hệ giữa bố cục và lập luận + Haøng doïc 1: suy luaän töông đã tạo thành một mạng lưới đồng theo thời gian có lòng LK trong văn bản nghị luận, nồng nàn yêu nước - trong trong đó phương ph[r]
Trang 1Tuần 22 Ngày Soạn : ……… 2012
Văn bản: TINH THẦN YÊU NƯỚC CỦA NHÂN DÂN TA
- Hồ Chí Minh
I Mức độ cần đạt:
- Hiểu được qua văn bản chính luận chứng minh mẫu mực, chủ tịch Hồ Chí minh
đã làm sáng tỏ chân lí sáng ngời về truyền thống yêu nước nồng nàn của nhân dân
Việt Nam
- Nhận biết văn bản nghị luận xã hội
- Đọc - hiểu văn bản nghị luận xã hội
- Chọn trình bày dẫn chứng trong tạo lập văn bản nghị luận chứng minh
III.Chuẩn bị :
GV:SGK, SGV, Giáo án, tranh…
HS: SGK, Tập soạn, Tập Ghi, …
IV Phương Pháp Dạy:
Phương pháp, phân tích, thảo luận nhĩm ,
V Tiến trình lên lớp : ( 45’)
1.Ổn định lớp: (1’)
2.Kiểm tra bài cũ: (5’)
Đọc thuộc lòng bài tục ngữ về con người và xã hội ? Nêu những nét đặc sắc về ND, NT của bài tục ngữ đó? -> Nhận xét, cho điểm
3 Bài mới : (30’)
* Giới thiệu
Chúng ta đã biết văn nghị luận viết ra nhằm xác lập cho ng đọc, người nghe một tư tưởng, q.điểm nào đó Muốn thế văn nghị luận phải có luận điểm rõ ràng, có lí lẽ, dẫn chứng thuyết phục Những t.tưởng, q.điểm trong bài nghị luận phải hướng tới giải quyết những vấn đề có thực trong đời sống thì mới có ý nghĩa, có tác dụng
Trong kho tàng văn nghị luận VN, bài TTYNCNDT của Chủ tịch HCM đã được đánh giá là 1 trong những áng văn nghị luận kiểu CM tiêu biểu, mẫu mực nhất áng văn ấy đã làm sáng tỏ 1 chân lí: DT VN nồng nàn yêu nước
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng
HĐ1.Tìm hiểu chung: (5’)
Em đã được biết về tác
giả HCM qua bài thơ nào ?
Em hãy giới thiệu 1 vài nét
về tác giả HCM ?
Dựa vào chú thích *, em
hãy nêu xuất xứ của văn
bản?
A-Tìm hiểu chung:
Trang 2-> Văn chính luận chiếm
một vị trí quan trọng trong sự
nghiệp văn thơ HCM
HĐ2.Đọc- hiểu văn bản:
(25’)
Đọc giọng mạch lạc, rõ ràng,
dứt khoát nhưng vẫn thể
hiện tình cảm
GV đọc mẫu đoạn thứ nhất,
gọi HS đọc tiếp Nhận xét
Bài văn nghị luận về v.đề gì
?
Câu văn nào giữ vai trò là
câu chốt thâu tóm ND vấn
đề nghị luận trong bài ?
Tìm bố cục bài văn ?Và lập
dàn ý theo trình tự lập luận
trong bài ?
Ngay ở phần MB, HCM
trong cương vị Chủ tịch nước
đã thay mặt toàn Đảng toàn
dân ta khẳng định 1 chân lí,
đó là chân lí gì?
Em có nhận xét gì về cách
viết câu văn của tác giả ?
+Gv: Lời văn ngắn gọn, vừa
phản ánh LS, vừa nhìn nhận
đánh giá và nêu cảm xúc về
LS, về đạo lí của DT
Em có nhận xét gì về cách
nêu luận điểm của tác giả
HCM ?
Lòng yêu nước của nhân
dân ta được nhấn mạnh trên
- HS đọc tiếp
- Lòng yêu nước của nhân dân ta
- Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước
- TL4 (3’)
*Bố cục: 3 phần
- MB (Đ1): Nhận định chung về lòng yêu nước
- TB (Đ2,3): Chứng minh những biểu hiện của lòng yêu nước
- KB (Đ4): Nhiệm vụ của chúng ta
- Hs chú ý đoạn 1 Đoạn 1 nêu gì ?
-> Câu văn ngắn gọn
-> Đấu tranh chống giặc ngoại xâm.Vì đặc điểm LS
1 Xuất xứ: Bài văn trích trong Báo cáo chính trị của Chủ tịch HCM tại Đại hội lần thứ II, tháng 2.1951 của Đảng LĐ VN
2 Thể loại: Nghị luận
B Đọc - hiểu văn bản:
I Nội dung:
1 Nhận định chung về lòng yêu nước:
Dân ta có một lòng nồng nà yêu nước Đó là truyền thông quí báu của ta
-> Cách nêu luận điểm ngắn gọn, giản dị, mang tính thuyết phục cao
Trang 3lĩnh vực nào ? Vì sao ?
Em hãy tìm n hình ảnh nổi
bật nhất trong đoạn này ?
Em có nhận xét gì về cách
dùng từ của tác giả ? Nêu t.d
của cách dùng từ đó ?
Để làm rõ lòng yêu nước,
tác giả đã đưa ra những
chứng cớ cụ thể nào ?
Lòng yêu nước trong q.khứ
được xác nhận bằng những
chứng cớ LS nào ?
Trước khi đưa ra dẫn chứng,
tác giả đã khẳng định điều gì
Vì sao tác giả lại khẳng định
như vậy ?
Em có nhận xét gì về cách
đưa dẫn chứng của tác giả ở
đoạn văn này ?
Các dẫn chứng được đưa ra ở
đây có ý nghĩa gì ?
GV liên hệ giáo dục HS
LS dân tộc anh hùng mang
truyền thống yêu nước từ
ngàn xưa được nối tiếp theo
dòng chảy của thời gian, của
mạch nguồn sức sống DT
được biểu hiện bằng 1 câu
chuyển ý, chuyển đoạn Đó
là câu nào ?
của DT ta luôn phải chống ngoại xâm nên cần đến lòng yêu nước
->Nó kết thành … lũ cướp nước
->Điệp từ kết hợp với ĐT, tính từ tả đúng hình ảnh và sức công phá của 1 làn sóng Gợi tả sức mạnh của lòng yêu nước, tạo khí thế mạnh mẽ cho câu văn, thuyết phục người đọc
- Hs chú ý đoạn 2,3 Hai đoạn này có những vấn đề
gì ?
-> Lòng yêu nước trong quá khứ của LS DT và lòng yêu nước ngày nay của đồng bào ta
- TL2 (2’)
- Chúng ta có quyền tự hào
vì những trang LS vẻ vang
-> Vì đây là các thời đại gắn liền với các chiến công hiển hách trong LS chống ngoại xâm của DT
-> Ca ngợi nhưng chiến công hiển hách trong LS chống ngoại xâm của DT
2 Chứng minh những biểu hiện của lòng yêu nc:
a Lòng yêu nước trong quá khứ của LS DT:
- Thời đại Bà Trưng, Bà Triệu, , Q.Trung,
- Chúng ta có quyền tự hào vì những trang LS vẻ vang
-> Dẫn chứng tiêu biểu, được liệt kê theo trình tự thời gian lịch sử
b Lòng yêu nước ngày nay của đồng bào ta:
- Đồng bào ta ngày nay cũng rất xứng đáng với tổ tiên ta ngày trước
Trang 4Em có nhận xét gì về câu
văn chuyển ý này?
Để CM lòng yêu nước của
đồng bào ta ngày nay, tác
giả đã đưa ra những dẫn
chứng nào ?
Các dẫn chứng được đưa ra
theo cách nào ?
Dẫn chứng được trình bày
theo kiểu câu có mô hình
chung nào ? Cấu trúc dẫn
chứng ấy có quan hệ với
nhau như thế nào ?
Các dẫn chứng được đưa ra ở
đây có ý nghĩa gì ?
Hs đọc đoạn 4 Đoạn em vừa
đọc nêu gì ?
Tìm câu văn có sd hình ảnh
so sánh ? Hình ảnh so sánh
đó có tác dụng gì ?
Theo như lập luận của tác
giả thì lòng yêu nước được
tồn tại dưới dạng nào ?
Em hiểu như thế nào về
lòng yêu nước được trưng
bày và lòng yêu nước được
cất giấu kín đáo ?
Trong khi bàn về bổn phận
của chúng ta, tác giả đã bộc
lộ quan điểm yêu nước như
thế nào ? Câu văn nào nói
lên điều đó ?
Em có nhận xét gì về cách
- TL2 (2’).
- Trình bày kết quả
-> Mô hình liệt kẹ: Từ
đến để làm sáng tỏ chủ đề đ.v: Lòng yêu nước của đồng bào ta trong kháng chiến chống TD Pháp
->Hình ảnh s.sánh độc đáo dễ hiểu
-> Hai dạng:
+ Có khi được trưng bày
-> nhìn thấy
+ Có khi được cất giấu kín đáo
->không nhìn thấy
=> Cả 2 đều đáng quí
- Dựa vào SGK trả lời
->Đưa hình ảnh để diễn
-> Câu văn chuyển ý tự nhiên và chặt chẽ
- Từ các cụ già đến các cháu
- Từ những chiến sĩ , đến những công chức
- Từ những nam nữ công nhân , cho đến những -> Liệt kê dẫn chứng vừa cụ thể, vừa toàn diện
=>Cảm phục, ngưỡng mộ lòng yêu nước của đồng bào ta trong cuộc kháng chống chống
TD Pháp
3-Nhiệm vụ của Đảng ta:
- Tinh thần yêu nước cũng như các thứ của quí
-> Biểu dương tất cả những biểu hiện khác nhau của lòng yêu nước
- Phải ra sức giải thích tuyên truyền, tổ chức, lãnh đạo để mọi người đều đóng góp vào công việc kháng chiến
Trang 5lập luận của tác giả ?
GV liên hệ giáo dục HS:
Kết thúc bài viết Báo cáo
chính trị thì ai nấy đều hiểu
và đều thầm hứa với người
sẽ vận dụng vào thực tế
công tác của mình Và chúng
ta ngày nay, khi đọc văn bản
này đều hiểu rõ để suy ngẫm
sâu thêm về tấm lòng, trí tuệ
và tài năng của Bác, làm
theo lời Bác dạy: Phát huy
tinh thần yêu nước trong
công việc cụ thể hằng ngày,
trong việc học tập, lao động
và ứng xử với mọi người
Nêu những nét đặc sắc về
của văn bản?
Qua bài văn em hiểu thêm gì
về Chủ tịch HCM ?
-> Nhận xét, giáo dục học
sinh
Gọi HS đọc ghi nhớ
TTHCM : tư tưởng độc lập
dân tộc sự quan tâm của BH
đến GD lịng yêu nước cho
mọi người dân VN nhất là
thế hệ trẻ
đạt lí lẽ – Dễ hiểu, dễ đi vào lòng người
- TL4 (3’)
Chúng ta hiểu thêm và kính trọng tấm lòng của HCM đối với dân, với nước; hiểu thêm về tài năng và trí tuệ của Người trong văn chương kể cả thơ ca và văn xuôi
HD đọc ghi nhớ: sgk / 27
->Động viên tổ chức khích lệ tiềm năng yêu nước của mọi người
II Nghệ thuật:
- Xây dựng luận điểm ngắn gọn, súc tích, lập luận chặt chẽ, dẫn chứng toàn diện, tiêu biểu, chọn lọc theo các phương diện: Lứa tuổi, nghề nghiệp, vùng miền, …
Sử dụng từ ngữ gợi hình, câu văn nghị luận hiệu quả
- Sử dụng biện pháp liệt kê nêu tên các anh hùng dân tộc trong lịch sử chống ngoại xâm của đất nước, nêu các biểu hiện của lòng yêu nước của nhân dân ta
III Ý nghĩa:
Truyền thống yêu nước quý báu của nhân dân ta cần được phát huy trong hoàn cảnh lịch sử mới để bảo vệ đất nước
Trang 64 Củng cố: (5’)
- Qua tiết học hôm nay em rút ra được bài học gì cho bản thân?
- Trong văn bản này Chủ tịch HCM chứng minh truyền thống yêu nước của nhân dân ta theo thời gian lịch sử Đúng hay sai ? Vì sao?
5 Hướng dẫn tự học (4’)
- Nắm được nội dung ghi
Kể thêm một văn bản nghị luận xã hội của Chủ tịch HCM
- Soạn bài: Câu đặc biệt
CÂU ĐẶC BIỆT
I Mức độ cần đạt:
-Học sinh nắm được khái niệm về câu đặc biệt, hiểu được tác dụng của câu đặc biệt
- Nhận biết được câu đặc biệt trong văn bản, biết phân biệt câu đặc biệt với câu rút gọn
- Biết cách sử dụng câu đặc biệt trong nói và viết
- Nhận biết câu đặc biệt
- Phân tích tác dụng của câu đặc biệt trong văn bản
- Sử dụng câu đạc biệt phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp
KNS : ra quyết định lựa chọn cách sử dụng câu nhất là trong gt của bản thân
III.Chuẩn bị :
GV:SGK, SGV, Giáo án, bảng phụ,…
HS: SGK, Tập soạn, Tập Ghi, …
IV Phương Pháp Dạy:
Phương pháp, phân tích, thảo luận nhĩm ,
V Tiến trình lên lớp : ( 45’)
1/ Ổn định lớp: (1’)
2/ Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Thế nào là câu rút gọn? Tác dụng?
- Đặt 1 câu rút gọn ? Câu đó được rút gọn thành phần nào ? Em hãy khôi phục thành phần được rút gọn
-> Nhận xét, cho điểm
3/ Quá trình dạy và học: ( 30’)
* Giới thiệu bài:
Trang 7Nắng Gió Đây có phải là câu rút gọn không ? Vì sao ? Đây không phải là câu rút gọn mà là câu đặc biệt Như vậy, tiết học hôm nay cô cùng các em sẽ tìm hiểu về Câu đặc biệt
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng
HĐ1.Tìm hiểu chung:( 15’)
Câu in đậm có cấu tạo như
thế nào ? Hãy thảo luận với
bạn và lựa chọn 1 câu trả
lời đúng:
a Đó là 1 câu bình thường,
có đủ CN - VN
b Đó là 1 câu rút gọn, lược
bỏ CN - VN
c Đó là câu không có CN
-VN
Như vậy câu không có C-V
là câu đặc biệt
Em hiểu thế nào là câu
đ.biệt ?
Xem bảng trong sgk, chép
vào vở rồi đánh dấu X vào
ô thích hợp ?
Vậy Câu đặc biệt thường
được dùng để làm gì ?
So sánh sự khác nhau giữa
câu đặc biệt và câu rút
gọn?
-> HS trả lời, giáo viên
+Hs đọc VD (bảng phụ)
- TL2 (1’)
- Trả lời theo nhóm
-> c Đó là câu không có
CN -VN
-> Câu đặc biệt là loại câu không cấu tạo theo mô hình CN - VN
- TL4 (3’)
- Trả lời theo nhóm:
+ Một đêm mùa xuân
-> xác định thời gian, nơi chốn
+ Tiếng reo Tiếng vỗ tay
-> liệt kê, thông báo về sự tồn tại của sự vật, hiện tượng
+ Trời ơi ! -> bộc lộ cảm xúc
+ Sơn ! Em Sơn ! Sơn ơi ! + Chị An ơi !
-> Hỏi - đáp
- Dựa vào VD trên trả lời
- HS đọc ghi nhớ / 29
- Trả lời theo hiểu biết
A Tìm hiểu chung:
I Thế nào là câu đặc biệt: *Ví dụ: Ôi, em Thuỷ !
-> Đó là câu không có CN-VN
Gọi là câu đặc biệt
* Ghi nhớ / 28
II Tác dụng của câu đ.biệt:
* VD /29
Trang 8liên hệ giáo dục.
HĐ2 Luyện tập: (15’)
Tìm câu đặc biệt và câu rút
gọn ?
Vì sao em biết đó là câu
rút gọn ?
Mỗi câu đặc biệt và rút gọn
em vừa tìm được trong bài
tập trên có tác dụng gì ?
-> GV nhận xét chung
Viết đoạn văn ngắn khoảng
5-7 câu, tả cảnh quê hương
em, trong đó có sử dụng
một vài câu đặc biệt ?
GV nhận xét chung
KNS : ra quyết định lựa
chọn cách sử dụng câu
nhất là trong gt của bản
thân.
-Hs đọc các đoạn văn
- TL4 ( 5’) bài tập 1,2 /29.
-Trả lời vào bảng phụ
- Treo lên bảng -> So sánh, nhận xét
- HS tự viết độc lập ( 7’) -> Trình bày kết quả
* Ghi nhớ / 29.
B- Luyện tập:
Bài 1, 2 /29 :Các câu đặc biệt và câu rút gọn:
a.- Câu đặc biệt: không có
- Câu rút gọn: câu 2,3,5 -> Làm cho câu gọn hơn, tránh lặp từ
b - Câu đặc biệt: câu 2.-> xác định thời gian, bộc lộ cảm xúc
- Câu rút gọn: không có
c - Câu đặc biệt: câu 4.-> liệt kệ thông báo về sự tồn tại của sự vật, hiện tượng
- Câu rút gọn: không có
d - Câu đặc biệt: Lá ơi ! -> gọi đáp
- Câu rút gọn: + Hãy kể chuyện đi !
+ Bình thường đâu
-> làm cho câu gọn hơn, tránh lặp lại những từ ngữ đã xuất hiện trong câu trước
-Bài 3 (29 ):
Quê em ở vùng lòng Hồ Để đến được trong học, chúng em phải đi thuyền Vào n ngày mưa rét, chúng em không thể đến trong được vì sóng to, đi trên sông rất nguy hiểm Những hôm như vậy, đứng trên bờ, chúng em thầm gọi: Gió ơi ! Đừng thổi nữa Mưa ơi
! Hãy tạnh đi
4 Củng cố : (5’)
- Thế nào là câu dace biệt?
- Nêu tác dụng của câu đặc biệt?
Trang 95 Dặn dò: (4’)
- Nắm được câu đặc biệt, tác dụng; sự khác nhau giữa câu đặc biệt và câu rút
gọn
- Tìm một số câu đặc biệt trong một văn bản đã học
- Soạn bài: Bố cục và pp lập luận trong bài văn nghị luận
HDTH : BỐ CỤC VÀ PHƯƠNG PHÁP LẬP LUẬN TRONG BÀI VĂN NGHỊ LUẬN (15 phút)+ LUYỆN TẬP VỀ PHƯƠNG PHÁP LẬP
LUẬN TRONG VĂN NGHỊ LUẬN.
I Mức độ cần đạt:
- Biết cách lập bố cục và lập luận trong bài văn nghị luận.
- Hiểu mối quan hệ giữa bố cục và pp lập luận của bài văn nghị luận
- Viết bài văn nghị luận có bố cục rõ ràng
- Sử dụng các phương pháp lập luận
III.Chuẩn bị :
GV:SGK, SGV, Giáo án, tranh…
HS: SGK, Tập soạn, Tập Ghi, …
IV Phương Pháp Dạy:
Phương pháp, phân tích, thảo luận nhĩm ,
V Tiến trình lên lớp : ( 45’)
1/ Ổn định lớp: (1’)
2/ Kiểm tra bài cũ: (5’)
Em hãy trình bày cách lập ý của bài văn nghị luận ?
-> Nhận xét, cho điểm
3/ Quá trình dạy và học: (30’)
* Giới thiệu bài:
Trong văn bản nghị luận không biết lập luận thì không làm được bài văn nghị luận Bài hôm nay sẽ giúp chúng ta biết cách lập bố cục và lập luận trong văn nghị
luận
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng
*HĐ1: HDTH: Bố cục và
phương pháp lạp luận
trong bài văn nghị luận.
( 15’)
A HDTH: Bố cục và phương pháp lạp luận trong bài văn nghị luận.
Văn bản: Tinh thần yêu nước
của nhân dân ta
Trang 10Bài văn gồm mấy phần ?
Mỗi phần có mấy đoạn ?
Mỗi đoạn có những luận
điểm nào?
Qua phần tìm hiểu trên, em
hãy cho biết bố cục bài văn
nghị luận có mấy phần ?
Nhiệm vụ của từng phần?
Dựa vào sơ đồ sgk, hãy cho
biết các phương pháp lập
luận được sử dụng trong bài
văn ?
Vậy nêu bố cục của văn
bản nghị luận?
Để xác định luận điểm
trong từng phần và mối
quan hệ giữa các phần,
người ta thường sử dụng các
phương pháp lập luận nào ?
Gv: Có thể nói mối quan
hệ giữa bố cục và lập luận
đã tạo thành một mạng lưới
LK trong văn bản nghị luận,
trong đó phương pháp lập
luận là chất keo gắn bó các
phần, các ý của bố cục
+Hs đọc bài văn “Tinh thần yêu ”
- TL4 (2’)
-> + Hàng ngang 1,2: lập luận theo quan hệ nhân quả
+ Hàng ngang 3: lập luận theo quan hệ tổng-phân-hợp (đưa nhận định chung, rồi dẫn chứng bằng các trường hợp cụ thể, cuối cùng là KL:
mọi người đều có lòng yêu nước)
+ Hàng ngang 4: là suy luận tương đồng (từ truyền thống suy ra bổn phận của chúng ta là phát huy lòng yêu nước
đây là mục đích của bài văn nghị luận)
+ Hàng dọc 1: suy luận tương đồng theo thời gian (có lòng nồng nàn yêu nước - trong quá khứ - đến hiện tại - bổn phận của chúng ta)
- Dựa vào ghi nhớ trả lời
a Mở bài (Đoạn 1):Nêu vấn đề nghị luận (Luận điểm xuất phát)
b Thân bài (Đoạn 2,3) + Luận điểm phụ 1:Lịch sử có nhiều cuộc kháng chiến vĩ đại
+ Luận điểm phụ 2: Lòng yêu nước của nhân ta ngày nay -> Nhận định, chứng minh
c Kết bài (Đoạn4): Luận điểm kết luận
2 Các phương pháp lập luận trong bài văn:
- Luận điểm 1,2: Nguyên nhân
- Lận điểm 3: Tổng – phân – hợp
- Luận điểm 4: Tương đồng