Giaùo vieân Hoïc sinh -Kiểm tra Bài: Người tri - 2 HS đọc và trả lời câu hỏi thức yêu nước.. veà noäi dung cuûa baøi.[r]
Trang 1LỊCH BÁO GIẢNG Thứ
Đạo đức Tôn trọng khách nước ngoài
Tập đọc Nhà bác học và bà cụ Kể chuyện Nhà bác học và bà cụ Toán Tháng – Năm (Tiếp theo)
Thứ hai
31/1
Thể dục Chuyên Toán Hình tròn, tâm, đường kính, bán kính
Tự nhiên xã hội Rễ cây Chính tả Nghe – viết: Ê – đi – xơn
Thứ ba
1/2
Thủ công Đan nong đôi (tiết 1) Tập đọc Cái cầu
Luyện từ và câu Từ ngữ về sáng tạo, dấu phẩy
Tập viết Ôn chữ hoa P
Toán Vẽ trang trí hình tròn
Thứ tư
2/2
Mĩ thuật Vẽ trang trí: Vẽ màu vào dòng chữ nét đều Tập đọc Chiếc máy bơm
Chính tả Nghe – viết: một nhà thông thái
Hát nhạc - Ôn bài hát Cùng hát múa dưới trăng.( Nhạc
và lời Hoàng Vân)
Thứ năm
3/2
Toán Nhân số có bốn chữ số với số có một chữ số Toán Luyện tập
Tập làm văn Nói, viết về người lao động trí óc
Tự nhiên xã hội Rễ cây (tiếp theo)
Thể dục Chuyên
Thứ sáu
4/2
Hoạt động NG
Trang 2Thứ hai ngày 31 tháng 1 năm 2005.
Môn: ĐẠO ĐỨC Bài: Tôn trọng khách nước ngoài.
I.MỤC TIÊU:
1.Giúp HS hiểu:
-Như thế nào là tôn trọng khách nước ngoài
-Vì sao cần tôn trọng khách nước ngoài
-Trẻ em có quyền được đối xử bình đẳng, không phân biệt màu da, quốc tịch,…; quyền được giữ gìn bản sắc dân tộc( ngôn ngữ, trang phục,…)
2.HS biết cư xử lịch sự khi gặp khách nước ngoài
3.HS có thái độ tôn trọng khi gặp gỡ, tiếp xúc với khách nước ngoài
II.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC.
-Vở bài tập đạo đức 3
-Phiếu học tập cho hoạt động 3 và tranh ảnh dùng cho hoạt động1
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU.
ND – TL Giáo viên Học sinh
1 kiểm tra bài cũ
3’
2 Bài mới
2.1 Giới thiệu bài
2.2 Họat động
Hoạt động 1: Liên
hệ thực tế:
MT: HS tìm hiểu
các hành vi lịch sự
với khách nước
ngoài
Hoạt động 2: Đánh
giá hành vi
MT: HS biết nhận
xét các hành vi ứng
- Khi gặp khách nước ngoài em sẽ làm gì?
- Nhận xét đánh giá
- Giới thiệu ghi đề bài
- Tổ chức cho HS thảo luận
- Theo dõi giúp đỡ
- Nhận xét – tuyên dương
- Chia nhóm giao nhiệm vụ
a) Khách nước ngoài hỏi
- 2 HS trả lời
- Nhắc lại đề bài
- Thảo luận cặp đôi kể cho nhau nghe về một hành vi lịch sự với khách nước ngoài mà bạn đã biết hay chứng kiến
- Bạn có nhận xét gì về hành vi đó?
- Một số cặp trình bày trước lớp
- Nhóm 4 HS thảo luận theo yêu cầu của GV
- Chúng ta không nên xấu hổ khi tiếp xúc với khách
Trang 3sử với khách nước
ngoài
Hoạt động 3: Sử lí
tình huống và đóng
vai:
MT: Biết cách ứng
sử trong các tình
huống cụ thể
3 Củng cố – dặn
thăm, Hải xấu hổ , lúng túng không biết trả lời và chạy đi?
b)
c) Một tốp các bạn nhỏ chạy theo người khách nước ngoài yêu cầu học mua đồ lưu niêm, đánh giày
d)
- Nhận xét kết luận:
Chúng ta nên làm các hành vi đúng
Chia nhóm giao nhiệm vụ cho từng nhóm
- theo dõi các nhóm thảo luận và đóng vai để giúp đỡ
- Nhận xét kết luận chung
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS:
nước ngoài vì họ cũng là người bình thường, họ muốn đến tìm hiểu thêm về
- Không nên lôi kéo, bắt ép người khách nước ngoài vì thế không lịch sự
- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả Lớp nhận xét bổ xung
- Các nhóm thảo luận tình huống của nhóm mình và đóng vai
- Các nhóm cử đại diện lên đóng vai
- Lớp nhận xét bổ xung
Môn: TẬP ĐỌC – KỂ CHUYỆN.
Bài: Nhà bác học và bà cụ
I.Mục đích, yêu cầu:
A.Tập đọc
1.Rèn kĩ năng đọc thành tiếng: Chú ý các từ ngữ: Ê – đi – xơn, nổi tiếng, đấm
lưng thùm thụp,
- Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ
- Đọc trôi chảy được toàn bài, biết đầu biết thay đổi giọng đọc cho phù hợp với nội dung của từng đoạn truyện và tình cảm nhân vật trong từng đối thoại
Trang 42 Rèn kĩ năng đọc – hiểu:
- Hiểu các từ ngữ ở cuối bài: Nhà bác học, cười móm mém,
- Hiểu nội dung câu chuyện: Ca ngợi nhà bác học vĩ đại Ê – đi – xơn, ông là người giào sáng kiến và luôn quan tâm đến con người, mong muốn khoa học phục vụ con người
-B.Kể chuyện
Biết phối hợp với các bạn phân vai kể lại câu chuyện
Biết nghe và nhận xét lời kể của các bạn theo từng vai
II.Đồ dùng dạy- học.
- Tranh minh hoạ bài tập đọc
- Bảng phụ nghi nội dung cần HD luyện đọc
III.Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
1.Kiểm tra bài cũ
4’
2.Bài mới
2.1Giới thiệu bài
2’
2.2Luyện đọc.22’
a / Luyện đọc kết
hợp giải nghĩa từ
-Kiểm tra Bài: Người tri thức yêu nước
- Nhận xét cho điểm
- Giới thiệu ghi - đề bài
- Câu hỏi phụ Theo em những người như thế nào được gọi là bác học?
- Đọc mẫu
- HD đọc từng câu
- Theo dõi chỉnh sửa
- HD đọc đoạn
- Theo dõi sửa chữa
- Ê – đi – xơn chế tạo ra đèn điện, mọi người khắp nơi đã làm gì?
- Em hiểu ùn ùn kéo đến
nghĩa là thế nào?
- Khi phải đi một đoạn đường dài để đến xem đèn điện của Ê – đi –
- 2 HS đọc và trả lời câu hỏi về nội dung của bài
- Nhắc lại đề bài Quan sát tranh về nhà bác học
- 2 HS trả lời: nhà bác học là người có hiểu biết sâu rộng về một hay nhiều ngành khoa học
-Theo dõi GV đọc bài
- Nối tiếp đọc từng câu
- Sửa lỗi phát âm
- Mỗi học sinh đọc một đoạn 4HS
- 1 Hs đọc đoạn 1, lớp theo dõi
- 2-3 HS trả lời: ùn ùn kéo
đến
- Là người đến liên tục và đông nối tiếp nhau
- Bà cụ ngồi bên vệ đường để bóp chân và đấm lưng thùm
Trang 52.3Tìm hiểu bài.
8-12’
xơn, bà cụ đã làm gì?
Giải nghĩa thêm
- Theo dõi giúp đỡ
- Yêu cầu đọc đoạn 3
- HD ngắt dọng lời đối thoại và câu dài
- Yêu cầu:
- Bà cụ cười như thế nào khi Ê – đi - xơn mời đi
xe điện?
- Em hình dung thế nào về nụ cười của bà cụ?
- HD đọc bài trong nhóm
Nhận xét tuyên dương
- Yêu cầu:
- Câu 1 SGK
- Chỉ vào chân dung nhà bác học giới thiệu
- Câu 2 SGK
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2 và 3
Câu hỏi phụ: Khi biết mình đang nói chuyện với nhà bác học Ê- đi –xơn bà cụ mong muốn điều gì?
thụp
- 3 HS đọc đoạn 2, lớp đọc thầm SGK và nêu cách ngắt giọng
- 1 HS đọc, lớp đọc thầm SGK
- Đọc theo HD của GV
- 1 Hs đọc đoạn 4, lớp đọc thầm
- Bà cụ cười móm mém
- Bà cụ già đã rụng gần hết răng nên khi cười miệng và má hõm vào trong
- 4 HS đọc bài, Lớp đọc thầm theo
- Đọc theo nhóm theo yêu cầu của GV
- 2 Nhóm thi đọc, lớp nhận xét (Đọc đồng thanh)
- 1 HS đọc toàn bài, lớp đọc thầm
-2 HS nêu trước lớp, những bạn trả lời sau không nêu lại
ý bạn đã nêu
- Câu chuyện sảy ra khi Ê –
đi – xơn phát minh ra đèn điện
-Lớp đọc thầm đoạn 2 và 3
- Bà cụ mong nhà bác học làm cái xe không cần ngựa kéo, thật êm
- Vì xe ngựa đi rất xóc, đi xe
Trang 62.3 Luyện đọc lại.
20’
KỂCHUYỆN:17’
1Xác định yêucầu
2 Tập kể theo
nhóm
3.Kể lại một đoạn
của câu chuyện
4.Củng cố - dặn
- Vì sao bà cụ lại mong muốn như vậy?
- Mong ước của bà cụ đã gợi cho nhà bác học nghĩ đến điều gì?
-Câu 4 SGK
-Em hãy tìm những chi tiết thể hiện sự quan tâm của ông đối với mọi người?
- Câu hỏi 5 SGK
- Chọn HS đọc mẫu
- Chia nhóm yêu cầu đọc bài
- Nhận xét bài đọc của HS
- Yêu cầu:
- Bài có mấy vai?
- Yêu cầu kể chuyện theo nhóm Theo dõi giúp đỡ từng nhóm
- Yêu cầu kể trước lớp:
- Nhận xét cho điểm tuyên dương
- Qua câu chuyện, em biết được những gì về
ấy các bà cụ xé ốm mất
- Ông nghĩ sẽ chế tạo ra một chiếc xe điện chạy bằng điện
- 1 HS đọc đoạn 4
- Nhờ tài năng và tinh thần lao động nghiên cứu mệt mài và sự quan tâm đến mọi người
- 2 HS phát biểu ý kiến
+ Thấy bà cụ ngồi bên vệ đường bóp chân, đấm lưng thùm thụp
+ Bà cụ mong ước có một chiếc xe đi thật êm
- Thảo luận nhóm trả lời: Khoa học tạo ra những thứ cần thiết
- 2 HS giỏi đọc mẫu
Luyện đọc theo nhóm nhỏ
- 2 Nhóm thi đọc Lớp nhận xét bình chọn nhóm đọc hay nhất
- 1 HS đọc yêu cầu kể chuyện SGK trang 33 SGK
- Các vai: Người dẫn chuyện,
Ê – đi – xơn, bà cụ
- Mỗi nhóm có 3 HS thảo luận tập sắm vai
- 2 Nhóm thi để dựng lại câu chuyện, lớp nhận xét bình chọn nhóm kể hay nhất
- Ê – đi – xơn là nhà bác học
vĩ đại, hết mình nghiên cứu
Trang 7dò.3’ nhà bác học?
- Nhận xét tiết học khoa học, và rất quan tâm đến mọi người
Môn: TOÁN Bài: Tháng năm ( tiếp theo).
I:Mục tiêu:
Giúp HS:
- Củng cố về tên gọi các tháng trong một năm, số ngày trong từng tháng
- Củng cố kĩ năng xem lịch (Tờ lịch tháng, năm)
II:Chuẩn bị:
- Bảng thiết bị dạy học toán
III:Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1.Kiểm tra bài
cũ 3’
2 Bài mới
2.1 Giới thiệu
bài 1’
2.2 HD luyện
tập Bài 1:
7’
Bài 2
8’
Bài 3:8’
- Kiểm tra các bài tập đã giao về nhà ở tiết trước
- Nhận cho điểm
- Giới thiệu –ghi đề bài
- Yêu cầu:
- Theo dõi giúp đỡ những
HS yếu
- Ngày 3 tháng 2 là thứ mấy?
- Nhận xét cho điểm
- Yêu cầu:
Nhận xét cho điểm
- Tổ chức thi đua, nêu yêu
- 3 HS lên bảng làm bài
- Nhắc lại đề bài
- Quan sát lịch tháng 1,2,3 năm 2004
- Thảo luận cặp đôi, 1 Hs hỏi 1
HS trả lời ( các câu hỏi trong SGK)
- 2 Cặp trình bày Lớp nhận xét bổ xung
- Ngày 3 tháng 2 là thứ ba
- Tự làm bài vào vở Đổi chéo vở kiểm tra cho nhau
- 2 Hs đọc kết quả Lớp nhận xét chữa bài
- Thi đua nêu những tháng có
Trang 8Bài 4: 10’
3 Củng cố, dặn
dò 3’
cầu thi đua
- Nhận xét tuyên dương
- Nêu: khoanh vào trước câu trả lời đúng
- Nhận xét chữa bài
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS:
30 ngày, 31 ngày
- Lớp nhận xét bổ xung
- Đọc bài quan sát lịch tự khoanh vào trước câu trả lời đúng
- Về nhà tiếp tục tập xem lịch, chuẩn bị đồ dùng cho tiết sau
Thø ba ngµy 1 th¸ng 2 n¨m 2005
Môn: TOÁN
Bài: Hình tròn, tâm, đường kính, bán kính
I.Mục tiêu
Giúp HS:
- Có biểu tượng về hình tròn Biết được tâm, đường kính, bán kính, đường kính của hình tròn
- Biết đầu biết dùng com pa để vẽ được hình tròn có tâm và bán kính cho trước
II.Chuẩn bị
- Một số mô hình hình tròn đồng hồ, chiếc đĩa hình
- Com pa cho GV và com pa cho HS
III.Các hoạt động dạy – học chủ yếu
1.Kiểm tra bài
cũ 4’
2 Bài mới
2.1 Giới thiệu
bài 1’
2.2 Giới thiệu
hình tròn 5’
- Kiểm tra những bài đã giao về nhà ở tiết trước
- Nhận xét cho điểm
- Giới thiệu – ghi đề bài
- Đưa ra một số vật thật có dạng hình tròn, giới thiệu:
- Mô tả trên hình vẽ và giải thích Nêu nhận xét như SGK
- 3 HS lên bảng làm bài
- Nhắc lại đề bài
- Quan sát nghe GV giới thiệu
- Nhắc lại tâm, bán kính, đường kính của hình tròn
Trang 92.3 Giới thiệu
cái com pa và
cách vẽ hình
tròn
7’
2.4 Thực hành
Bài 1:
Bài 2:
7’
Bài 3 : 10’
3 Củng cố- dặn
dò 3’
- Cho quan sát cái com pa và giới thiệu cấu tạo của com pa Com pa dùng để vẽ hình tròn
- Tổ chức cho HS thảo luận nhóm:
- Nhận xét tuyên dương
- Bài 2: Nêu yêu cầu:
- Theo dõi chấm một số bài
Yêu cầu:
- Nêu yêu cầu phần b SGK
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò:
- Nhắc lại cách sử dụng các com pa
- Thảo luận cặp đôi đọc cho nhau nghe về bán kính đường kính trong mỗi hình sau
- Một số cặp trình bày trước lớp Lớp nhận xét bổ xung
- HS tự vẽ vào vở đổi chéo vở kiểm tra cho nhau
+ Vẽ tâm O, bán kính 2cm + Tâm I, bán kính 3cm
- 2 HS lên bảng, lớp vẽ vào bảng con
C .O
M D
- câu nào đúng câu nào sai Nối tiếp nêu và giải thích Lớp nhận xét
- Về nhà tập vẽ hình tròn có bán kính cho trước
Môn: TỰ NHIÊN XÃ HỘI
Bài: Rễ cây.
I.Mục tiêu:
Sau bài học HS biết:
Trang 10- Nêu được đặc điểm của rễ chùm, rễ cọc, rễ phụ, rễ củ.
- Phận loại các loại rễ cây phân loại được
II.Đồ dùng dạy – học
- Các hình trong SGK trang 82,83
- Sưu tầm các loại rễ mang đến lớp
- Phiếu bài tập
III Các hoạt động dạy – học chủ yếu
1.Kiểm tra bài cũ
4’
2.Bài mới
2.1Giới thiệu bài
1’
2.2Hoạt động
Hoạt động 1: Làm
việc với SGK
trong nhóm
- MT: - Nêu được
đặc điểm của rễ
chùm, rễ cọc, rễ
phụ, rễ củ
17’
Hoạt động 2: Làm
việc với vật thật
MT: Biết phân
biệt rễ cây sưu
tầm được
15’
- Nêu chức năng của thân đối với đời sống của chúng?
- Kể ra những ích lợi của một số thân cây?
- Nhận xét đánh giá
- Giới thiệu – ghi đề bài
- Tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm
-Yêu cầu HS chia nhóm
-Yêu cầu các nhóm quan sát ảnh trang 82, 83 SGK hình chụp mô tả những loại rễ cây trong hình
Kết luận: Đa số cây có rễ to dài, xung quanh rễ có đâm
ra nhiều rễ con, loại rễ như vậy gọi là rễ cọc,
- Để ra trước mặt những cây đã sưu tầm được
- Tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm Nêu yêu cầu thảo luận nhóm
Yêu cầu các nhóm lần lượt
- 2 HS nêu theo yêu cầu của GV Lớp theo dõi nhận xét
- Nhắc lại đề bài
- Mỗi nhóm gồm 4 –5 HS
- Phân công các nhóm quan sát tranh như sau:
Nhóm 1,2 tranh 1và 2
Nhóm 3 và4 tranh 3 và 4 Nhóm 4 và 5 tranh 5,6,7
- Đại diện 2 nhóm nêu đặc điểm của rễ chùm, rễ cọc, rễ phụ, rễ củ
- Để ra trước mặt và quan sát các rễ cây
- Thảo luận nhóm
- Giới thiệu về các cây cuả mình trước nhóm, sau đó phân lọai các loại cây theo nhóm (rễ cọc, rễ chùm, rễ phụ, rễ củ)
- Đại diện các nhóm lên bảng
Trang 113 Củng cố – dặn
dò.3’
lên giới thiệu về kết quả của nhóm mình
- Nhận xét đánh giá:
- Nhận xét tiết học
giới thiệu
Nhóm rễ cọc gồm: cây đậu, Nhóm rễ chùm gồm: Cây hành,
Nhóm rễ phụ gồm: cây si, Nhóm rễ củ gồm: Củ cải,
Môn: CHÍNH TẢ (Nghe – viết) Bài Ê – đi - xơn.
I.Mục đích – yêu cầu
1 Nghe – viết chính xác, trình bày đúng đẹp, một đoạn trong bài từ Ê – đi –
xơn
2 Làm đúng các bài tập phân biệt ch/tr, dấu hỏi/ dấu ngã
II.Đồ dùng dạy – học
- Chuận bị bài tập 2 SGK
- Vở bài tập
III.Các hoạt động dạy – học
1 Kiểm tra bài
bài cũ 4’
2 Bài mới
2.1 Giới thiệu
bài 1’
2.2 HD viết
chính tả
10’
- Gọi HS lên bảng
- Nhận xét cho điểm
- Giới thiệu ghi đề bài
- Đọc đoạn văn một lần
- Những phát minh sáng chế của Ê – đi –xơn có ý nghĩa như thế nào?
- Em biết gì về Ê – đi – xơn?
- Đoạn viết có mấy câu ?
- Tong đoạn những chữ nào phải viết hoa? Vì sao?
- 2 HS lên bảng, lớp viết bảng
con Thủy chung, trung hiếu,
chênh chếc, tròn trịa,
- Nhắc lại đề bài
- 1 Hs đọc lại đoạn viết
- Nó góp phần làm thay đổi cuộc sống trên trái đất
- Ê – đi – xơn là người giàu sáng kiến luôn mong muốn mạng lại điều tốt cho mọi người
- Đoạn viết có 3 câu
- Những chữ đầu câu, đầu bài tên riêng
Trang 122.3 Luyện tập
10’
3 Củng cố –
Dặn dò.2’
- Tên riêng Ê – đi – xơn được viết như thế nào?
- Viết từ khó lên bảng HD phân tích
- Đọc từng từ:
Đọc từng câu
- Đọc lại bài
Chấm 7 – 10 bài
- Gọi HS đọc đề
- Nhận xét chốt lời giải đúng
Nhận xét tiết học
Dặn dò
- Viết hoa chữ cái đầu tiên, vạch nối giữa các chữ
- Đọc thầm bài nêu và phân tích từ khó
- Viết bảng con, 2 HS lên bảng -Viết bài vào vở
Đổi chéo soát lỗi
2 HS đọc đề bài và lên bảng làm bài Tự làm bài vào vở BT
2 HS đọc bài giải
- Tròn, trên, chẳng, đổi, dẻo,
đĩa.
- Về viết lại những chữ sai lỗi chính tả
Môn: THỦ CÔNG.
Bài:Đan nong đôi (tiết 1)
I Mục tiêu
- HS biết cách đan nong đôi
- Đan được nong đôi đúng quy trình kĩ thuật
- Yêu thích sản phẩm đan nan
II Chuẩn bị
- Tấm đan nan đôi bằng bìa
- Tấm đan nong mốt tiết trước để so sánh
- Tranh quy trình đan nan đôi
- Các nan đan mẫu 3 màu khác nhau
- Bìa màu hoặc giấy thủ công
III Các hoạt động dạy học chủ yếu
1.Ổn định 3’
2 Bài mới
- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
- HS để đồ dùng lên bàn