Môn: TẬP ĐỌC Baøi: OÂn taäp tieát 7 I.Muïc ñích, yeâu caàu: 1.Tieáp tuïc kieåm tra laáy ñieåm hoïc thuoäc loøng.. 2.Củng cố và mở rộng vốn từ qua trò chơi ô chữ.[r]
Trang 1LỊCH BÁO GIẢNG Thứ
Thể dục Ôn bài thể dục với hoa hoặc cờ – Trò chơi”
Hoàng Anh- Hoàng Yến Đạo đức Tôn trọng thư từ tài sản của người khác (tiết 2) Tập đọc Ôn tập – KT tập đọc và HTL(tiết1)
Kể chuyện Ôn tập - KT tập đọc và HTL(tiết 2)
Thứ hai
20/3
Toán Các số có năm chữ số Toán Luyện tập
Tự nhiên xã hội Chim
Mĩ thuật GV chuyên Chính tả Ôn tập – KT tập đọc và HTL(tiết3)
Thứ ba
21/3
Thủ công Làm lọ hoa gắn tường (tiết 2) Tập đọc Ôn tập – KT Tập đọc và HTL(tiết4) Luyện từ và câu Ôn tập - KT tập đọc và HTL(tiết 5) Tập viết
Thứ tư
22/3
Toán Các số có năm chữ số (tiếp theo) Tập đọc Ôn tập – KT tập đọc và HTL(tiết 6) Chính tả Kiểm tra Đọc( Đọc hiểu,luyện từ và câu) Âm nhạc Bài: Tiếng hát bạn bè mình
Thứ năm
23/3
Toán Luyện tập Thể dục Ôn bài thể dục với hoa hoặc cờ – Trò chơi”
Hoàng Anh- Hoàng Yến Toán Số 100.000 – luyện tập Tập làm văn Kiểm tra Viết(Chính tả, tập làm văn) Tự nhiên xã hội Thú
Thứ sáu
24/3
Hoạt động NG An toàn giao thông(Bài 5)
Trang 2
Thứ hai ngày14 tháng 3 năm 2006.
Môn: THỂ DỤC
Bài 53:
Ôn bài thể dục phát triển chung-Trò chơi- “Hoàng Anh-Hoàng Yến” I.Mục tiêu:
-Ôn bài thể dục phát triển chung 8 động tác (Tập với hoa hoặc cờ).Yêu cầu thuộc bài và biết cách thực hiện được động tác ở mức tương đối chính xác
-Chơi trò chơi “Hoàng Anh-Hoàng Yến” Yêu cầu biết cách chơi và tham gia chơi 1 cách chủ động
II Địa điểm và phương tiện.
-Vệ sinh an toàn sân trường
-Chuẩn bị sân cho trò chơi và mỗi HS một bông hoa để đeo ở ngón tay hoặc cờ đỏ để cầm
III Nội dung và Phương pháp lên lớp
A.Phần mở đầu:
-Nhận lớp phổ biến nội dung giờ học
-Chạy chậm trên địa hình tự nhiên
-Đứng tại chỗ khởi động các khớp
-Bật nhảy tại chỗ 5-8 lần theo nhịp vỗ
tay
B.Phần cơ bản
a)Ôn bài thể dục phát triển chung với
hoa hoặc cờ
+Tập theo đội hình hàng ngang Gv
cho cả lớp ôn bài thể dục 2-4 lần, mỗi
lần tập liên hoàn 2x8 nhịp Lần 1,2
Gv chỉ huy lần 3,4 để cán sự hô nhịp,
GV đi giúp đỡ sửa sai cho HS
-Những nơi có điều kiện có thể dùng
nhạc, trống, gõ phách băng nhạc,băng
hình để HS tập thêm phần hào hứng
*Có thể tổ chức cho cả lớp đi đều sau
đó triển khai đội hình đồng diễn
(Theo nhạc, hoặc trống) sau đó tập
bài thể dục phát triển chung với 3x8
6-10’
18-22’
9-11’
9-11’
Trang 3b)Chơi trò chơi “Hoàng Anh-Hoàng
Yến”
-GV nêu tên trò chơi và yêu cầu HS
nhắc lại cách chơi, sau đó tổ chức chơi
+ nêu tên trò chơi nhắc lại cách chơi rồi
cho HS chơi thử 1 lần Khi chơi HS đứng
ở tư thế chân trước chân sau, chuẩn bị
sẵn sàng chạy hoặc đuổi Yêu cầu HS
phải tập trung chú ý nghe rõ mệnh lệnh
để phản ứng nhanh, chạy hoặc đuổi khi
chạy các em phải chạy thẳng không chạy
chéo sân, không để va chạm nhau trong
khi chơi Những em đã bị bắt vẫn tiếp tục
chơi, cuối giờ chơi tính tổng số lần người
bị bắt của mỗi đội Đội nào ít lần người
bị bắt hơn đội đó thắng
-Gv nên trực tiếp điều khiển trò chơi,
luôn nhắc các em đảm bảo an toàn trong
khi chơi
3 Phần kết thúc
-Đứng thành vòng tròn vỗ tay và hát
-Đứng tại chỗ hít thở sâu
-GV cùng HS hệ thống bài
-Gv nhận xét, giao bài tập về nhà:Ôn
bài thể dục phát triển chung va nhảy dây
kiểu chụm 2 chân
4-5’
Môn: ĐẠO ĐỨC Bài: Tôn trọng thư từ, tài sản của người khác (tiết 2).
I.MỤC TIÊU:
1.Giúp HS hiểu và khắc sâu kiến thức:
- Thế nào là tôn trọng thư từ, tài sản của người khác.
- Vì sao cần tôn trọng thư từ tài sản của người khác.
- Quyền được tôn trọng bí mật riêng tư của trẻ em.
Trang 42.Thái độ:
- Biết tôn trọng, giữ gìn, không làm hư hại thư từ, tài sản của những ngừơi trong gia đình, thầy cô giáo, bạn bè, hàng xóm láng giềng.
3.Hành vi:
- Có thái độ tôn trọng thư từ, tài sản của người khác.
II.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC.
-Vở bài tập đạo đức 3
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU.
1 Kiểm tra bài cũ.
3’
2 Bài mới.
2.1 Giới thiệu bài.
2.2 Giảng bài.
HĐ 1: Nhận xét
hành vi: 17’
MT: HS có kĩ năng
nhận xét hành vi
liên quan đến tôn
trọng thư từ, tài sản
của người khác.
HĐ 2: Đóng vai
MT: HS có kĩ năng
thực hiện một số
hành động thể hiện
sự tôn trọng thư từ
tài sản của người
khác 18’
- Em đã biết tôn trọng thư từ, tài sản gì, của ai chưa?
- Việc đó sảy ra như thế nào?
- Nhận xét đánh giá.
- Giới thiệu – ghi đề bài.
- Nêu yêu cầu phát phiếu BT:
- Nhận xét kết luận:
- Câu a,d – đúng.
B, c – sai
- Như thế nào là tôn trọng thư từ, tài sản của người khác?
- Yêu cầu:
- Nhận xét kết luận:
- 2 HS lên bảng trình bày Lớp nhận xét bổ sung.
- Nhắc lại đề bài.
- 1 HS nhắc lại yêu cầu nhận phiếu.
- Làm bài theo cá nhân 1
HS lên bảng làm bài vào bảng phụ.
- Lớp nhận xét.
- Xin phép khi sử dụng, không trộm, giữ gìn, bảo quản đồ đạc của người khác.
- Các nhóm thực hiện trò chơi theo 2 tình huống ở bài tập 5 tranh 41.
+ Nhóm 1: Tình huống 1.
+ Nhóm 2: Tình huống 2.
- 2 Nhóm trình bày trò chơi đóng vai Theo cách của mình trước lớp, lớp theo dõi nhận xét.
Trang 53 Củng cố – dặn
dò 1’
Tình huống 1: Khi bạn quay về lớp
TH 2: Khuyên ngăn các bạn
- KL: Thư từ, tài sản của người khác
- Yêu cầu:
- Nhận xét tiết học.
- 2 Hs nhắc lại bài học.
Môn: TẬP ĐỌC – KỂ CHUYỆN.
Bài: Ôn tập – Kiểm tra học thuộc lòng (Tiết 1)
I.Mục đích, yêu cầu:
Kiểm tra đọc (lấy điểm)
- Nội dung các bài tập đọc đã học ở tuần 19 đến 26.
- Kĩ năng đọc thành tiếng: Phát âm rõ, tốc độ 70 chữ trên 1 phút, biết ngắt nghỉ đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ
- Kĩ năng đọc hiểu: trả lời được 1- 2 câu hỏi về nội dung bài đọc.
Ôn luyện về phép nhân hoá.
- Sử dụng phép nhân hoá trong kể chuyện để làm cho lời kể sinh động.
II.Đồ dùng dạy- học.
- Phiếu ghi sẵn nội dung các bài tập đọc từ tuần 19 đến tuần 26.
- 6 tranh minh hoạ truyện kể ở bài tập 2 SGK.
III.Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
1 Giới thiệu bài.
1’
2 Kiểm tra tập
đọc.Ôn luyện tập
đọc và học thuộc
lòng.
20’
3 Bài tập 2:Kể lại
câu chuyện : Quả
táo.
-Nêu mục tiêu tiết học.
Và cách bắt thăm các bài tập đọc.
- Đưa ra các phiếu thăm tên các bài tập đọc từ tuần 19 - 26.
- Yêu cầu:
- Nhận xét cho điểm.
- Nêu yêu cầu:
-Treo tranh và yêu cầu:
- Lắng nghe và nhắc lại đề bài.
-1/4 số HS Lần lượt từng HS lên bốc thăm về chỗ chuẩn bị khoảng 1 - 2 phút.
-Đọc và trả lời câu hỏi SGK về nội dung bài tập đọc.
-Nhận xét.
- 2 HS đọc yêu cầu trong SGK.
- Quan sát và đọc lời thoại.
Trang 617’
3 Củng cố dặn
dò.3’
- Theo dõi giúp đỡ các nhóm gặp khó khăn.
- Tranh 1?
- Tranh 2?
- Tranh 3
- Nhận xét HS kể.
- Yêu cầu:
-Nhận xét cho điểm – chữa bài.
Nhận xét tiết học.
- Dặn dò:
- Làm việc theo nhóm cặp.
- Thỏ đang đi kiếm ăn, ngẩng đầu lên bỗng thấy một quả táo
- Nghe vậy quạ bay đến cành táo, cúi xuống mổ
- Thỏ nói vậy nhím dừng lại
- 6 HS đại diện cho 6 cặp kể nối tiếp.
- Nghe và nhận xét.
-1HS kể lại toàn bộ câu chuyện
- lớp nhận xét.
-Về ôn tiếp các bài tập đọc….
Môn: TẬP ĐỌC – KỂ CHUYỆN.
Bài: Ôn tập – Kiểm tra học thuộc lòng (Tiết 2)
I.Mục đích, yêu cầu:
Kiểm tra đọc.
- Nội dung các bài tập đọc đã học ở tuần 19 đến 26.
- Kĩ năng đọc thành tiếng: Phát âm rõ, tốc độ 70 chữ trên 1 phút, biết ngắt nghỉ đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ
- Kĩ năng đọc hiểu: trả lời được 1- 2 câu hỏi về nội dung bài đọc.
Ôn luyện về phép nhân hoá: cách nhân hoá.
- Tìm đúng các từ chỉ đặc điểm hoạt động được dùng để nhân hoá.
II.Đồ dùng dạy- học.
- Phiếu ghi sẵn nội dung các bài tập đọc từ tuần 19 đến tuần 26.
- Bảng phụ.
- 4 Tờ phiếu học tập kẻ sẵn yêu cầu như phần lời giải.
III.Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
1 Giới thiệu bài.
1’ -Nêu mục tiêu tiết học. Và cách bắt thăm các bài - Lắng nghe và nhắc lại đề bài.
Trang 72 Kiểm tra tập
đọc 20’
3 Ôn luyện cách
so sánh Bài 2:
17’
tập đọc.
- Đưa ra các phiếu thăm tên các bài tập đọc.
- Yêu cầu:
- Nhận xét cho điểm.
- Nêu yêu cầu:
- Đọc bài thơ “ Em thương”
- Phát phiếu yêu cầu:
-Theo dõi giúp đỡ nhóm gặp khó khăn.
- Lần lượt từng HS lên bốc thăm về chỗ chuẩn bị khoảng
2 phút.
-Đọc và trả lời câu hỏi SGK về nội dung bài tập đọc.
-Nhận xét.
- 2 HS đọc yêu cầu trong SGK.
- 3 HS đọc lại.
- Chia 6 nhóm.
- Nhận phiếu và làm việc theo nhóm.
- 2 Nhóm dán phiếu lên bảng
- Lớp nhận xét bổ xung.
PHIẾU HỌC TẬP
a- Các sự vật đựơc
nhân hoá Các từ chỉ đặc điểm dùng để nhân hoá Các từ chỉ hoạt động được dùng để nhân hoá.
b-Giống một ngừơi bạn ngồi trong vườn cây
Giống một người gầy yếu.
Làn gió
Sợi nắng Giống một bạn nhỏ mồ côi.
c- Tác giả bài thơ rất yêu thương, thông cảm với những đứa trẻ mồ côi, cô đơn, những người ốm yếu không nơi nương tự.
4 Củng cố dặn dò.2’
Nhận xét tiết học
Dặn HS - về học thuộc bài thơ chuẩn bị bài sau.
Môn: TOÁN
Trang 8Bài: Các số có 5 chữ số.
I:Mục tiêu:
Giúp HS :
- Nắm được các hàng chục nghìn, nghìn, trăm, chục, đơn vị.
- Biết viết và đọc các số có 5 chữ số trong trường hợp đơn giản( không có chữ số 0 ở giữa).
II:Chuẩn bị:
- Giấy to kẻ ô biểu diễn các cấu tạo số gồm 5 cột chỉ tên các hàng.
- Bảng số trong bài tập 2.
- Thẻ ghi.
III:Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1 Kiểm tra bài
cũ.3’
2 Ôn tập số có
bốn chữ số và
giới thiệu bài
mới 2’
3 Bài mới.
3.1Giới thiệu
5’ 42 316
b- Giới thiệu
-Gọi HS lên bảng làm bài.
-Nhận xét, chođiểm.
- Viết 2316 yêu cầu:
Số 2316 có mấy chữ số?
-Viết 1000 Yêu cầu:
- Viết bảng: 10 000 Yêu cầu.
- Dẫn dắt giới thiệu và ghi tên bài:
- Treo bảng và gắn các số như bài tập SGK.
- Giới thiệu 42 316 Có mấy chục nghìn?
- Có bao nhiêu nghìn?
- Có bao nhiêu trăm?
- Có bao nhiêu chục?
- Có bao nhiêu đơn vị?
-3 HS lên bảng thực hiện theo yêu cầu của GV.
Đặt tính rồi tính.5739 + 246
7482 – 946 1928 x 3.
-Nhận xét.
- Đọc: Hai nghìn ba trăm mười sáu.
- Số 2316 gồm 2 nghìn 3 trăm, một chục và 6 đơn vị.
-Tương tự
- Đọc và phân tích.
+ Số có 5 chữ số Gồm: Một chục nghìn, 0 trăm,
0 chục, 0đơn vị.
- Nhắc lại.
- có bốn chục nghìn.
- 2 nghìn
- có 3trăm
- 1 chục
- có 6 đơn vị.
-Lên bảng viết theo yêu cầu.
Trang 9cách viết chữ
42 316 4’
c- Giới thiệu
cách đọc 3’
4 Thực hành.
Bài 1 Yêu cầu:
5’
Bài 2.
10’
Bài 3 5’
Bài 4: 7’
3 Củng cố –
dặn dò.2’
- Gọi HS lên bảng.
- Dựa vào cách viết trước.
- Nhận xét sửa chữa.
-Khi viết các số bắt đầu từ đâu?
- Khẳng định:
- Yêu cầu:
-Đưa bảng phụ các số đã chuẩn bị
- yêu cầu:
- Nhận xét chữa bài.
-Bài tập yêu cầu gì?
- Nêu yêu cầu tương tự bài 1.
-Nhận xét cho điểm.
-Đưa bảng phụ đã viết sẵn yêu cầu.
-Nhận xét chữa bài cho điểm.
Tổ chức chơi trò chơi:Tiếp sức.
-Cách chơi trong vòng 3’
nhóm nào điền đúng và xong trước là thắng
- Nhận xét tiết học.
- dặn HS
-2 HS lên bảng viết.
- Lớp viết bảng con.
-Nhận xét bài trên bảng.
- Bắt đầu từ trái sang phải.
Từ hàng cao đến hàng thấp.
- 1 –2 HS đọc Lớp theo dõi + so sánh cách đọc và so sánh cách đọc số
42 316 và số 2316 có gì giống và khác nhau.
- Nối tiếp đọc các số theo yêu cầu của GV
- 2 HS lên bảng, 1 HS đọc 1 HS viết Lớp viết bảng con.
- 1 HS đọc yêu cầu: Đọc và viết các số.
-Chia 2 dãy mỗi dãy 2 cột làm vào phiếu.
- 1 HS lên bảng làm.
- HS nối tiếp đọc.
-Nhận xét.
-Chia 2 nhóm mỗi nhóm 7 HS thi đua nối tiếp điền số thích hợp vào ô trống.
-2 Nhóm thi đua Lớp nhận xét, sửa chữa.
-Về nhà luyện tập thêm.
Trang 10Thø ba ngµy 21 th¸ng 3 n¨m 2006
Môn: TOÁN
Bài:Luyện tập I.Mục tiêu.
Giúp HS:
-Củng cố về đọc, viết các số có năm chữ số.
-Thứ tự số trong một nhóm các số có năm chữ số.
-Làm quen với các số tròn nghìn( từ 10 000 đến 19 000).
II.Chuẩn bị
-Bảng phụ cho bài tập 3, 4.
III.Các hoạt động dạy – học chủ yếu.
1 Kiểm tra bài
cũ 3’
2.GTB1’
2.1 Luyện tập.
Bài 1.Viết (theo
mẫu) 8’
Bài 2: Viết (theo
mẫu) 8’
Bài 3.Số.8’
-Kiểm tra bài tập của tiết trước.
-Nhận xét và cho điểm HS.
-Dẫn dắt và ghi tên bài.
-Yêu cầu:HS đọc đề bài toán trong SGK – hỏi.
-Bài toán yêu cầu chúng ta làm gì?
-Hãy đọc số có sáu chục nghìn,ba nghìn, bốn trăm, năm chục,bảy đơn vị.
-Yêu cầu HS làm tiếp bài tập.
-Nhận xét và cho điểm HS.
-Cho HS tự làm bài.
-Theo dõi và hướng dẫn thêm.
-Chấm và chữa.
-Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
-2 HS lên bảng làm bài, mỗi HS làm 1 bài.
-Bài toán yêu cầu chúng ta đọc và viết số.
-HS viết 63 457 và đoc:
sáu mươi ba nghìn bốn trăm năm mươi bảy.
-1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm vào vở.
-2 HS lên bảng làm bài, cả lớp tự làm bài vào vở Sau đó theo dõi bài làm của 2 bạn và nhận xét.
- chúng ta điền số thích hợp vào ô trống.
-3 HS lên bảng làm bài a, b, c -Lớp làm vào vở.
Trang 11Bài 4.Viết số
thích hợp vào
dưới mỗi vạch.8’
3.Củng cố, dặn
dò 3’
-Vì sao phần a điền 36522 vào sau 36521?
-Phần b, c tương tự.
-Các số trong dãy số này có điểm gì giống nhau?
-Các số này được gọi là các số như thế nào?
Nhận xét tiết học.
-Dặn HS.
-Vì dãy số này bắt đầu từ 36520, tiếp sau đó là36521, đây là dãy số tự nhiên liên tiếp bắt đầu từ số 36520, vậy sau 36521 ta phải điền 36522.(Hoặc:Vì trong dãy số này mỗi số đứng sau bằng số đứng trước nó cộng thêm 1 -HS tự làm bài, 1 HS lên bảng làm.Sau đó 2 – 3 Hs đọc kết quả.
-Các số này đều có hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị là 0-Các số này được gọi các tròn nghìn -2 HS nêu các số tròn nghìn vừa học
-Về nhà làm lại bài , chuẩn bị bài sau.
Môn: TỰ NHIÊN XÃ HỘI
Bài:Chim I.Mục tiêu:
Sau bài học HS biết:
-Chỉ và nêu tên được các bộ phận bên ngoài của chim.
-Nhận biết sự đa dạng và phong phú của các loài chim.
-Nêu được ích lợi của chim.
II.Đồ dùng dạy – học.
-CaÙc hình SGK trang 102, 103.
-Sưu tầm tranh ảnh về các loài chim.
III Các hoạt động dạy – học chủ yếu.
1.Kiểm tra bài cũ.
3’ -Cá sống ở đâu,nó gồm những bộ phận nào?
-Nêu các ích lợi của cá?
-Cá sống ở dưới nước, đầu, mình, ,đuôi, vẩy.
-Cá dùng để làm thức ăn cho người và động vật Ngoài ra cá còn dùng để chữa bệnh,
Trang 122 BÀi mới:
2.1 GTB1’
2.2Giảng bài.
HĐ1.Quan sát và
thảo luận
-MT:Chỉ và nói
được tên các bộ
phận cơ thể của
các con chim được
quan sát.
10’
HĐ2:LÀm việc với
các tranh ảnh sưu
-Nhận xét, đánh giá.
-Cho HS hát bài:Con chim vành khuyên.
-Từ đó dẫn dắt và ghi tên bài.
-Tổ chức cho HS thảo luận theo cặp Chỉ và nêu tên các bộ phận bên ngoài của từng con chim đó.
-Yêu cầu:
-Nhận xét,Kết luận: Cũng như các loài động vật khác mỗi con chim đều có đầu, mình, và cơ quan di chuyển
Toàn thân chúng được bao phủ bởi một lớp lông vũ Mỏ chim cứng để mổ thức ăn
Mỗi con chim đều có 2 cánh và 2 chân Tuy nhiên không phải loài chim nào cũng biết bay.Đà điểu không biết bay nhưng chạy rất nhanh.
-Đưa sơ đồ câm và tổ chức cho HS chơi trò chơi “Đố
em đây là chữ gì?
Nhận xét, kết luận:Chim là động vật có xương sống.Tất cả các loài chim đều có lông vũ, có mỏ, 2 cánh và chân.
Nhận xét-kết luận
-Tổ chức cho HS lên phân loài các loài chim.
làm cảnh,diệt bọ gậy trong nước.
-Cả lớp hát.
-Nhắc lại tên bài học.
2HS ngồi cạnh nhau cùng quan sát và thảo luận chỉ và nói cho nhau nghe theo yêu cầu.
-8 cặp HS nối tiếp lên bảng chỉ và nêu tên các bộ phận bên ngoài của các loài chim(mỗi cặp chỉ nêu một con một bạn chỉ và 1 bạn nói bộ phận của con chim.)
-Quan sát và trả lời câu hỏi theo yêu cầu.(mỗi HS trả lời 1 bộ phận của con chim.)
-Nốí tiếp trả lời.
-Nhận xét.
-Chia nhóm mỗi nhóm cử 3
em lên thực hiện theo yêu