LUYỆN TOÁN A/ MUÏC TIEÂU - Giuùp HS cuûng coá teân caùc ngaøy trong thaùng - HS biết xem lịch: biết đọc thứ, ngày, tháng trên 1 tờ lịch - HS biết vận dụng đó để trả lời các câu h[r]
Trang 1TUẦN 16
Thứ hai ngày 8 tháng 12 năm 2008
TOÁN : NGÀY; GIỜ.
A/ MỤC TIÊU :.
SGV trang135
B/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :
- Bảng ghi sẵn nội dung bài học
- Mô hình đồng hồ có thể quay kim
- 1 đồng hồ điện tử
C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU :
I/ KTBC:
+ Gọi 3 HS lên bảng giải bài 4
+ Gọi 1 HS lên bảng giải bài 5
+ Cho cả lớp thực hiện đặt tính và tính 61 – 19
Nhận xét ghi điểm những HS trên bảng
II/ DẠY – HỌC BÀI MỚI:
1/ G thiệu: GV giới thiệu và ghi bảng.
2/ Hướng dẫn tìm hiểu bài:
Bước 1: GV nêu: Một ngày bao giờ cũng có
ngày và đêm
+ Đưa ra mặt đồng hồ, quay đến 5 giờ và hỏi:
Lúc 5 giờ sáng em thường làm gì?
+ Quay mặt đồng hồ đến 11 giờ và hỏi: Lúc 11
giờ trưa em thường làm gì?
+ Quay mặt đồng hồ đến 2 giờ và hỏi: Lúc 2
giờ chiều em thường làm gì?
GV đưa ra một số giờ rồi nói: Mỗi bgày được
chia ra các buổi khác nhau là: sáng, trưa,
chiều, tối, đêm
Bước 2:
+ Nêu: Một ngày được tính từ 12 giờ đêm hôm
trước cho tới 12 giờ đêm hôm sau Kim đồng
hố phải quay được 2 vòng mới hết 1 ngày
+ Vậy 1 ngày có bao nhiêu giờ?
+ Quay đồng hồ cho HS đọc giờ của từng buổi
Chẳng hạn: Quay lần lượt từ 1 giờ sáng đến 10
giờ sáng
+ Vậy buổi sáng bắt đầu từ mấy giờ và kết
thúc ở mấy giờ?
+ Thực hiện tương tự các buổi còn lại
+ Yêu cầu HS đọc lại phần bài học trong SGK
+ Hỏi: 1 giờ chiều còn gọi là mấy giờ? Tại
sao?
+ Có thể hỏi thêm về các giờ khác
3/ Luyện tập – thực hành:
Bài 1:
+ Yêu cầu HS nêu cách làm bài
+ Đồng hồ thứ nhất chỉ mấy giờ?
+ Điền số mấy vào chỗ chấm?
+ Em tập thể dục lúc mấy giờ?
+ Yêu cầu làm tương tự với các phần còn lại
+ Gọi HS nhận xét bài của bạn , hoan nghênh
những em làm đúng theo các ý sau:
Em đá bóng lúc 17 giờ Em xem ti vi lúc 19
giờ Em đi ngủ lúc 22 giờ
Bài 2:
+ Yêu cầu HS nêu đề bài
+ Mỗi HS thực hiện 1 ý
+ Giải rồi nhận xét Nhắc lại tựa bài
+ Đang ngủ
+ Aên cơm cùng gia đình
+ Học bài cùng các bạn
Lắng nghe
+ Một ngày có 24 giờ
+ Đếm theo: 1 giờ sáng, 2 giờ sáng 10 giờ sáng
+ Buổi sáng từ 1 giờ sáng đến 10 giờ sáng + HS trả lời theo gợi ý của GV
+ Đọc bài học
+ Còn gọi là 13 giờ Vì 12 giờ trưa rồi đến 1 giờ chiều 12 cộng 1 bằng 13 nên 1 giờ chiều chính là 13 giờ
+ Xem giờ được vẽ trên mặt đồng hồ rồi ghi số chỉ giờ vào chỗ chấm tương ứng
+ Chỉ 6 giờ
+ Số 6
+ Em tập thể dục lúc 6 giờ sáng
+ Làm bài 1 HS đọc chữa bài
+ Nhận xét
+ Đọc đề bài + Lúc 7 giờ sáng + Đồng hồ C + Em chơi thả diều lúc 17 giờ
+ 17 giờ còn gọi là 5 giờ chiều
Trang 2+ Hỏi: Các bạn nhỏ đi đến trường lúc mấy giờ?
+ Đồng hồ nào chỉ 7 giờ sáng?
+ Hãy đọc câu ghi trên bức tranh 2?
+ 17 giờ còn gọi là mấy giờ chiều?
+ Đồng hồ nào chỉ 5 giờ chiều?
+ Hỏi: Bức tranh 4 vẽ điều gì?
+ Đồng hồ nào chỉ lúc 10 giờ đêm?
+ Vậy còn bức tranh cuối cùng vẽ gì?
Bài 3:
+ GV giới thiệu đồng hồ điện tử sau đó cho HS
đối chiếu để làm bài
+ Đồng hồ D chỉ 5 giờ chiều
+ Em ngủ lúc 10 giờ đêm
+ Đồng hồ B chỉ lúc 10 giờ đêm
+ Em đọc truyện lúc 8 giờ tối Đồng hồ A chỉ 8 giờ tối
+ Làm bài
20 giờ hay còn gọi là 8 giờ tối
III/ CỦNG CỐ – DẶN DÒ:
- Các em vừa học toán bài gì ?
- 1 ngày có bao nhiêu giờ? Một ngày bắt đầu từ đâu và kết thúc ở đâu? Một ngày chia làm mấy buổi? Buổi sáng tính từ mấy giờ đếm mấy giờ?
- GV nhận xét tiết học , tuyên dương
- Dặn về nhà học thuộc phần nội dung bài học, làm các bài trong vở bài tập Chuẩn bị bài cho tiết sau
TẬP ĐỌC CON CHÓ NHÀ HÀNG XÓM.
A/ MỤC TIÊU :
SGV trang 280
B/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :
- Tranh minh họa bài tập đọc
- Bảng phụ ghi sẵn các nội dung luyện đọc
C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU :
TIẾT 1 :
I/ KTBC :
+ Gọi 3 HS đọc thuộc lòng bài : Bán chó và trả
lời các câu hỏi trong SGK
+ Nhận xét ghi điểm từng HS
II/ DẠY – HỌC BÀI MỚI :
1/ G thiệu : GV giới thiệu và ghi bảng.
2/ Luyện đọc:
a/ Đọc mẫu
+ GV đọc mẫu lần 1 Chú ý giọng đọc tình
cảm, chậm rãi
b/ Luyện phát âm
+ Yêu cầu HS đọc các từ cần chú ý phát âm
trên bảng phụ
+ Yêu cầu đọc từng câu
c/ Hướng dẫn ngắt giọng
+ GV treo bảng phụ hướng dẫn
+ Yêu cầu HS đọc, tìm cách ngắt các câu khó,
câu dài
+ Giải nghĩa các từ mới cho HS hiểu
d/ Đọc theo đoạn, bài
+ Yêu cầu HS đọc nối tiếp theo đoạn trước lớp
+ Chia nhóm và yêu cầu luyện đọc trong nhóm
e/ Thi đọc giữa các nhóm
+ Tổ chức thi đọc cá nhân, đọc đồng thanh
g/ Đọc đồng thanh
+ 3 HS đọc bài và trả lời lần lượt:
- HS1: câu hỏi 1
- HS2: câu hỏi 2
- HS3: câu hỏi 3 Nhắc lại tựa bài + 1 HS đọc lại, cả lớp đọc thầm theo
+ Đọc các từ trên bảng phụ như phần mục tiêu, đọc cá nhân sau đó đọc đồng thanh
+ Nối tiếp nhau đọc từng câu theo bàn, mỗi HS đọc 1 câu
+ Tìm cách đọc và luyện đọc các câu:
-Bé rất thích chó / nhưng nhà bé không có nuôi con nào //
-Một hôm ,mãi chạy theo Cún ,Bé vấp phải một khúc gỗ /và ngã đau ,/không đứng dậy được
- Con Cún mẹ giúp gì nào ? ( cần lên giọng ) -Con nhớ Cún ,/ mẹ ạ !//( giọng tha thiết ) -Nhưng con vật thông minh hiểu rằng /chưa đến lúc chạy đi chơi được //
+ Nối tiếp nhau đọc đoạn cho đến hết bài + Từng HS thực hành đọc trong nhóm
+ Lần lượt từng nhóm đọc thi và nhận xét Cả lớp đọc đồng thanh
* GV chuyển ý để vào tiết 2
TIẾT 2 : 3/ Tìm hiểu bài :
* Yêu cầu HS đọc đoạn 1 * 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm theo + Bạn của Bé ở nhà là ai ? + Là Cún bông Cún bông là con chó của bác
Trang 3* Yêu cầu HS đọc đoạn 2
+ Chuyện gì xảy ra khi bé mải chạy theo Cún?
+ Lúc đó Cún bông đã giúp Bé thế nào ?
* Yêu cầu HS đọc đoạn 3
+ Những ai đến thăm Bé? Vì sao Bé vẫn buồn
* Yêu cầu HS đọc đoạn 4
+ Hoạt động 4 nhóm 2 nhóm 1 nội dung?
- Nhóm 1 và 2: Cún đã làm gì cho Bé vui?
- Nhóm 3 và 4: Từ ngữ hình ảnh nào cho thấy
Bé vui Cún cũng vui?
* Yêu cầu đọc đoạn 5
+ Bác sĩ nghĩ Bé mau lành là nhờ ai?
+ Câu chuyện này cho em thấy điều gì?
6/ Thi đọc truyện
+ Tổ chức cho HS thi đọc truyện theo vai
+ Nhận xét và ghi điểm từng HS
hàng xóm
* Đọc đoạn 2.
+ Bé vấp phải một khúc gỗ, ngã đau và không đứng dậy được
+ Cún đã chạy đi tìm người giúp Bé
* Đọc đoạn 3
+ Bạn bè thay nhau đến thăm Bé nhưng Bé vẫn buồn vì Bé nhớ Cún mà chưa được gặp
* 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm theo + Các nhóm thảo luận và báo cáo:
- Cún mang cho Bé chơi với Bé
- Bé cười, Cún sung sướng vẫy đuôi ríu rít
* 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm theo + Nhờ có Cún bông ở bên an ủi và chơi với Bé + Câu chuyện cho thấy tình cảm gắn bó thân thiết giữa Bé và Cún bông
+ Các nhóm thi đọc với nhau, mỗi nhóm 5 HS
III/ CỦNG CỐ – DẶN DÒ :
- Gọi 1 HS đọc bài
- Câu chuyện khuyên chúng ta điều gì?
- Dặn về luyện đọc và chuẩn bị tiết sau GV nhận xét tiết học
Thứ ba ngày 9 tháng 12 năm 2008
KỂ CHUYỆN:
CON CHÓ NHÀ HÀNG XÓM A/ MỤC TIÊU :
SGV trang282
B/ ĐỒ DÙNG DẠY –HỌC:
- Tranh minh họa
- Các gợi ý ở SGK viết sẵn trên bảng phụ
- Bảng ghi tóm tắt ý nghĩa của truyện
C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC CHỦ YẾU :
I/ KTBC : Gọi 4 HS lên bảng yêu cầu kể nối
tiếp câu chuyện Hai anh em
+ 1 HS cho biết nội dung ý nghĩa
+ Nhận xét đánh giá
II/ DẠY – HỌC BÀI MỚI:
1) Giới thiệu bài : Yêu cầu HS nhắc tên bài
tập đọc, GV ghi tựa
2) Hướng dẫn kể truyện theo gợi ý:
a/ Kể lại từng đoạn truyện
+ Treo tranh minh họa và bảng phụ có ghi sẵn
gợi ý và gọi HS đọc
Bước 1: Kể theo nhóm
+ Chia nhóm, yêu cầu HS kể trong nhóm
Bước 2: Kể trước lớp
+ Yêu cầu HS kể trước lớp
+ Yêu cầu HS nhận xét bạn kể
+ Khi HS lúng túng, GV có thể gợi ý các câu:
Tranh 1:
+ Tranh vẽ ai?
+ Cún bông và Bé đang làm gì?
Tranh 2:
+ Chuyện gì xảy ra khi Bé và cún bông đang
chơi?
+ Lúc ấy cún làm gì?
Tranh 3:
+ Khi Bé bị ốm ai đã đến thăm Bé?
+ Nhưng Bé vẫn mong muốn điều gì?
Tranh 4:
+ HS lên bảng kể nối tiếp
+ 1 HS nêu nội dung câu chuyện
Nhắc lại tựa bài
+ Đọc gợi ý.
+ HS kể trong nhóm Lần lượt kể từng phần của câu chuyện
+ Đại diện mỗi nhóm trình bày, mỗi HS chỉ kể
1 đoạn rồi đến nhóm khác
+ Theo dõi, nhận xét lời bạn kể
+ Tranh vẽ Cún bông và Bé
+ Đang đi chơi với nhau trong vườn
+ Bé bị vấp vào một khúc gỗ và ngã rất đau + Cún chạy đi tìm người giúp đỡ
+ Các bạn đến thăm Bé rất đông, các bạn còn cho Bé nhiều quà
+ Bé mong muốn đước gặp Cún vì nhớ Cún
Trang 4+ Lúc Bé bó bột nằm bất động, Cún đã giúp
Bé làm những gì?
Tranh 5:
+ Bé và Cún đang làm gì?
+ Lúc ấy bác sĩ nghĩ gì?
b/ Kể lại nội dung cả câu chuyện
+ Yêu cầu HS thi kể độc thoại
+ Gọi HS nhận xét bạn kể
+ Yêu cầu 1 HS kể lại toàn chuyện
+ Cún mang cho Bé khi thì tờ báo đi đâu
+ Bé và Cún lại chơi đùa với nhau thân thiết + Bác sĩ hiểu rằng Bé khỏi bệnh
+ HS kể nối tiếp nhau cho đến hết chuyện + Nhận xét theo yêu cầu
+ 1 HS kể
III/ CỦNG CỐ – DẶN DÒ:
- Câu chuyện khuyên em điều gì ?
- Qua câu chuyện này, em học những gì bổ ích cho bản thân?
- Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện và chuẩn bị tiết sau GV nhận xét tiết học
TOÁN : THỰC HÀNH XEM ĐỒNG HỒ.
A/ MỤC TIÊU.
SGV trang 137
B/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :
- Tranh các bài tập 1, 2 phóng lớn
- Mô hình đồng hồ có kim quay được
C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU :
I/ KTBC:
+ Gọi 2 HS lên bảng và hỏi:
+ HS1: Một ngày có bao nhiêu giờ? Kể tên các
giờ của buổi sáng
+ HS2: Em thức dậy lúc mấy giờ? Đi học về
lúc mấy giờ, đi ngủ lúc mấy giờ?
Nhận xét ghi điểm những HS trên bảng
II/ DẠY – HỌC BÀI MỚI:
1/ G thiệu: GV giới thiệu và ghi bảng.
2/ Thực hành:
3/ Luyện tập – thực hành:
Bài 1:
+ Yêu cầu HS đọc đề bài
+ Treo tranh 1 và hỏi: Bạn An đi học lúc mấy
giờ?
+ Đồng hồ nào chỉ lúc 7 giờ sáng?
+ Đưa mô hình đồng hồ và yêu cầu HS quay
kim đến 7 giờ
+ HS khác nhận xét
+ Tiến hành tương tự với các bức tranh còn lại
+ Hỏi tiếp: 20 giờ còn gọi là mấy giờ tối?
+ 17 giờ còn gọi là mấy giờ chiều?
+ Hãy dùng cách nói khác nhau để nói về giờ
khi bạn An xem phim, đá bóng
Bài 2:
+ Yêu cầu HS đọc các câu ghi dưới tranh 1
+ Muốn biết câu nào nói đúng câu nào nói sai
ta phải làm gì?
+ Giờ vào học là mấy giờ?
+ Bạn HS đi học lúc mấy giờ?
+ Bạn đi học sớm hay muộn?
+ Vậy câu nào đúng, câu nào sai?
+ Để đi học đúng giờ, bạn HS phải đi học lúc
mấy giờ?
+ Tiến hành tương tự với các bức tranh còn lại
+ Lưu ý: bức tranh 4 vẽ bóng điện và mặt trăng
nên câu a là câu đúng.( Bạn Lan tập đàn lúc
20 giờ)
+ 2 HS lên bảng
+ Trả lời và quay đồng hồ đúng theo các giờ đã nêu và gọi tên các giờ đó
Nhắc lại tựa bài
+ Đồng hồ nào chỉ thời gian thích hợp với giờ ghi trong tranh
+ Bạn An đi học lúc 7 giờ sáng
+ Đồng hồ B chỉ 7 giờ sáng
+ Quay kim trên mặt đồng hồ
+ Nhận xét
+ An thức dậy lúc 6 giờ sáng – Đồng hồ A An xem phim lúc 20 giờ – Đồng hồ D 17 giờ An đá bóng – Đồng hồ C
+ 20 giờ còn gọi là 8 giờ tối
+ 17 giờ còn gọi là 5 giờ chiều
+ Cho nhiều HS nói
+ Đọc đề bài + Quan sát tranh, đọc giờ qui định trong tranh và xem đồng hồ rồi so sánh
+ Là 7 giờ + Lúc 8 giờ
+ Bạn HS đi học muộn
+ câu a sai, câu b đúng
+ Đi học trước 7 giờ để đến trường lúc 7 giờ
Bài 3: Trò chơi: Thi quay kim đồng hồ
Trang 5+ Cách chơi: Chia lớp thành 2 đội để thi đua với nhau.
GV phát cho mỗi đội một mô hình đồng hồ
+ Nội dung : Xoay kim đồng hồ đúng theo lời GV đọc ra
+ GV bắt đầu đọc từng giờ cho 2 đội thực hiện, sau mỗi lần thực hiện đúng thì đạt 1 điểm Kết thúc trò chơi, đội nào có số điểm cao hơn thì đội ấy thắng
III/ CỦNG CỐ – DẶN DÒ:
- Các em vừa học toán bài gì ?
- GV đưa ra một vài mô hình giờ khác nhau cho HS đọc và cho biết với thời gian đó em cần làm gì cho phù hợp
- GV nhận xét tiết học , tuyên dương
- Dặn về nhà học thuộc phần nội dung bài học, làm các bài trong vở bài tập Chuẩn bị bài cho tiết sau
CHÍNH TẢ: (TC) CON CHÓ NHÀ HÀNG XÓM.
A/ MỤC TIÊU:
SGV trang 283
B/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
- Bảng phụ ghi đoạn chép
- Nội dung bài tập
C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
I/ KTBC :
+ Gọi 2 HS lên bảng, cả lớp viết vào bảng con
các từ :
+ Nhận xét sửa sai
II/ DẠY – HỌC BÀI MỚI:
1/ G thiệu: GV giới thiệu và ghi bảng
2/ Hướng dẫn viết chính tả
a/ Ghi nhớ nội dung đoạn viết
+ Treo bảng phụ , GV đọc đoạn chép
+ Đoạn văn kể lại câu chuyện nào ?
b/ Hướng dẫn nhận xét trình bày
+ Vì sao từ Bé trong bài phải viết hoa ?
+ Trong câu: Bé là một cô bé yêu loài vật Từ
bé nào là tên riêng, từ nào không phải tên
riêng?
+ Ngoài tên riêng chúng ta phải viết hoa
những chữ nào nữa?
c/ Hướng dẫn viết từ khó
+Yêu cầu HS đọc các từ khó
+ Yêu cầu viết các từ khó
d/ Viết chính tả
+ GV đọc thong thả, mỗi cụm từ đọc 3 lần cho
HS viết
+ Đọc lại cho HS soát lỗi
+ Thu vở chấm điểm và nhận xét
3/ Hướng dẫn làm bài tập
+ Viết các từ: chim bay, nước chảy, sai trái, xếp hàng, giấc ngủ, thật thà
Nhắc lại tựa bài
+ 1 HS đọc lại, cả lớp theo dõi
+ câu chuyện : Con chó nhà hàng xóm
+ Là tên riêng
+ Từ Bé đứng ở đầu câu là tên riêng, từ bé trong cô bé không phải là tên riêng
+ Viết hoa các chữ cái đầu câu văn
+ Đọc các từ: quấn quít, bị thương, giường, giúp Bé mau lành
+ Viết các từ trên vào bảng con rồi sửa chữa + Nhìn và viết chính tả
+ Soát lỗi
Trò chơi : Thi tìm từ theo yêu cầu
+ Chia lớp thành 4 đội, yêu cầu các đội thi qua 3 vòng
- Vòng 1: Tìm các từ có vần: ui/uy
- Vòng 2: Tìm các từ chỉ đồ dùng trong nhà bắt đầu bằng ch
- Tìm trong bài: Con chó nhà hàng xóm các tiếng có thanh hỏi, thanh ngã
+ Thời gian mỗi vòng thi là 3 phút
+ Hết vòng nào thu kết quả và tính điểm của vòng đó Mỗi từ tìm đúng tính 1 điểm
+ Sau 3 vòng, đội nào được nhiều điểm hơn là đội thắng
Lời giải:
Vòng 1: núi, túi, chui lủi, chúi( ngã chúi xuống), múi bưởi, mùi thơm, xúi giục, vui vẻ, phanh phui, phủi bụi, bùi tai, túi tóc, tủi thân tàu thủy, lũy tre, lụy, nhụy hoa, hủy bỏ, tủy, thủy chung, tùy ý, suy nghĩ
Vòng 2: chăn, chiếu, chõng, chảo, chạn, chày, chõ, chum, ché, chĩnh, chổi, chén, cuộn chỉ, chao
Trang 6đèn, chụp đèn .
Vòng 3: Nhảy nhót, mải, kể chuyện, hỏi, thỉnh thoảng, chạy nhảy, hiểu rằng, lành hẳn.
khúc gỗ, ngã đau, vẫy đuôi, bác sĩ.
III/ CỦNG CỐ – DẶN DÒ:
- C ho HS nhắc lại quy tắc viết chính tả
- Dặn HS về nhà làm lại bài tập 2 và 3
- Chuẩn bị cho tiết sau GV nhận xét tiết học
LUYỆN TOÁN:
A/MỤC TIÊU :
- Rèn cho hs biết xem lịch tháng
- Củng cố nhận biết các đơn vị đo thời gian :ngày, tháng, tuần le.ã
-HS làm nhanh thành thạo, chính xác
B/ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- HS có vở bài tập toán
- C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC CHỦ YẾU:
GV hướng dẫn hs làm bài tập
Bài 1
Bố về nhà lúc 17 giờ Hỏi bố về nhà vào buổi
nào
An tan học lúc 11 giờ Hỏi An tan học vào buổi
nào?
Bài 2 Từ 10 giờ sáng đến 2 giờ chiều, kim dài
và kim ngắn của đồng hồ gặp nhau bao nhiêu
lần
Bài 3 bố đi làm về từ lúc 17 giờ Mẹ đi làm về
từ lúc 6 giờ chiều Hỏi bố và mẹ ai về sớm hơn
GV thu vở chấm
GV nhận xét
HS làmvở Bố về nhà vào buổi chiều
An tan học vào buổi trưa Từ 10 giờ sáng đến 2 giờ chiều, kim dài và kim ngắn gặp nhau 3 lần
Bố về nhà sớm hơn mẹ
HS nộp vở
D/ CỦNG CỐ DẶN DÒ
GV nhận xét tiết học
Thứ tư ngày 20 tháng 12 năm 2008
TOÁN : NGÀY, THÁNG A/ MỤC TIÊU :
SGV trang138
B/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :
- Bảng ghi sẵn nội dung bài học
- Một quyển lịch tháng hoặc tờ lịch tháng 11, tháng 12 như phần bài học phóng to
C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU :
I/ KTBC:
+ Gọi 2 HS lên bảng giải bài 1 và 2
+ Cho cả theo dõi và đọc giờ khi GV quay kim
Nhận xét ghi điểm những HS trên bảng
II/ DẠY – HỌC BÀI MỚI:
1/ G thiệu: GV giới thiệu và ghi bảng.
2/ Hướng dẫn tìm hiểu bài:
+ Treo tờ lịch tháng 11 như phần bài học
+ Đây là lịch tháng nào? Vì sao em biết?
+ Lịch tháng cho ta biết điều gì?
+ Yêu cầu HS đọc tên các cột
+ Ngày đầu tiên của tháng là ngày nào?
+ Ngày 1 tháng 11 vào thứ mấy?
+ Yêu cầu HS lên chỉ vào ô ngày 1 tháng 11
+ Yêu cầu HS lần lượt tìm các ngày khác
+ Yêu cầu nói rõ thứ của các ngày vừa tìm
+ Tháng 11 có bao nhiêu ngày?
+ GV kết luận lại những thông tin được ghi
trên lịch tháng, cách xem lịch tháng
+ Mỗi HS thực hiện 1 bàiù
+ nhận xét Nhắc lại tựa bài
+ Tháng 11 vì ở ô ngoài có in số 11 to
+ các ngày trong tháng
+ thứ hai, thứ ba thứ bảy (cho biết ngày trong trong tuần)
+ Ngày 1
+ Thứ hai + Thực hành chỉ các ngày trên lịch
+ Tìm theo yêu cầu của GV, vừa chỉ lịch vừa nói
+ HS nói và nhận xét
+ Tháng 11 có 30 ngày
Trang 73/ Luyện tập – thực hành:
Bài 1:
+ Yêu cầu HS nêu cách làm bài
+ Gọi 1 HS đọc mẫu
+ Yêu cầu HS nêu cách viết ngày bảy tháng
mười một
+ Khi viết một ngày nào đó trong tháng ta viết
ngày hay tháng trước?
+ Yêu cầu HS làm tiếp bài tập
+ Nhận xét sửa sai
+ Nghe và ghi nhớ
+ Đọc và viết các ngày trong tháng + Viết chữ ngày sau đó viết số 7, viết tiếp chữ tháng rồi viết số 11
+ Viết ngày trước
+ Làm bài sau đó 1 HS đọc ngày tháng cho 1
HS thực hành viết trên bảng
+ Kết luận : Khi đọc hay viết ngày trong tháng ta đọc, viết ngày trước, tháng sau.
Bài 2:Treo tờ lịch tháng 12 như trong bài học
lên bảng
+ Hỏi: Đây là lịch tháng mấy?
+ Cho HS nêu yêu cầu
+ Cho HS lần lượt nêu và điền lên bảng để
hoàn chỉnh tờ lịch tháng 12
+ Theo dõi
+ Đây là lịch tháng 12
+ Nêu tiếp các ngày còn thiếu trong tờ lịch + HS nêu tiếp sức để hoàn thành tờ lịch như SGK
Thứ hai Thứ ba Thứ tư Thứ năm Thứ sáu Thứ bảy Chủ nhật
12
b/ Cho HS làm bài vào vở rồi hướng dẫn chữa
bài GV nêu từng ý cho HS trả lời:
+ Ngày 22 tháng 12 là ngày thứ mấy?
+ Ngày 25 tháng 12 là ngày thứ mấy?
+ Tháng 12 có mấy ngày chủ nhật?
+ Là những ngày nào?
+ Tuần này, thứ sáu là ngày 19 tháng 12 Tuần
sau, thứ sáu là ngày thứ mấy?
Làm bài vào vở rồi nhận xét chữa sai
+ Là ngày thứ hai
+ Là ngày thứ năm
+ Tháng 12 có 4 ngày chủ nhật
+ Là những ngày 7 ; 14 ; 21 ; 28
+ Tuần sau, thứ sáu là ngày 26
III/ CỦNG CỐ – DẶN DÒ:
- Các em vừa học toán bài gì ?
- Trò chơi: Tô màu theo chỉ định GV chỉ định một số ngày trong tháng cho HS tô màu vào những ngày đó
- GV nhận xét tiết học , tuyên dương
- Dặn về nhà học thuộc phần nội dung bài học, làm các bài trong vở bài tập Chuẩn bị bài cho tiết sau
TẬP ĐỌC : THỜI GIAN BIỂU A/ MỤC TIÊU:
SGV trang285
B/ ĐỒ DÙNG DẠY –HỌC :
- Bảng phụ ghi sẵn các nôi dung luyện phát âm, các câu cần luyện đọc
- Mẫu thời gian biểu
C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC CHỦ YẾU:
I/ KTBC: Gọi 3 HS lên bảng đọc bài: Con chó
nhà hàng xóm và trả lời câu hỏi
GV nhận xét cho điểm từng em
II / DẠY – HỌC BÀI MỚI:
1) Giới thiệu :ghi tựa
2) Luyện đọc
a/ Đ ọc mẫu :
- HS1 :Khi bị thương, Cún đã giúp Bé điều gì?
- HS2 :Vì sao được nhiều người đến thăm mà Bé vẫn buồn?
- HS3 : Nêu nội dung của bài ?
3 HS nhắc lại tựa + HS đọc thầm theo, 1 HS đọc lại + Đọc chú giải
Trang 8+ GV đọc lần 1 sau đó gọi 1 HS đọc lại.Giọng
đọc chậm rãi, rõ ràng
b/ Luyện phát âm các từ khó dễ lẫn
+ Yêu cầu HS đọc chú giải và giải thích thời
gian biểu và vệ sinh cá nhân
+ Hướng dẫn phát âm các từ khó
c/ Hướng dẫn ngắt giọng
+ Treo bảng phụ có các câu cần luyện đọc
d/ Đọc cả bài
+ Yêu cầu HS đọc nối tiếp từ đầu cho đến hết
bài
+ Yêu cầu HS chia nhóm và đọc bài trong
nhóm
e/ Thi đọc
+ Tổ chức thi đọc trước lớp
+ GV gọi HS nhận xét- tuyên dương
+ Đọc đồng thanh
c / Tìm hiểu bài
* Yêu cầu HS đọc thầm bài
+ Đây là lịch làm việc của ai?
+ Hãy kể các việc Phương Thảo làm hằng
ngày?
+ Phương Thảo ghi các việc cần làm vào thời
gian biểu để làm gì?
+ Thời gian biểu ngày nghỉ của Phương Thảo
có gì khác so với ngày thường ?
+ Lập thời gian biểu có ntn? Cho HS hoạt động
nhóm( 4 nhóm)
+ Giải thích từ + Đọc các từ khó như phần mục tiêu
+ HS đọc nối tiếp từng câu mỗi HS đọc 1 câu + Tìm cách đọc và luyện đọc các câu:
+ Đọc nối tiếp:
- Đoạn 1: sáng.
- Đoạn 2: trưa.
- Đoạn 3: chiều.
- Đoạn 4: tối.
+ Lần lượt từng HS đọc bài trong nhóm.Nghe và chỉnh sữa cho nhau
+ Các nhóm cử đại diện thi đọc với nhóm khác
+ Cả lớp đọc đồng thanh
* HS đọc thầm + Đây là lịch làm việc của bạn Phương Thảo + Kể từng buổi dực vào nội dung
+ Để khỏi bị quên việc và để làm các việc một cách tuần tự, hợp lí
+ Ngày thứ bảy bạn đi học vẽ Ngày chủ nhật đến thăm bà
+ Thảo luận theo nhóm các nhóm trưởng báo cáo kết quả và nhận xét
III/ CỦNG CỐ – DẶN DÒ:
+ Các em vừa học bài gì ?
+ Theo em, thời gian biểu có cần thiết không? Vì sao?
+ Bài tập đọc muốn nói với chúng ta điều gì ?
+ GV nhận xét tiết học ,tuyên dương ,phê bình
+ Dặn về nhà luyện đọc.Lập thời gian biểu cho mình Chuẩn bị bài sau
TẬP VIẾT : CHỮ CÁI o HOA A/MỤC TIÊU:
SGV trang 289
Giúp HS liên tưởng đến vẻ đẹp của thiện nhiên qua ND viết ứng dụng : Ong bay bướm lượn
B/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :
- Mẫu chữ O hoa và chữ ô ng trong khung chữ trên bảng phụ, có đủ các đường kẻ và đánh số các đường kẻ Mẫu chữ cụm từ ứng dụng ong bay bướm lượn.
- Vở tập viết
C/ CÁC HOẠT Đ ỘNG DẠY –HỌC CHỦ YẾU:
I/ KTBC :
+ Yêu cầu HS viết bảng con và bảng lớp chữ
cái N hoa , cụm từ ứng dụng : Nghĩ trước nghĩ
sau
+ Nhận xét cho điểm
II/ DẠY – HỌC BÀI MỚI:
1/ Giới thiệu bài: Ghi tựa bài ,giới thiệu chữ
viết và cụm từ ứng dụng
2/ Hướng dẫn viết chữ O hoa.
a) Quan sát và nhận xét
+ Yêu cầu HS nhận xét chiều cao ,chiều rộng
,số nét của chữ O hoa
+ Chữ O hoa gồm mấy nét?
+ GV vừa giảng vừa chỉ vào khung chữ nói về
qui trình viết
+ GV vừa viết vừa nhắc lại qui trình
+ HS viết theo yêu cầu Ở bảng lớp và bảng con
+ HS nhắc lại + chữ O hoa cao 5 li, rộng 4 li + Gồm 1 nét: nét cong khép kín
+ Chú ý lắng nghe
+ HS viết thử trong không trung ,rồi viết vào bảng con
Trang 9
b)Viết bảng
+ Yêu cầu HS viết trong không trung sau đó
viết vào bảng con chữ O
+ GV theo dõi và chỉnh sửa lỗi cho HS
c/ Viết từ ứng dụng
+ Giới thiệu : GV nói từ ứng dụng mỗi tiếng
cần viết liền nét với nhau Cần viết đúng mẫu
chữ ,khoảng cách
- Yêu cầu HS đọc từ ứng dụng
- Hỏi nghĩa của cụm từ “Ong bay bướm lượn”
+ Quan sát và nhận xét
+ Cụm từ gồm mấy tiếng? Nhận xét
+ Khoảng cách giữa các chữ viết như thế nào?
+ Viết bảng
- Yêu cầu HS viết bảng chữ Ong
- Theo dõi và nhận xét khi HS viết
d/ Hướng dẫn viết vào vở
+ GV nhắc lại cách viết và yêu cầu viết như
trong vở
+ GVtheo dõi uốn nắn sữa tư thế ngồi ,cách
cầm bút
+ Thu và chấm 1số bài
- HS đọc từ Ong bay bướm lượn
- Tả cảnh ong bướm bay lượn rất đẹp + 4 tiếng các chữ O, g, b, y, l cao 2,5 li,các chữ còn lại cao 1 li
+ Khoảng cách giữa các chữ là 1 đơn vị
- 1 HS viết bảng lớp cả lớp viết bảng con
- HS thực hành viết trong vở tập viết + HS viết:
- 1 dòng chữ O cỡ vừa
- 1 dòng chữ O cỡ nhỏ
- 1 dòng chữ O ng cỡ vừa
- 1 dòng chữ O ng cỡ nhỏ
- 2 dòng cụm từ ứng dụng cỡ nhỏ
+ Nộp bài
III/ CỦNG CỐ – DẶN DÒ:
Nhận xét chung về tiết học Dặn dò HS về nhà viết hết phần bài trong vở tập viết
LUYỆN TOÁN A/ MỤC TIÊU
- Giúp HS củng cố tên các ngày trong tháng
- HS biết xem lịch: biết đọc thứ, ngày, tháng trên 1 tờ lịch
- HS biết vận dụng đó để trả lời các câu hỏi đơn giản
B/ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- HS có vở bài tập toán
C/CÁC HOẠT ĐÔNG DẠY- HỌC
GV hướng dẫn hs làm bài tập
Bài 1 đọc, viết ( theo mẫu)
Ngày bảy tháng
Ngày hai tháng mười
một
Ngày15 tháng 11 Ngày mười một
tháng muời một
Bài 2: viết tiếp các ngày còn thiếu trong tờ lịch
tháng 12 ( có 31 ngày)
Thứ
hai Thứ ba Thứ tư nămThứ Thứ sáu Thứ bảy nhậtChủ
27
12
GV thu chấm
GV nhận xét
HS làmvở
Ngày bảy tháng
Ngày hai tháng mười
Ngày mười lăm tháng mười một Ngày15 tháng 11 Ngày mười một
tháng muời một Ngày 11 tháng 11
Thứ hai Thứ ba Thứ tư nămThứ Thứ sáu Thứ bảy Chủ nhật
12
HS nộp vở
D/ CỦNG CỐ DẶN DÒ
GV nhận xét tiết học
Thứ năm ngày 11 tháng 12 năm 2008
Trang 10LUYỆN TỪ VÀ CÂU : TỪ CHỈ TÍNH CHẤT ; KIỂU CÂU: AI , THẾ NÀO?
A/ MỤC TIÊU :SGV trang287
B/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :
- Nội dung bài tập 1 ; 2 viết sẵn trên bảng phụ
- Tranh minh họa bài tập 3
C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU :
Hoạt động dạy
I/ KTBC :
+ Gọi 2 HS lên bảng làm bài 2 và 3 của tiết
trước
+ Nhận xét ghi điểm
II/ DẠY – HỌC BÀI MỚI:
1/ G thiệu : GV giới thiệu và ghi bảng.
2/ Hướng dẫn làm bài tập:
Bài 1:
+ Gọi HS đọc yêu cầu, đọc cả bài mẫu
+ Yêu cầu 2 HS ngồi cạnh nhau thảo luận và
làm bài tập theo cặp Gọi 2 HS lên bảng làm
bài
+ Nhận xét bài làm trên bảng
+ GV kết luận và đưa ra đáp án
Bài 2 :
+ Gọi HS đọc đề Làm bài mẫu
+ Trái nghĩa với ngoan là gì?
+ Hãy đặt câu với từ hư
Yêu cầu đọc cả hai câu tốt, xấu
+ Nêu: Chúng ta có tất cả 6 cặp từ trái nghĩa
các em hãy chọn 1 trong các cặp từ này và đặt
một câu với mỗi từ trong cặp từ theo mẫu
+ Yêu cầu HS tự làm bài
+ Nhận xét và ghi điểm
Bài 3 :
+ Treo tranh minh họa và hỏi: Những con vật
này được nuôi ở đâu?
+ Bài tập này kiểm tra hiểu biết của các em về
vật nuôi trong nhà hãy chú ý để đánh dấu cho
đúng
+ Yêu cầu HS tự làm bài
+ Thu kết quả làm bài của HS GV đọc từng
con vật
+ Gọi HS đọc bài làm của mình
+ Gọi HS nhận xét
+ Chỉnh sửa cho HS nếu HS nói không đúng
câu theo mẫu Ai thế nào?
Hoạt động học
+ Mỗi HS đặt 1 câu theo mẫu Ai làm gì?
+ chữa bài tập về nhà
Nhắc lại tựa bài
+ 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm theo + Làm bài:
Tốt < > xấu ; ngoan > < hư ; nhanh > < chậm ; trắng > < đen ; cao > < thấp ; khỏe > < yếu
+ Đọc đề bài + Là hư ( bướng bỉnh )
+ Chú mèo ấy rất hư
Đọc bài
+ Làm bài vào vở, sau đó đọc bài trước lớp + Ở nhà
+ Làm bài cá nhân
+ Nêu tên con vật theo hiệu lệnh 2 HS ngồi cạnh nhau đổi vở để kiểm tra bài lẫn nhau
+ Đọc bài
III/ CỦNG CỐ – DẶN DÒ :
- Hôm nay, chúng ta học mẫu câu gì?
- Dặn HS về nhà mỗi đặt 5 câu theo mẫu : Ai ( cái gì, con gì)như thế nào ?
- GV nhận xét tiết học
TOÁN : THỰC HÀNH XEM LỊCH A/ MỤC TIÊU
SGV trang 140
B/ Đ Ồ DÙNG DẠY –HỌC
- Tờ lịch tháng 1, tháng 4 như SGK
C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC CHỦ YẾU
I/ KTBC:
+ Gọi 3 HS lên bảng thực hiện các yêu cầu