1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bài giảng môn học Ngữ văn lớp 7 - Tuần 1 - Tiết 1 - Bài 1: Cổng trường mở ra (Tiếp)

20 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 256,22 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tìm hiểu đề bài hoặc xác định chủ đề, -Tìm ý và sắp xếp ý để có một bố cục rành mạch, hợp lí, thể hiện đúng định hướng trên -Diễn đạt các ý đã ghi trong bố cục thành những câu, đoạn văn [r]

Trang 1

Ngày soạn: 4.9.2007 Ngày dạy: 5.9.2007 Tuần 1

Tiết 1

Bài 1

CỔNG TRƯỜNG MỞ RA

I.Mục tiêu cần đạt:

Giúp HS:

-Cảm nhận và hiểu được những tình cảm thiêng liêng, đẹp đẽ của cha mẹ đối với con cái -Thấy được ý nghĩa lớn lao của nhà trường đối với cuộc đời mỗi con người

II Chuẩn bị:GV: Bảng phụ & tài liệu có liên quan.

HS: Trả lời câu hỏi SGK

III Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học:

1.Ổn định lớp

2.Giới thiệu chương trình, SGK, phương pháp học Ngữ văn 7

3.Giới thiệu bài mới:

Hoạt động của thầy & trò Nội dung & ghi bảng

HĐ1: Đọc bài văn và tìm hiểu phần

chú thích

GV&HS đọc toàn bộ VB; Gv uốn nắn

lỗi sai cho HS – Tìm hiểu chú thích

SGK tr 8

HĐ2: Tìm hiểu VB

- Em hãy tóm tắt đại ý bài văn bằng

một vài câu ngắn gọn

- Trong đêm trước ngày khai trường

tâm trạng của người mẹ và đứa con có

gì khác nhau? Điều đó biểu hiện ở

những chi tiết nào?

- Theo em tại sao người mẹ không ngủ

được?

- Trong bài văn có phải người mẹ đang

nói trực tiếp với con không? Theo em,

người mẹ đang tâm sự với ai? Cách

viết này có tác dụng gì?

- Câu văn nào trong bài nói lên tầm

quan trọng của nhà trường đối với thế

I Đọc và tìm hiểu chú thích: SGK

II Tìm hiểu văn bản:

1 Đại ý: Viết về tâm trạng của người mẹ trong đêm

không ngủ trước ngày khai trường lần đầu tiên của con

2 Tâm trạng của người mẹ:

- Mẹ: thao thức không ngủ, suy nghĩ triền miên; Con: thanh thản, nhẹ nhàng, vô tư

- Vì lo lắng cho con; nôn nao nghĩ về ngày khai trường năm xưa của chính mình

- Người mẹ không trực tiếp nói với con hoặc với ai

cả Người mẹ nhìn con ngủ, như tâm sự với con, nhưng thực ra là dang nói với chính mình, đang tự

ôn lại kỷ niệm của riêng mình Tác dung: làm nổi bật tâm trạng, khắc hoạ được tâm tư tình cảm, những điều sâu thẳm khó nói bằng những lời trực tiếp

3 Tầm quan trọng của nhà trường :

- “Ai cũng biết rằng hàng dặm sau này”

Trang 2

hệ trẻ?

- Kết thúc bài văn người mẹ nói

“ bước qua cánh cổng trường là một

thế giới kỳ diệu sẽ mở ra” Em đã học

qua lớp 1, bây giờ em hiểu thế giới kỳ

diệu đó là gì?

HĐ3: Tổng kết

HĐ3: Luyện tâp:

- GV hướng dẫn Hs làm bài tập 1

- GV hướng dẫn Hs làm bài tập 2

HS viết đoạn văn về một kỷ niệm đáng

nhớ nhất trong ngày khai trường đầu

tiên của mình

- Nhà trường đã mang lại cho em những tri thức, tình cảm, tư tưởng, đạo lý, tình bạn, tình thầy trò

III Tổng kết: Ghi nhớ SGK tr 9

IV Luyện tập:

- HS trao đổi ý kiến và lý giải vì sao ngày khai trường để vào học lớp 1 lại có dấu ấn sâu đậm

- Có thể chuyển thành bài luyện tập ở nhà

IV/ Củng cố:

-Tóm tắt ngắn gọn văn bản đã học

-Bài học sâu sắc nhất mà em học tập được ở văn bản này là gì?

V/ Dặn dò:

- Đọc lại văn bản

- Học thuộc ghi nhớ

- Chuẩn bị bài mới: “Mẹ tôi”

- Chuẩn bị bài TV: “Từ ghép”

Ngày soạn: 5.9.2007 Ngày dạy: 7.9.2007 Tuần 1

Tiết 2

Bài 1

MẸ TÔI

I.Mục tiêu cần đạt:

Giúp HS:

-Hiểu biết và thấm thía những tình cảm thiêng liêng sâu nặng của cha mẹ đối với con cái

II Chuẩn bị:GV: Bảng phụ & tài liệu có liên quan.

HS: Trả lời câu hỏi SGK

III Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học:

1.Ổn định lớp

2.Kiểm tra bài cũ

Trang 3

-Tóm tắt ngắn gọn văn bản “Cổng trường mở ra”

-Bài học sâu sắc nhất mà em rút ra được từ văn bản trên là gì?

3.Giới thiệu bài mới:

Hoạt động của thầy & trò Nội dung & ghi bảng

HĐ1: Đọc bài văn và tìm hiểu phần

chú thích

GV&HS đọc toàn bộ VB; Gv uốn nắn

lỗi sai cho HS – Tìm hiểu chú thích

SGK tr 11

HĐ2: Tìm hiểu VB

-Tại sao nội dung VB là một bức thư

người bố gửi cho con nhưng nhan đề

lại lấy tên “Mẹ tôi”?

- Thái độ của người bố đối với

En-ri-cô như thế nào? Dựa vào đâu mà em

biết được điều đó? Lý do gì đã khiến

ông có thái độ ấy?

-Mẹ của En-ri-cô là người như thế

nào? Căn cứ vào đâu mà em có được

nhạn xét như thế?

-Điều gì đã khiến En-ri-cô xúc đông vô

cùng khi đọc thư của bố? Hãy tìm hiểu

và lựa chọn các lý do mà em cho là

đúng trong những lý do đã nêu ở

SGK?

-Tại sao người bố không nói trực tiếp

với En-ri-cô mà lại viết thư?

HĐ3: Tổng kết

Gọi HS đọc Ghi nhớ SGK

HĐ3: Luyện tâp:

- GV hướng dẫn HS lần lượt làm bài

tập 1,2 trang 9 SGK

- GV hướng dẫn HS làm bài tập 2

I Đọc và tìm hiểu chú thích: SGK

II Tìm hiểu văn bản:

-Nhan đề do chính tác giả đặt; Tuy người mẹ không xuất hiện trực tiếp nhưng đó lại là tiêu điểm mà các nhân vật và chi tiết đều hướng tới để làm sáng tỏ Qua cái nhìn của người bố mà thấy phẩm chất của người mẹ Điểm nhìn ấy làm tăng tính khách quan cho sự việc và đối tượng được kể; Thể hiện được thái độ và tình cảm người kể

-Phát hiện ra việc En-ri-cô phạm lỗi, ông hết sức buồn bã tức giận, thể hiện rất rõ qua lời lẽ ông viết trong bức thư gửi En-ri-cô

-Hết lòng yêu thương con và điều đó được thể hiện qua các chi tiết trong đoạn: “mẹ đã phải thức mất con”, “mẹ sẵn sàng bỏ cứu sống con”, “mẹ của En-ri-cô ”

-Vì bố gợi lại những kỉ niệm giữa mẹ và En-ri-cô -Vì thái độ kiên quyết và nghiêm khắc của bố -Vì những lời nói rất chân tình và sâu sắc của bố

-Tình cảm sâu sắc thường tế nhị và kín đáo nhiều khi không nói trực tiếp được Hơn nữa viết thư tức là chỉ nói riêng cho người mắc lỗi biết, vừa giữ được sự kín đáo, tế nhị vừa không làm người mắc lỗi mất lòng tự trọng đây là bài học về cách ứng xử trong gia đình, ở trường và xã hội

III Tổng kết: Ghi nhớ SGK tr 12

IV Luyện tập:

-Đoạn thư chính là đạon đã rút ra trong phần ghi nhớ

- Kể lại sự việc lỡ gây ra khiến bố mẹ buồn phiền

Trang 4

IV/ Củng cố:

-Đọc đoạn thư thể hiện vai trò vô cùnglớn lao của người mẹ đối với người con

-VB trên gợi cho em những suy nghĩ gì về người mẹ của mình?

V/ Dặn dò:

- Đọc lại văn bản

- Học thuộc ghi nhớ

- Chuẩn bị bài mới: “Cuộc chia tay của những con búp bê”

- Chuẩn bị bài TV: “Từ ghép”

Ngày soạn: 5.9.2007 Ngày dạy: 7.9.2007 Tuần 1

Tiết 3

Bài 1

TỪ GHÉP

I.Mục tiêu cần đạt:

Giúp HS:

-Nắm được cấu tạo của hai loại từ ghép: chính phụ và đẳng lập

-Hiểu được nghĩa của các loại từ ghép

II Chuẩn bị:GV: Bảng phụ & tài liệu có liên quan.

HS: Trả lời câu hỏi và bài tập SGK

III Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học:

1.Ổn định lớp

2.Giới thiệu chương trình, SGK, phương pháp học Tiếng Việt 7

3.Giới thiệu bài mới:

Hoạt động của thầy & trò Nội dung & ghi bảng

HĐ1: Cho HS ôn lại định nghĩa về từ

ghép đã học ở lớp 6

HĐ2: Tìm hiểu cấu tạo của từ ghép

chính phụ và đẳng lập

-GV gợi dẫn HS phân tích tiếng chính,

tiếng phụ trong từ ghép: bà ngoại,

thơm phức (so sánh với bà nội, thơm

I Các loại từ ghép:

- Từ ghép có hai loại: từ ghép chính phụ và từ ghép đẳng lập

+ Từ ghép chính phụ: có tiếng chính và tiếng phụ bổ sung nghĩa cho tiếng chính Tiếng chính đứng trước,

Trang 5

-Cho HS nhận xét về cấu tạo của từ

ghép :quần áo, trầm bổng

-Cho HS rút ra kết luận về cấu tạo của

hai loại từ ghép

HĐ3: Tìm hiểu nghĩa của từ ghép

-GV cho HS so sánh nghĩa của từ bà

ngoại với nghĩa của từ bà, nghĩa của từ

thơm phức với từ thơm và rút ra kết

luận

-So sánh nghĩa của từ quần áo với

nghĩa của mỗi tiếng quần, áo; nghĩa

của từ trầm bổng với nghĩa của mỗi

tiếng trầm, bổng và rút ra kết luận

HĐ4: GV tổng kết

HĐ5: Luyện tập

- GV tổ chức cho HS làm bài tập

1,2,3,4 ở lớp và hướng dẫn cho HS về

nhà làm các bài tập 5,6,7

tiếng phụ đứng sau + Từ ghép đẳng lập có các tiếng bình đẳng về mặt ngữ pháp (không phân ra tiếng chính, tiếng phụ)

II Nghĩa của từ ghép:

-Từ ghép chính phụ có tính chất phân nghĩa Nghĩa của từ ghép chính phụ hẹp hơn nghĩa của tiếng chính

-Từ ghép đẳng lập có tính chất hợp nghĩa Nghĩa của

từ ghép đẳng lập khái quát hơn nghĩa của các tiếng tạo nên nó

III Luyện tập:

IV/ Củng cố:

-Nêu khái niệm từ ghép chính phụ, từ ghép đẳng lập

-Phân biệt nghĩa của từ ghép

V/ Dặn dò:

- Học thuộc ghi nhớ

- Làm bài tập 5,6,7

- Chuẩn bị bài mới: “Từ láy”

- Chuẩn bị TLV “Liên kết trong VB”

Ngày soạn: 7.9.2007 Ngày dạy: 10.9.2007 Tuần 1

Tiết 4

Bài 1

LIÊN KẾT TRONG VĂN BẢN

I.Mục tiêu cần đạt:

Giúp HS thấy:

-Muốn đạt được mục đích giao tiếp thì văn bản phải có tính liên kết Sự liênkết ấy cần được thể hiện trên hai mặt: hình thức ngôn ngữ và nội dung ý nghĩa

Trang 6

-Cần vận dụng những kiến thức đã học để bước đầu xây dựng được những VB có tính LK

II Chuẩn bị:GV: Bảng phụ & tài liệu có liên quan.

HS: Trả lời câu hỏi và bài tập SGK

III Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học:

1.Ổn định lớp

2.Giới thiệu chương trình, SGK, phương pháp học Tập làm văn 7

3.Giới thiệu bài mới:

Hoạt động của thầy & trò Nội dung & ghi bảng

HĐ1: Cho HS tìm hiểu tính LK của VB

Gọi HS đọc đoạn văn “Trước mặt cô giáo

đừng hôn bố”

E có thể hiểu điều bố muốn nói chưa?

Vì sao?

Vậy muốn cho đoan văn có thể hiểu được

thì nó phải có tính chất gì?

HĐ2: Tìm hiểu phương tiện LK trong VB

Cho HS đọc kĩ lại đoạn văn trên

Do thiếu ý gì mà nó trở nên khó hiểu?

Hãy sửa lại đoạn văn để E hiểu được ý bố

-Đọc đoạn văn “Một ngày kia mút kẹo”

Chỉ ra sự thiếu liên kết của chúng Hãy

sửa lại để thành một đoạn văn có nghĩa

HĐ3: Luyện tập

1.Sắp xếp những câu văn theo thứ tự hợp

lí để tạo thành đoạn văn có tính LK

2.Các câu văn “Tôi nhớ .gác cổng” có

tính LK chưa? Vì sao?

3.Điền những từ thích hợp vào chỗ trống

trong đoạn văn “Bà ơi thật kêu”

4.Giải thích sự LK giữa hai câu trong VB

“Cổng trường mở ra”

5.Vai trò của LK trong VB

I Liên kết và phương tiện liên kết trong văn bản:

1.Tính liên kết của văn bản:

chưa

vì giữa các câu còn chưa có sự liên kết Liên kết là một trng những tính chất quan trọng nhất của VB, làm cho VB trở nên có nghĩa, dễ hiểu

2.Phương tiện LK trong VB

Để VB có tính LK, người viết (nói) phải làm cho nội dung của các câu, các đoạn thống nhất và gắn

bó chặt chẽ với nhau; đồng thời phải biết kết nối các câu, các đoạn đó bằng những phương tiện ngôn ngữ (từ, câu ) thích hợp

II Luyện tập:

1.Thứ tự hợp lí:

(1) – (4) – (2) – (5) – (3)

2.Về hình thức, các câu trên có vẻ rất LK nhưng chúng không nói về cùng một nộidung(không LK 3.Lần lượt điền các từ:

bà, bà, cháu, bà, bà, cháu, thế là

4.Nếu tách hai câu khỏi các câu khác trong VB thì có vẻ như rời rạc nhưng câu thứ ba kết nối chúng thành một thể thống nhất

IV/ Củng cố:

-Liên kết trong VB là gì?

-Có mấy phương tiện LK? Đó là những phương tiện nào?

V/ Dặn dò:

- Học thuộc ghi nhớ

- Hoàn chỉnh lại các bài tập SGK

- Chuẩn bị bài mới: “Bố cục trong văn bản”

- Chuẩn bị tiết 5 – 6: VH: Cuộc chia tay của những con búp bê.

Trang 7

Ngày soạn: 7.9.2007 Ngày dạy: 12.9.2007 Tuần 2

Tiết 5 - 6

Bài 2

CUỘC CHIA TAY CỦA NHỮNG CON BÚP BÊ I.Mục tiêu cần đạt:

Giúp HS:

-Thấy được những tình cảm chân thành, sâu nặng của hai anh em trong câu chuyện Cảm nhận được nỗi đau đớn, xót xa của những bạn nhỏ chẳng may rơi vào hoàn cảnh gia đình bất hạnh Biết thông cảm và chia sẻ với những người bạn ấy

-Thấy được cái hay của truyện là ở cách kể rất chân thật và cảm động

II Chuẩn bị:GV: Bảng phụ & tài liệu có liên quan.

HS: Trả lời câu hỏi SGK

III Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học:

1.Ổn định lớp

2.Kiểm tra bài cũ

-Tóm tắt ngắn gọn văn bản “Mẹ tôi”.VB gợi cho em suy nghĩ gì về người mẹ của mình? -Đọc một đoạn trong thư của bố En-ri-cô thể hiện vai trò vô cùng lớn lao của người mẹ? 3.Giới thiệu bài mới:

Hoạt động của thầy & trò Nội dung & ghi bảng

HĐ1: Đọc, tóm tắt VB và tìm hiểu

phần chú thích

GV hướng dẫn, đọc mẫu một đoạn &

gọi HS đọc VB; tóm tắt cốt truyện

GV uốn nắn lỗi sai cho HS

Tìm hiểu chú thích SGK tr 26

HĐ2: Tìm hiểu VB

-Truyện viết về ai? Về việc gì? Ai là

nhân vật chính trong truyện?

-Thảo luận nhóm:

Câu chuyện được kể theo ngôi thứ

mấy? Việc lựa chọn ngôi kể này có tác

dụng gì?

Tại sao tên truyện lại là “Cuộc chia tay

của những con búp bê”? Tên truyện có

liên quan gì đến ý nghĩa của truyện?

(Búp bê có chia tay không? Ví sao

chúng phải chia tay? Búp bê có lỗi gì

mà phải chia tay?)

-Hãy tìm các chi tiết trong truyện để

thấy hai anh em Thành - Thuỷ rất mực

gần gũi, thương yêu, chia sẻ và quan

I Đọc và tìm hiểu chú thích: SGK

(“Đồ chơi của chúng tôi đã ứa ra”

“Gần trưa trùm lên cảnh vật”

“Cảnh chia tay đột ngột quá ” đến hết bài)

II Tìm hiểu văn bản:

1.Cuộc chia tay của Thuỷ với anh trai:

Thành và Thuỷ phải đau đớn chia tay nhau vì bố mẹ

li hôn Cách kể theo ngôi thứ nhất (Thành) thể hiện sâu sắc những suy nghĩ, tình cảm và tâm trạng của nhân vật; làm tăng thêm tính chân thực của câu chuyện, có sức thuyết phục cao

*Búp bê vốn là đồ chơi của tuổi nhỏ, gợi lên thế giới trẻ em ngộ nghĩnh, trong sáng, ngây thơ, vô tội Chúng không có tội lỗi gì thế mà lại phải chia tay nhau Tên truyện gợi ra một tình huống buộc người đọc phải theo dõi và góp phần thể hiện ý đồ tư tưởng của người viết

-Thuỷ mang kim chỉ ra tận sân vận động vá áo cho anh; Thành giúp em mình học; Chiều nào Thành cũng đón em đi học về, dắt tay nhau vừa đi vừa trò

Trang 8

tâm đến nhau.

*Lời nói và hành động của Thuỷ khi

thấy anh chia hai con búp bê Vệ Sĩ và

Em Nhỏ ra hai bên có gì mâu thuẫn?

Theo em, có cách nào để giải quyết

được mâu thuẫn ấy không? Kết thúc

truyện, Thuỷ đã lựa chọn cách giải

quyết như thế nào? Chi tiết này gợi lên

trong em những suy nghĩ và tình cảm

gì?

-Chi tiết nào trong cuộc chia tay của

Thuỷ với lớp học làm cô giáo bàng

hoàng và chi tiết nào khiến em cảm

động nhất? Vì sao?

Em hãy giải thích vì sao khi dắt Thuỷ

ra khỏi trường, tâm trạng của Thành lại

“kinh ngạc thấy mọi người vẫn đi lại

bình thường và nắng vẫn vàng ươm

trùm lên cảnh vật”?

HĐ3: Tổng kết

Nhận xét về cách kể chuyện của tác

giả Tác dụng của cách kể đó?

Qua câu chuyện, tác giả muốn gửi gắm

đến mọi người điều gì?

chuyện; Thành nhường hết đồ chơi cho em nhưng Thuỷ lại sợ “lấy ai gác đêm cho anh” nên lại nhường cho anh con Vệ Sĩ

-Mâu thuẫn: Thuỷ giận dữ không muốn chia rẽ hai con búp bê nhưng lại thương Thành, sợ không có con Vệ Sĩ canh giấc ngủ cho anh nên em bối rối sau khi đã “tru tréo lên giận dữ”

Muốn giải quyết mâu thuẫn, chỉ có cách gia đình Thành - Thuỷ phải đoàn tụ, hai anh em không phải chia tay nhau Cuối truyện, Thuỷ để lại con Em Nhỏ

ở bên cạnh con Vệ Sĩ để chúng không bao giờ xa nhau: gợi lên trong lòng người đọc lòng thương cảm đối với Thuỷ- một em gái giàu lòng vị tha, vừa thương anh vừa thương cả những con búp bê, thà mình chịu chia lìa, thiệt thòi chứ không để búp bê phải chia tay Sự chia tay của hai em nhỏ là vô lí

2.Cuộc chia tay của Thuỷ với lớp học:

Thuỷ sẽ không được đi học nữa do nhà bà ngoại xa trường quá, nên “mẹ bảo sẽ sắm cho em một thúng hoa quả để ra chợ ngồi bán”(Cô giáo tái mặt và nước mắt giàn giụa)

-Thành ngạc nhiên vì cả đất trời như sụp đổ trong tâm hồn em, thế mà bên ngoài mọi người và đất trời vẫn ở trạng thái “bình thường” (Miêu tả rất chính xác diễn biến tâm lí nhân vật)

III Tổng kết: (Ghi nhớ SGK tr 27)

-Cách kể bằng sự miêu tả cảnh vật xung quanh và kể bằng nghệ thuật miêu tả tâm lí nhân vật

-Lời kể chân thành, giản dị, phù hợp với tâm trạng nhân vật nên có sức truyền cảm

*Tổ ấm gia đình là vô cùng quý giá và quan trọng Mọi người hãy cố gắng bảo vệ và gìn giữ, không nên

vì bất kì lí do gì làm tổn hại đến những tình cảm tự nhiên, trong sáng ấy

IV/ Củng cố:

-Tóm tắt nội dung câu chuyện vừa học?

-Em cảm nhận điều gì từ văn bản trên?

V/ Dặn dò:

- Đọc lại văn bản Tóm tắt cốt truyện

- Học thuộc ghi nhớ Đọc bài đọc thêm “Trách nhiệm của bố mẹ”

- Chuẩn bị bài mới: “Ca dao, dân ca: Những câu hát về tình cảm gia đình”

- Chuẩn bị bài TLV: “Bố cục trong văn bản”

Trang 9

Ngày soạn: 10.9.2007 Ngày dạy: 14.9.2007 Tuần 2

Tiết 7

Bài 2

BỐ CỤC TRONG VĂN BẢN

I.Mục tiêu cần đạt:

Giúp HS hiểu rõ:

-Tầm quan trọng của bố cục trong VB;trên cơ sở đó, có ý thức xây dựng bố cục khi tạo VB -Thế nào là một bố cục rành mạch và hợp lí để bước đầu xây dựng những bố cục rành mạch, hợp lí cho các bài làm

-Tính phổ biến và sự hợp lí của dạng bố cục ba phần, nhiệm vụ của mỗi phần trong bố cục , để từ đó có thể làm mở bài, thân bài và kết bài đúng hướng hơn, đạt kết quả tốt hơn

II Chuẩn bị:GV: Bảng phụ & tài liệu có liên quan.

HS: Trả lời câu hỏi và bài tập SGK

III Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học:

1.Ổn định lớp

2.Kiểm tra bài cũ:

-Liên kết trong VB là gì?

-Có mấy phương tiện LK? Đó là những phương tiện nào? Làm bài tập 1,2,3,4 SGK tr 18,

3.Giới thiệu bài mới:

Hoạt động của thầy & trò Nội dung & ghi bảng

HĐ1: Cho HS tìm hiểu bố cục và những

yêu cầu về bố cục trong VB

GV cho HS làm việc với ví dụ 1a tr 28

SGK (theo những gợi ý đã ghi trong sách)

Vì sao khi xây dựng VB, cần phải quan

tâm tới bố cục?

HĐ2: GV cho HS làm việc với ví dụ 2(a)

tr 29 SGK

Hai câu chuyện trên đã có bố cục chưa?

Bản kể trong ví dụ gồm mấy đoạn văn?

Các câu văn trong mỗi đoạn có tập trung

quanh một ý chung thống nhất không? Ý

của đoạn này và đoạn kia có phân biệt

được với nhau không?

-Cách kể chuyện như trên bất hợp lí ở chỗ

nào? (Sắp đặt các câu, các ý đã thay đổi

làm cho câu chuyện mất đi yếu tố bất ngờ,

khiến cho tiếng cười không bật mạnh ra

được, câu chuyện không thể tập trung vào

I Bố cục và những yêu cầu về bố cục trong văn bản:

1.Bố cục của văn bản:

*VB không thể được viết một cách tuỳ tiện mà phải có bố cục rõ ràng Bố cục là sự bố trí, sắp xếp các phần, các đoạn theo một trình tự, một hệ thống rành mạch và hợp lí

2.Những yêu cầu về bố cục trong VB:

Các điều kiện để bố cục được rành mạch và hợp lí:

-Nội dung các phần, các đoạn trong VB phải thống nhất chặt chẽ với nhau; đồng thời giữa chúng lại phải có sự phân biệt rạch ròi

-Trình tự xếp đặt các phần, các đoạn phải giúp cho người viết (nói) dễ dàng đạt được mục đích giao tiếp đã đặt ra

Trang 10

việc phê phán nhân vật chính được nữa).

-Nên sắp xếp bố cục hai câu chuyện trên

như thế nào?

HĐ3:Tìm hiểu các phần của bố cục:

VBMT & VBTS có mấy phần? Nêu

nhiệm vụ của mỗi phần

HĐ4: Luyện tập

1.Tìm những ví dụ thực tế để chứng tỏ

rằng: Nếu chúng ta biết chú ý đến việc sắp

xếp các ý cho rành mạch thì bài viết của

chúng ta sẽ có hiệu quả thuyết phục cao?

2.Ghi lại bố cục của truyện Cuộc chia tay

của những con búp bê Bố cục ấy đã rành

mạch và hợp lí chưa? Có thể kể theo một

bố cục khác được không?

3.Bố cục bài báo cáo kinh nghiệm học tập

(SGK tr 30) đã rành mạch và hợp lí chưa?

Vì sao? Có thể bổ sung thêm điều gì?

3.Các phần của bố cục:

VB thường được xây dựng theo một bố cục gồm

ba phần: Mở bài, Thân bài, Kết bài

II Luyện tập:

BT1 SGK tr 30 (GV tạo không khí thi đua sôi nổi, huy động trí lực HS)

2.Bố cục truyện Cuộc chia tay của những con búp bê: ba phần

Bố cục ấy, dù đã rành mạch và hợp lí thì cũng không hẳn đã là cách bố cục duy nhất

3.Bố cục của bản báo cáo chưa thật rành mạch và hợp lí Các điểm (1), (2), (3) mới chỉ kể lại việc học tốt chứ chưa phải trình bày kinh nghiệm học tốt Điểm (4) lại không nói về học tập

Cần bổ sung thêm việc học tập của bạn tiến bộ như thế nào và nguyện vọng muốn được nghe các

ý kiến trao đổi, góp ý cho bản báo cáo; chúc Hội nghị thành công

-Để bố cục hợp lí, cần phải chú ý đến trật tự sắp xếp các kinh nghiệm

IV/ Củng cố:

-Bố cục của văn bản là gì? Những yêu cầu về bố cục trong văn bản?

-Nêu các phần trong bố cục văn bản?

V/ Dặn dò:

- Học thuộc ghi nhớ

- Hoàn chỉnh lại các bài tập SGK

- Chuẩn bị bài mới: “Mạch lạc trong văn bản”

Ngày đăng: 31/03/2021, 21:40

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w