luyện tập

- GV: Từ đó em có thế nêu cách tính nhẩm

bình phương của 1 số tự nhiên có tận cùng

bằng chữ số 5

+ áp dụng để tính: 252, 352, 652, 752

+ Muốn tính bình phương của 1 số có tận

cùng bằng 5 ta thực hiện như sau:

- Tính tích a(a + 1)

- Viết thêm 25 vào bên phải

Ví dụ: Tính 352

35 có số chục là 3 nên 3(3 +1) = 3.4 = 12

Vậy 352 = 1225 ( 3.4 = 12)

652 = 4225 ( 6.7 = 42)

1252 = 15625 ( 12.13 = 156 )

-GV: Cho biét tiếp kết quả của: 452, 552,

752, 852, 952

Viết các đa thức sau dưới dạng bình

phương của một tổng hoặc một hiệu:

1- Chữa bài 17/11 (sgk)

Chứng minh rằng:

(10a + 5)2 = 100a (a + 1) + 25

Ta có:

(10a + 5)2 = (10a)2+ 2.10a 5 + 55

= 100a2 + 100a + 25 = 100a (a + 1) + 25

2- Chữa bài 21/12 (sgk)

Ta có:

a) 9x2 - 6x + 1

Ngày đăng: 31/03/2021, 21:44

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w