1. Trang chủ
  2. » Biểu Mẫu - Văn Bản

Đề tài Phân dạng bài toán Hoá học lớp 8

20 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 274,67 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Gi¶ thuyÕt khoa häc: Việc phân dạng các bài toán Hoá học sẽ đạt được hiệu quả cao và sẽ là tiền đề cho viÖc ph¸t triÓn n¨ng lùc trÝ tuÖ cña häc sinh ë cÊp häc cao h¬n khi gi¸o viªn sö sụ[r]

Trang 1

Phần I : đặt vấn đề

I lý do chọn đề tài

Sự nghiệp xây dựng ở  ta đang phát triển với tốc độ ngày càng cao, với qui mô ngày càng lớn và đang $ tiến hành trong điều kiện cách mạng khoa học kỹ thuật phát triển  vũ bão nó tác động một cách toàn diện lên mọi đối $ thúc

đẩy sự tiến bộ của xã hội Một trong những trọng tâm của sự phát triển đất  là đổi

& đào tạo trong thời gian  mắt cũng  lâu dài là đào tạo những con @ " Lao

động, tự chủ, sáng tạo" có năng lực thích ứng với nền kinh tế thị @ có năng lực giải quyết $ những vấn đề @ gặp, tìm $ việc làm, biết lập nghiệp và cải thiện đời sống một ngày tốt hơn

Để bồi K cho học sinh năng lực sáng tạo, năng lực giải quyết vấn đề, lý luận dạy học hiện đại khẳng định: Cần phải  học sinh vào vị trí chủ thể hoạt động nhận thức, học trong hoạt động Học sinh bằng họat động tự lực, tích cực của mình mà chiếm lĩnh kiến thức Quá trình này $ lặp đi lặp lại nhiều lần sẽ góp phần hình thành và phát triển cho học sinh năng lực  duy sáng tạo

Tăng @ tính tích cực phát triển  duy sáng tạo cho học sinh trong quá trình học tập là một yêu cầu rất cần thiết, đòi hỏi @ học tích cực, tự lực tham gia sáng tạo trong quá trình nhận thức Bộ môn Hoá học ở phổ thông có mục đích trang bị cho học sinh hệ thống kiến thức cơ bản, bao gồm các kiến thức về cấu tạo chất, phân loại chất

và tính chất của chúng Việc nắm vững các kiến thức cơ bản góp phần nâng cao chất

#$ đào tạo ở bậc phổ thông, chuẩn bị cho học sinh tham gia các hoạt đông sản xuất

và các hoạt động sau này

Để đạt $ mục đích trên, ngoài hệ thống kiến thức về lý thuyết thì hệ thống bài tập Hoá học giữ một vị trí và vai trò rất quan trọng trong việc dạy và học Hoá học

ở @ phổ thông nói chung, đặc biệt là ở lớp 8 @ THCS nói riêng Bài tập Hoá học giúp @ giáo viên kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh, Từ đó phân loại học sinh để có kế hoạch sát với đối $5 Qua nghiên cứu bài tập Hoá học bản thân tôi thấy rõ nhiệm vụ của mình trong giảng dạy cũng  trong việc giáo dục học sinh

>@ giáo viên dạy Hoá học muốn nắm vững ; trình Hoá học phổ thông,

các bài tập Hoá học của từng ; hệ thống các bài tập cơ bản nhất và cách giải tổng quát cho từng dạng bài tập, biết sử dụng bài tập phù hợp với từng công việc: Luyện tập, kiểm tra , nghiên cứu nhằm đánh giá trình độ nắm vững kiến thức của học sinh Từ đó cần phải sử dụng bài tập ở các mức khác nhau cho từng đối $ học sinh khác nhau: Giỏi, Khá , TB, Yếu

Bài tập Hoá học rất đa dạng phong phú song với những nhận thức trên, là một giáo viên giảng dạy tại @ THCS Mỹ Hội Tôi thấy chất #$ đối $ học sinh

ở đây  đồng đều, một số học sinh vận dụng kiến thức để giải bài toán Hoá học

 $ thành thạo Vì vậy muốn nâng cao chất #$ @ giáo viên cần suy nghĩ

Trang 2

điểm của học sinh, nhằm phát triển năng lực  duy, sáng tạo và gây hứng thú học tập cho các em

Từ những vấn đề trên, với mong muốn góp phần nhỏ bé của mình vào việc tìm

phát triển  duy của học sinh THCS giúp các em tự lực hoạt động tìm tòi chiếm lĩnh tri thức, tạo tiền đề quan trọng cho việc phát triển  duy của các em ở các cấp học cao tài: " Phân dạng bài toán Hoá học lớp 8 "

II Nhiệm vụ của đề tài:

1, Nêu lên $ cơ sở lý luận của việc phân dạng các bài toán Hoá học trong quá trình dạy và học

2, Tiến hành điều tra tình hình nắm vững kiến thức cơ bản của học sinh 8 ở

@ THCS

3, Hệ thống bài toán Hoá học theo từng dạng

4, Y đầu sử dụng việc phân loại các dạng bài toán Hoá học, nhằm giúp cho học sinh lĩnh hội các kiến thức một cách vững chắc và rèn luyện tính độc lập hành

động và trí thông minh của học sinh

III Đối tượng nghiên cứu:

Học sinh khối 8 ở @ THCS Mỹ Hội

IV Mục đích của đề tài:

Phân dạng các bài toán Hoá học nhằm nâng cao chất #$ học tập môn hoá học của học sinh lớp 8 THCS

Việc phân dạng các bài toán Hoá học sẽ đạt $ hiệu quả cao và sẽ là tiền đề cho việc phát triển năng lực trí tuệ của học sinh ở cấp học cao hơn khi giáo viên sử sụng linh hoạt và hợp lý hệ thống các dạng bài tập hoá học theo mức độ của trình độ

 duy của học sinh phù hợp với đối $ học sinh lớp 8 THCS

VI Phương pháp nghiên cứu

Phân tích lý thuyết, điều tra cơ bản, tổng kết kinh nghiệm 3 phạm và sử dụng một số

v.v

Tham khảo các tài liệu đã $ biên soạn và phân tích hệ thống các dạng bài toán hoá học theo nội dung đã đề ra

Trên cơ sở đó tôi đã trình bày các dạng bài toán hoá học đã 3 tầm và nghiên cứu để nâng cao khả năng, trí tuệ của học sinh

Trang 3

VII Bài toán hoá học và vai trò của nó Trong việc phát triển tư duy của học sinh

Một số học sinh có  duy hoá học phát triển là năng lực quan sát tốt, có trí nhớ lô-gíc, nhạy bén, có óc  $ linh hoạt phong phú, ứng đối sắc xảo với các vấn

pháp quan trọng nhất, để nâng cao chất #$ giảng dạy và nó có những tác dụng rất

to lớn

1 Bài toán hoá học có tác dụng làm cho học sinh hiểu sâu sắc các khái niệm đã học

Học sinh có thể học thuộc lòng các định nghĩa của khái niệm  nếu không thông qua việc giải bài tập, học sinh  thể nào nắm vững $ cái mà học sinh đã thuộc

2 Bài toán hoá học mở rộng sự hiểu biết một cách sinh động, phong phú và không làm nặng nề khối #$ kiến thức của học sinh

3 Bài toán hoá học có tác dụng củng cố kiến thức cũ một cách @ xuyên và

hệ thống hoá các kiến thức hoá học

4 Bài toán hoá học thúc đẩy @ xuyên sự rèn luyện kỹ năng, kỹ xảo, cần thiết

về hoá học Việc giải quyết các bài tập hoá học giúp học sinh tự rèn luyện các

các nguyên tố, kỹ năng tính toán v.v

5 Bài toán hoá học tạo điều kiện để  duy phát triển, khi giải một bài toán hoá học bắt buộc phải suy lý, quy nạp, diễn dịch, loại suy

6 Bài toán hoá học có tác dụng giáo dục   cho học sinh vì giải bài tập hoá học là rèn luyện cho học sinh tính kiên nhẫn, trung thực trong lao động học tập, tính sáng tạo khi sử lý các vấn đề đặt ra Mặt khác rèn luyện cho học sinh tính chính xác của khoa học và nâng cao lòng yêu thích môn học

Trang 4

Phần II. Nội dung đề tài

Phân dạng các loại bài toán hoá học trong giảng dạy

hoá học lớp 8 ở trung học cơ sở

A. Dạng 1: Tính theo công thức hóa học

I Tìm khối

Ví dụ: Tính số gam cacbon C có trong 11g khí cacbonic CO2 ( C = 12; O

= 16).

Nghiên cứu đề bài: Dựa vào tỉ lệ số mol hoặc tỷ lệ khối #$ giữa cacbon và khí cacbonic trong công thức CO2

Q dẫn giải Cách 1 Xác định lời giải

Y 1: Viết CTHH của chất

Y 2: Tính khối #$ mol của hợp

chất và khối #$ của nguyên tố trong 1

mol chất

Y 3; Lập quan hệ với số liệu của đầu

bài

Y 4: Trả lời

Lời giải Khí cacbonic có CTHH: CO2

1 mol CO2 có chứa 1 mol C

44 g CO2 có chứa 12 g C

11 g CO2 có chứa x g C

 x = 3

 Có 3g C trong 11 g CO2

Cách 2 Xác định lời giải

Y 1: Qui số gam đầu bài cho ra mol

Y 2: Viết CTHH của chất Tính M

Y 3: Lập quan hệ tỷ lệ mol giữa

nguyên tố và hợp chất Tìm khối #$

 biết

Y 4: Trả lời

Lời giải nCO2= 0 , 25mol

44

11 

MCO2 = 44 g

1 mol CO2 có chứa 1 mol C 0,25mol CO2 có chứa 0,25 g C

MC = 0,25.12 = 3g

Có 3g C trong 11 g CO2

II Tìm khối

Ví dụ: Cần lấy bao nhiêu gam CO2 để trong đó có chứa 24g nguyên tố cacbon?

Nghiên cứu đề bài: Dựa vào tỷ lệ số mol hoặc tỷ lệ khối #$ giữa nguyên tố và hợp chất

Trang 5

Q dẫn giải Cách 1

Xác định lời giải Y 1: Viết CTHH của chất Tính M,

nêu ý nghĩa ( có liên quan tới chất tìm)

Y 2: Lập quan hệ với số liệu của đầu

bài

Tính x

Y 3: Trả lời

Lời giải CTHH : CO2 có : M = 44g

1 mol CO2 có chứa 1 mol C

44 g CO2 có chứa 12g C

x g CO2 có chứa 24 g C

x = 24= 88 g

12 44

Cần 88 gam CO2

Cách 2

Xác định lời giải Y 1: Qui số gam đầu bài cho ra mol

Y 2: Viết CTHH của chất Tính M,

nêu ý nghĩa của CTHH

Y 3: Lập quan hệ tỷ lệ mol giữa

nguyên tố và hợp chất suy ra số mol

chất

Y 4: Tính khối #$ m = n.M

Y 5: Trả lời

Lời giải

M C = 12g => nC = 24:12 = 2 mol

MCO2 = 44g 1mol CO2 có chứa 1 mol C

2 mol CO2 <= 2 mol C

m CO2 = n M = 2 44 = 88 g Cần 88 g CO2

III Tính tỷ lệ % về khối

nguyên tố trong hợp chất:

Ví dụ : Tính tỷ lệ % về khối ./ của Hiđrô trong hợp chất H2SO4

Nghiên cứu đầu bài: Dựa vào tỷ lệ khối #$ giữa hiđro và axit để tính tỷ lệ %

Q dẫn giải Cách 1

Xác định lời giải Y 1: Viết CTHH của chất Tính M

của hợp chất Khối #$ hiđro có trong

M của chất

Y 2: Tìm tỷ lệ %

Y 3: Trả lời

Lời giải CTHH : H2SO4

M = 98 g

MH = 2.1 = 2g

% H = 100 2 , 04 %

98

H chiếm 2,04 % về khối #$ H2SO4

Trang 6

Cách 2

Xác định lời giải V; tự giải bài toán tìm số gam

nguyên tố trong hợp chất

Lời giải CTHH : H2SO4

M = 98 g

1mol H2SO4 có chứa 2 mol H

98 g H2SO4 có chứa x g H

=> x = 100 2 , 04 %

98

2

H chiếm 2,04 % về khối #$ H2SO4

IV Bài toán so sánh hàm

Ví dụ: Có 3 loại phân bón hoá học sau: NH4NO3 ; (NH4)2SO4 ; NH4Cl trong hợp chất nào chứa nhiều hàm ./ nitơ hơn.

Nghiên cứu đầu bài: Tính tỷ lệ % khối #$ của N, suy ra chất nào có nhiều N hơn

Q dẫn giải Xác định lời giải

Y 1: Tính tỉ lệ % của N trong từng

hợp chất

Y 2: So sánh tỉ lệ % của N trong các

hợp chất trên và kết luận

Lời giải

* NH4NO3 % N = 100 % 35 % (1)

80

28

* (NH4)2 SO4 % N = 100 % 21 , 21 %(2)

132

28

* NH4Cl % N = 100 % 26 , 16 % (3)

5 , 53

Vậy từ (1),(2),(3) kết luận hàm #$ N

có trong NH4NO3 là lớn nhất

I Bài toán lập công thức hoá học khi biết tỷ lệ % về khối

các nguyên tố tạo nên chất

Dạng bài toán này liên quan đến: x : y : z = : :

A

M

A

%

B

M

B

%

C

M

C

%

Ví dụ: Lập CTHH của hợp chất trong đó S chiếm 40% ; O chiếm 60% về khối ./ ?

Trang 7

Nghiên cứu đề bài: Tính số nguyên tử của từng nguyên tố dựa vào tỷ lệ % khối #$ trong từng nguyên tố

Q dẫn giải

Xác định lời giải

Y 1: Viết CTHH dạng tổng quát với

x,y  biết

- Y 2: Tìm tỷ lệ x : y

Y 3: Viết CTHH đúng

Lời giải CTHH tổng quát: SxOy

Ta có :

x : y = = = = = 1:3

S

M

S

%

O

M

O

%

32

40 16 60

Vậy CTHH là SO3

II Bài toán xác định tên chất:

Ví dụ: Cho 6,5 g một ,kim loại hoá trị II vào dd H2SO4 G  =G ta thu

$./ 2,24 lít H2 Xác định tên kim loại ?

Q dẫn giải

Xác định lời giải

Y 1: Q dẫn học sinh đổi ra số

mol theo số liệu đầu bài

Y 2:

- Viết PTHH

- Tìm nguyên tố  biết

Y 3: Trả lời

Lời giải

nR =

R

5 , 6

n H = =0,1 mol

2 22 , 4

24 , 2

R + H2SO4  RSO4 + H2 1mol 1mol 0,1 mol 0,1mol

R = = 65 Vậy R là Zn

1 , 0

5 , 6

Các bài tập tự giải

Bài 1 : Cho các ôxit sau FeO; Fe2O3 ; Fe3O4 Trong các ôxit trên ôxit nào có tỷ lệ Fe nhiều hơn cả

A FeO ; B Fe2O3 ; C Fe3O4

Bài 2: Trong nông nghiệp @ ta có thể dùng CuSO4  một loại phân bón vi #$

để bón ruộng, làm tăng năng suất cây trồng Nếu dùng 8 g chất này thì có thể  vào

đất bao nhiêu gam Cu ?

A 3,4 g; B 3,2 g ; C 3,3 g D 4,5

Trang 8

Bài 3: Một loại quặng sắt có chứa 90% là Fe3O4 Khối #$ sắt có trong 1 tấn quặng đó là :

A  0,65 tấn; B  0,6517 tấn ; C  0,66 tấn ; D  0,76 tấn;

Bài 4: Thành phần % về khối #$ của các nguyên tố Cu; S và O có trong CuSO4 lần

#$ là:

A 30% ; 30% và 40% B 25% ; 25% và 50%

C 40% ; 20% và 40% D; Tất cả đều sai

C Dạng 3: Bài toán cơ bản về mol, khối lượng mol và

thể tích mol chất khí

I Tính số mol chất trong mg chất

Ví dụ: Tính số mol phân tử CH4 có trong 24 g CH4

Nghiên cứ đầu bài: Biểu thức có liên quan m = nM

Q dẫn giải Xác định lời giải

Y 1: Viết biểu thức tính m rút ra n

Y 2: Tính M

Y 3: Tính n và trả lời

Lời giải

n =

M n

M CH4 = 16g

n = 1 , 5mol

16 24 

Vậy 24 g CH4 chứa 1,5 mol CH4

II Tính khối

Ví dụ : Tính khối ./ của 5mol H2O

Nghiên cứu đầu bài: Biểu thức có liên quan m = n.M

Q dẫn giải Xác định lời giải

Y 1: Xác định khối #$ của 1 mol

H2O

- Viết CTHH

- Tính khối #$ mol M

Y 2: Xác định khối #$ của 5 mol

H2O và trả lời

Y 3: Tính n và trả lời

Lời giải

H2O

M = 18g

m = 5.18 = 90g Vậy 5mol mol H2O có khối #$ 90g

III Tính số nguyên tử hoặc số phân tử có chứa trong n mol chất

Ví dụ: Tính số phân tử CH3Cl có trong 2 mol phân tử CH3Cl

Trang 9

Nghiên dứu đầu bài: Biểu thức có lien quan đến A = n.6.1023

Q dẫn giải Xác định lời giải

Y 1: Xác định số phân tử hoặc số

nguyên tử có trong 1 mol chất

Y 2: Xác định số phân tử hoặc số

nguyên tử có trong n mol chất

Y 3: Tính A trả lời

Lời giải

N = 6.1023

A = n.6.1023 = 2.6.1023

Vậy : 2mol CH3Cl chứa 12.1023 phân tử CH3Cl

IV Tìm số mol có trong A nguyên tử hoặc phân tử

Ví dụ: Tính số mol H2O có trong 1,8.1023 phân tử H2O

Nghiên cứu đề bài : Bài toán có liên quan đến biểu thức A = n.6.1023

Q dẫn giải Xác định lời giải

Y 1: Xác định số phân tử hoặc số

nguyên tử có trong 1 mol chất

Y 2: Xác định số mol có A phân tử

Y 3: Trả lời

Lời giải

NH O= 6.1023

2

n = 0 , 3 mol

10 6

10 8 , 1

23

23

N A

Có 0,3 mol H2O trong 1,8.1023 phân tử

H2O

V Tìm số mol có trong A nguyên tử hoặc phân tử

Ví dụ: Tính khối ./ của 9.1023 nguyên tử Cu:

Q dẫn giải Xác định lời giải

Y 1: Viết công thức tính m

Y 2: Tính M và n

Y 3: Tính m và trả lời

Lời giải

m =n.M

MCu = 64g nCu = 1 , 5mol

10 6

10 9

23

23

mCu = 1,5.64 = 96 g

VI Tính thể tích mol chất khí ở ĐKTC

Ví dụ: Tính thể tích của 3 mol khí trong V lít khí CH4 ở ĐKTC?

Nghiên cứu đề bài: Biêu thức có liên quan V = n.22,4

Q dẫn giải

Trang 10

Xác định lời giải Y 1: Xác định thể tích của 1 mol

chất khí ở ĐKTC

Y 2: Xác định thể tích của 3 mol

chất khí ở ĐKTC

Lời giải 22,4 lít

V = n.22,4 = 3 22,4 = 6,72 lít

Các bài tập tự giải

Bài 1: Cho #$ các chất sau

a, 0,15 mol phân tử CO2 b, 0,2 mol phân tử CaCO3

c, 0,12 mol phân tử O2 d, 0,25 mol phân tử NaCl

Số phân tử trong những #$ chất trên lần #$ là

A 0,9.1023 ; 1,3.1023 ; 0,072 10 23 ; 1,5 1023

B 0,8 1023 ; 1,2 1023; 0,72 1023 ; 1,5 1023

C 0,9 1023 ; 1,4 1023; 0,72 1023 ; 1,5 1023

D 0,9 1023 ; 1,2 1023; 0,72 1023 ; 1,5 1023

Bài 2: Cho #$ các chất sau:

a, 0,25 mol phân tử N2 b, 0,5 mol phân tử O2

c, 0,75 mol phân tử Cl2 d, 1 mol phân tử O3

Thể tích ở đktc của những #$ chất trên lần #$ là:

A 5,6 lít; 11,2 lít; 16,8 lít và 22,4 lít

B 11,2 lít; 11,2 lít; 16,8 lít và 22,4 lít

C 5,6 lít; 5,6 lít; 16,8 lít và 22,4 lít

D 5,6 lít; 11,2 lít; 0,56 lít và 11,2 lít

D Dạng 4 : Bài toán tính theo

phương trình hoá học

I Tìm số mol của chất A theo số mol xác định của 1 chất bất kỳ

trong PTHH

Ví dụ: Tính số mol Na2O tạo thành nếu có 0,2 mol Na bị đốt cháy

Nghiên cứu đầu bài: Tính số mol Na2O dựa vào tỷ lệ số mol giữa số mol

Na và số mol Na2O trong PTHH.

Q dẫn giải Xác định lời giải

Y 1: Viết PTHH xảy ra

Y 2: Xác định tỷ lệ số mol giữa chất

cho và chất tìm

Y 3: Tính n chất cần tìm

Lời giải 4Na + O2 2 Na2O 4mol 2mol 0,2 mol 0,1 mol

...

Bài 1: Cho #$ chất sau

a, 0,15 mol phân tử CO2 b, 0,2 mol phân tử CaCO3

c, 0,12 mol phân tử O2 d, 0,25 mol phân tử NaCl

Số phân. .. 1,5 1023

Bài 2: Cho #$ chất sau:

a, 0,25 mol phân tử N2 b, 0,5 mol phân tử O2

c, 0,75 mol phân tử Cl2 d, mol phân tử O3

Thể tích đktc #$... 16 ,8 lít 22,4 lít

B 11,2 lít; 11,2 lít; 16 ,8 lít 22,4 lít

C 5,6 lít; 5,6 lít; 16 ,8 lít 22,4 lít

D 5,6 lít; 11,2 lít; 0,56 lít 11,2 lít

D Dạng : Bài

Ngày đăng: 31/03/2021, 21:42

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w