GV hướng dẫn hs làmbài Bài 1: ghi thêm từ ngữ chỉ hình ảnh so sánh HS làm vào vở vào mỗi từ từ sau đây a đẹp b cao c khoeû d nhanh e chaäm f hieàn g traéng h xanh i đỏ Bài 2 dùng cách nó[r]
Trang 1TUẦN 17 :
Thứ hai, ngày 15 tháng 12 năm 2008.
TOÁN : ÔN TẬP VỀ PHÉP CỘNG VÀ PHÉP TRỪ.
A/ MỤC TIÊU :
-SGVtrang 142
B/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :
- Bảng ghi sẵn nội dung 1 số bài tập
C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU :
Hoạt động dạy
I/ KTBC:
+ Gọi 1 HS lên bảng giải bài 1
+ Gọi 1 HS lên bảng giải bài 2
+ Cho cả lớp thực hiện nêu 1 vài giờ trên
đồng hồ GV để sẵn
Nhận xét ghi điểm những HS trên bảng
II/ DẠY – HỌC BÀI MỚI:
1/ G thiệu: GV giới thiệu và ghi bảng.
2/ Hướng dẫn ôn tập:
Bài 1:
+ Bài toán yêu cầu làm gì?
+ Viết lên bảng 9 + 7 = ? và y/cầu HS nhẩm
và thông báo kết quả
+ Viết tiếp 7 + 9 = ? và cho HS nêu ngay kết
quả
+ Viết tiếp 16 – 9 = ? và yêu cầu HS nhẩm
kết quả
+ Yêu cầu làm tiếp dựa vào cách thực hiện
như trên Gọi HS đọc chữa bài
Bài 2:
+ Bài toán yêu cầu ta làm gì?
+ Khi đặt tính phải chú ý điều gìø?
+ Bắt đầu tính từ đâu?
+ Yêu cầu HS tự làm bài, gọi 3 HS lên bảng
+ Nhận xét các bài trên bảng
+ Yêu cầu nêu cụ thể cách tính của các phép
tính: 38 + 42; 36 + 64; 81 – 27; 100 – 42
Bài 3:
+ Viết lên bảng ý a và yêu cầu HS nhẩm rồi
ghi kết quả
+ 9 cộng 8 bằng bao nhiêu?
+ Hãy so sánh 7 + 1 và 8
+ Vậy khi biết 9 + 1 + 7 = 17 có cần nhẩm 9
+8 không? Vì sao?
+ Kết luận: Khi cộng một số với một tổng
cũng bằng cộng số ấy với các số hạng của
tổng
+ Yêu cầu HS làm tiếp bài
Bài 4:
+ Gọi 1 HS đọc đề bài
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
+ Bài toán thuộc dạng gì?
+ Yêu cầu HS ghi tóm tắt và làm bài
Tóm tắt:
2A trồng : 48 cây
2B trồng nhiều hơn 2A : 12 cây
Hoạt động học
+ Mỗi HS thực hiện 1 ý
+ Giải rồi nhận xét Nhắc lại tựa bài
+ Tính nhẩm
+ 9 cộng 7 bằng 16
+ Bằng 16 vì khi đổi chỗ các số hạng thì tổng không thay đổi
+ Nhẩm 16 – 9 = 7
+ Làm bài 1 HS đọc chữa bài
+ Nhận xét
+ Đặt tính và tính + Sao cho hàng đơn vị thẳng cột với hàng đơn
vị, hàng chục thẳng cột với hàng chục
+ Bắt đầu tính từ hàng đơn vị
+ Làm bài
+ Nhận xét
+ 4 HS lần lượt trả lời
+ nhẩm
+ 9 cộng 8 bằng 17
+ 1 + 7 = 8 + Không cần vì 9 + 8 = 9 + 1 + 7 ta có ngay kết quả là 17
+ Làm bài + Đọc đề bài
+ Lớp 2A trồng 48 cây, lớp 2B trồng nhiều hơn lớp 2A 12 cây
+ Số cây lớp 2B trồng
Trang 22B trồng : cây?
Bài 5:
+ Bài toán yêu cầu ta làm gì?
+ Viết lên bảng: 72 + = 72
+ Hỏi: Điền số nào vào ô trống? Tại sao?
+ Yêu cầu HS tự làm câu b
+ Hỏi tương tự để rút ra kết luận: Một số trừ
đi 0 vẫn bằng chính nó
+ Bài toán về nhiều hơn
+ Làm bài 1 HS làm bài trên bảng
Bài giải:
Số cây lớp 2B trồng là:
48 + 12 = 60 (cây) Đáp số: 60 cây + Điền số thích hợp vào ô trống + Điền số 0 vì 72 + 0 = 72
III/ CỦNG CỐ – DẶN DÒ:
- Các em vừa học toán bài gì ?
- GV nhận xét tiết học , tuyên dương
- Dặn về nhà học thuộc phần nội dung bài học, làm các bài trong vở bài tập Chuẩn bị bài cho tiết sau
TẬP ĐỌC : TÌM NGỌC.
A/ MỤC TIÊU :
SGV trang 296
B/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :
- Tranh minh họa bài tập đọc
C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU :
TIẾT 1 :
I/ KTBC :
+ Gọi 3 HS đọc thuộc lòng bài : Đàn gà mới
nở và trả lời các câu hỏi trong SGK.
+ Nhận xét ghi điểm từng HS
II/ DẠY – HỌC BÀI MỚI :
1/ G thiệu : GV giới thiệu và ghi bảng.
2/ Luyện đọc:
a/ Đọc mẫu
+ GV đọc mẫu lần 1 Chú ý giọng đọc chậm
rãi Treo tranh và tóm tắt nội dung bài
b/ Luyện phát âm
+ Yêu cầu HS đọc các từ cần chú ý phát âm
trên bảng phụ
+ Yêu cầu đọc từng câu
c/ Hướng dẫn ngắt giọng
+ GV treo bảng phụ hướng dẫn
+ Yêu cầu HS đọc, tìm cách ngắt các câu khó,
câu dài
+ Giải nghĩa các từ mới cho HS hiểu: Long
Vương, thợ kim hoàn, đánh tráo.
d/ Đọc theo đoạn, bài
+ Yêu cầu HS đọc nối tiếp theo đoạn trước lớp
+ Chia nhóm và yêu cầu luyện đọc trong
nhóm
e/ Thi đọc giữa các nhóm
+ Tổ chức thi đọc cá nhân, đọc đồng thanh
g/ Đọc đồng thanh
+ 3 HS đọc bài và trả lời lần lượt:
- HS1: Đàn gà con có nét đẹp và đáng yêu nào
- HS2: Gà mẹ bảo vệ, âu yếm con ntn?
- HS3: Câu thơ nào cho thấy nhà thơ rất yêu đàn gà con?
Nhắc lại tựa bài + 1 HS đọc lại, cả lớp đọc thầm theo
+ Đọc các từ trên bảng phụ như phần mục tiêu, đọc cá nhân sau đó đọc đồng thanh
+ Nối tiếp nhau đọc từng câu theo bàn, mỗi
HS đọc 1 câu
+ Tìm cách đọc và luyện đọc các câu:
- Xưa/có chàng trai/ .con rắn nước/liền bỏ tiền ra mua,/rồi thả rắn đi //
- Không ngờ/con rắn ấy là con của Long Vương
+ Tập giải nghĩa các từ và nhắc lại + Nối tiếp nhau đọc đoạn cho đến hết bài + Từng HS thực hành đọc trong nhóm
+ Lần lượt từng nhóm đọc thi và nhận xét Cả lớp đọc đồng thanh
* GV chuyển ý để vào tiết 2
TIẾT 2 : 3/ Tìm hiểu bài :
* Yêu cầu HS đọc đoạn 1 ;2;3 * 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm theo + Gặp bọn trẻ định giết con rắn chàng trai đã
làm gì ?
+ Con rắn đó có gì kì lạ?
+ Con rắn tặng chàng trai vật quý gì ?
+ Bỏ tiền ra mua rắn rồi thả rắn đi
+ Nó là con của Long Vương
+ Một viên ngọc quý
Trang 3+ Ai đánh tráo viên ngọc?
+ Vì sao anh ta tìm cách đánh tráo viên ngọc?
+ Hoạt động 4 nhóm 2 nhóm 1 nội dung?
- Nhóm 1 và 2: Khi thấy chủ nhân buồn, chó ,
mèo đã nghĩ và làm gì?
- Nhóm 3 và 4: Mèo và chó làm cách nào để
lấy lại được viên ngọc khi ở nhà thợ kim hoàn
* Yêu cầu đọc đoạn 4;5;6
+ Chuyện gì xảy ra khi chó ngậm ngọc mang
về?
+ Khi bị cá đớp mất ngọc, Chó, Mèo đã làm
gì?
+ Quạ có bị mắc mưu không? Nó phải làm gì?
+ Tìm những từ ngữ khen ngợi Chó và Mèo?
6/ Thi đọc truyện
+ Tổ chức cho HS thi đọc truyện theo vai
+ Nhận xét và ghi điểm từng HS
+ Người thợ kim hoàn
+ Vì anh ta biết đó là một viên ngọc quý + Các nhóm thảo luận và báo cáo:
- Nghĩ cách và tìm cách lấy viên ngọc về cho chủ
- Mèo bắt chuột nó sẽ không ăn thịt nếu chuột tìm được ngọc
* 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm theo + Chó làm rơi ngọc và bị một con cá lớn nuốt mất
+ Rình bên sông, thấy có người đánh được con cá lớn ngoạm ngọc chạy
+ Quạ mắc mưu, liền van lạy xin trả lại ngọc + thông minh, tình cảm
+ Các nhóm thi đọc với nhau, mỗi nhóm 5 HS
III/ CỦNG CỐ – DẶN DÒ :
- Gọi 1 HS đọc bài
- Câu chuyện khuyên chúng ta điều gì?
- Dặn về luyện đọc và chuẩn bị tiết sau GV nhận xét tiết học
Thứ ba, ngày 16 tháng 12 năm 2008.
KỂ CHUYỆN:
TÌM NGỌC A/ MỤC TIÊU :
SGV trang 298
B/ ĐỒ DÙNG DẠY –HỌC:
- Tranh minh họa
- Các gợi ý ở SGK viết sẵn trên bảng phụ
- Bảng ghi tóm tắt ý nghĩa của truyện
C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC CHỦ YẾU :
I/ KTBC : Gọi 5 HS lên bảng yêu cầu kể nối
tiếp câu chuyện chó nhà hàng xóm
+ 1 HS cho biết nội dung ý nghĩa câu chuyện
+ Nhận xét đánh giá và ghi điểm
II/ DẠY – HỌC BÀI MỚI:
1) Giới thiệu bài : Yêu cầu HS nhắc tên bài
tập đọc, GV ghi tựa
2) Hướng dẫn kể truyện theo gợi ý:
a/ Kể lại từng đoạn truyện
+ Treo tranh minh họa và bảng phụ có ghi sẵn
gợi ý và gọi HS đọc
Bước 1: Kể theo nhóm
+ Chia nhóm, yêu cầu HS kể trong nhóm
Bước 2: Kể trước lớp
+ Yêu cầu HS các nhóm cử đại diện kể về một
bức tranh để 6 nhóm tạo thành một câu
chuyện
+ Yêu cầu HS nhận xét bạn kể
+ Khi HS lúng túng, GV có thể gợi ý các câu:
Tranh 1:
+ Do đâu chàng trai có được viên ngọc quý?
+Thái độ của chàng trai ntn khi được tặng
ngọc?
Tranh 2:
+ Chàng trai mang ngọc về và ai đã đến nhà
chàng?
+ Anh ta đã làm gì với viên ngọc?
+ HS lên bảng kể nối tiếp
+ 1 HS nêu nội dung câu chuyện
Nhắc lại tựa bài
+ Đọc gợi ý
+ HS kể trong nhóm Lần lượt kể từng phần của câu chuyện
+ Đại diện mỗi nhóm trình bày, mỗi HS chỉ kể
1 đoạn rồi đến nhóm khác
+ Theo dõi, nhận xét lời bạn kể
+ Cứu một con rắn có được viên ngọc + Rất vui
+ Người thợ kim hoàn
+ Tìm mọi cách để đánh tráo
Trang 4+ Thấy mất ngọc, Chó và Mèo đã làm gì?
Tranh 3:
+ Tranh vẽ hai con gì?
+ Mèo đã làm gì để tìm được ngọc ở nhà thợ
kim hoàn?
Tranh 4:
+ Tranh vẽ cảnh ở đâu?
+ Chuyện gì đã xảy ra với chó và mèo?
Tranh 5:
+ Chó và Mèo đang làm gì?
+ Vì sao Quạ lại bị Mèo vồ?
Tranh 6:
+ Hai con vật mang ngọc về, thái độ của
chàng trai ra sao?
+ Theo em, hai con vật đáng yêu ở điểm nào?
b/ Kể lại nội dung cả câu chuyện
+ Yêu cầu HS thi kể độc thoại
+ Gọi HS nhận xét bạn kể
+ Yêu cầu 1 HS kể lại toàn chuyện
+ Xin đi tìm ngọc + Mèo và Chuột
+ Bắt được Chuột và hứa sẽ không ăn thịt nếu nó tìm được ngọc
+ Trên bờ sông
+ Ngọc bị cá đớp mất Chó và Mèo liền rình khi người đánh cá mổ cá liền ngậm ngọc chạy + Mèo vồ Quạ Quạ lạy van và trả lại ngọc cho Chó
+ Vì nó đớp ngọc trên đầu mèo
+ Mừng rỡ
+ Rất thông minh và tình nghĩa
+ 6 HS kể nối tiếp nhau cho đến hết chuyện + Nhận xét theo yêu cầu
+ 1 HS kể
III/ CỦNG CỐ – DẶN DÒ:
- Câu chuyện khen ngợi nhân vật nào ?
- Qua câu chuyện này, em học những gì bổ ích cho bản thân?
- Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện và chuẩn bị tiết sau GV nhận xét tiết học
TOÁN : ÔN TẬP VỀ PHÉP CỘNG VÀ PHÉP TRỪ ( tt).
A/ MỤC TIÊU.
SGV trang 143
B/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :
- Bảng ghi sẵn nội dung 1 số bài tập
C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU :
I/ KTBC:
+ Gọi 1 HS lên bảng giải bài 3
+ Gọi 1 HS lên bảng giải bài 4
+ Cho cả lớp thực hiện 81 – 27; 100 – 42
Nhận xét ghi điểm những HS trên bảng
II/ DẠY – HỌC BÀI MỚI:
1/ G thiệu: GV giới thiệu và ghi bảng.
2/ Hướng dẫn ôn tập:
Bài 1:
+ Bài toán yêu cầu làm gì?
+ Yêu cầu HS tự nhẩm, ghi kết quả vào vở
Bài 2:
+ Yêu cầu tự đặt tính và thực hiện phép tính
Gọi 3 HS lên bảng làm bài
+ Yêu cầu nêu cụ thể cách tính của các phép
tính: 90 – 32 ; 56 + 44 ; 100 – 7
Bài 3:
+ Bài toán yêu cầu làm gì?
+ Viết lên bảng1779 -6
+ Mỗi HS thực hiện làm 1 bàiù
+ Giải rồi nhận xét Nhắc lại tựa bài
+ Tính nhẩm
+ Tự nhẩm sau đó nối tiếp nhau thông báo kết quả
+ tự đặt tính và tính + Làm bài
+ Nhận xét bài làm trên bảng
+ 3 HS lần lượt trả lời
+ Điền số thích hợp
+ Điền số mấy vào ô
+ Thực hiện liên tiếp mấy phép trừ, thực hiện
từ đâu tới đâu?
+ Kết luận: 17 – 3 – 6 = 17 – 9 vì khi trừ đi
một tổng ta có thể thực hiện liên tiếp các số
hạng của tổng
+ Điền số 14 vì 17 – 3 = 14
+ Thực hiện liên tiếp 2 phép trừ Thực hiện lần lượt từ trái sang phải
-3
Trang 5+ Yêu cầu HS làm tiếp bài.
Bài 4:
+ Gọi 1 HS đọc đề bài
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
+ Bài toán thuộc dạng gì?
+ Yêu cầu HS ghi tóm tắt và làm bài
Tóm tắt:
Thùng to : 60 lít
Thùng nhỏ đựng ít hơn thùng to : 22 lít
Thùng bé : lít?
Bài 5:
+ Làm bài 3 HS lên bảng thực hiện
+ Đọc đề bài
+ Thùng to đựng 60 lít, thùng bé đựng ít hơn
20 lít
+ Thùng bé đựng bao nhiêu lít + Bài toán về ít hơn
+ Làm bài 1 HS làm bài trên bảng
Bài giải:
Thùng nhỏ đựng được là:
60 – 22 = 38 (lít) Đáp số: 38 lít Thi viết phép cộng có tổng bằng 1 số hạng
+ Cách chơi: Phát cho mỗi đội chơi 1 viên phấn, yêu cầu các đội xếp thành hàng Sau đó các thành viên trong đội lần lượt lên bảng ghi phép tính vào phần bảng của đội mình theo hình thức tiếp sức
+ Thời gian 5 phút
+ Sau 5 phút đội nào ghi được nhiều phép tính đúng thì sẽ thành đội thắng
III/ CỦNG CỐ – DẶN DÒ:
- Các em vừa học toán bài gì ?
- GV nhận xét tiết học , tuyên dương
- Dặn về nhà học thuộc phần nội dung bài học, làm các bài trong vở bài tập Chuẩn bị bài cho tiết sau
CHÍNH TẢ: (NV) TÌM NGỌC.
A/ MỤC TIÊU
SGV trang 299
B/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
- Bảng phụ ghi đoạn chép
- Nội dung bài tập
C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
I/ KTBC :
+ Gọi 2 HS lên bảng, cả lớp viết vào bảng con
các từ :
+ Nhận xét sửa sai
II/ DẠY – HỌC BÀI MỚI:
1/ G thiệu: GV giới thiệu và ghi bảng
2/ Hướng dẫn viết chính tả
a/ Ghi nhớ nội dung đoạn viết
+ Treo bảng phụ , GV đọc đoạn chép
+ Đoạn trích này nói về những nhân vật nào ?
+ Ai tặng cho chàng trai viên ngọc?
+ Nhờ đâu mà Chó và Mèo lấy lại được ngọc
quý?
+ Chó và Mèo là những con vật ntn?
b/ Hướng dẫn nhận xét trình bày
+ Đoạn văn này có mấy câu ?
+ Trong bài những chữ nào phải viết hoa? Vì
sao?
c/ Hướng dẫn viết từ khó
+Yêu cầu HS đọc các từ khó
+ Yêu cầu viết các từ khó
d/ Viết chính tả
+ GV đọc thong thả, mỗi cụm từ đọc 3 lần cho
HS viết
+ Viết các từ: trâu, ra ngoài, ruộng, nông gia, quản công
Nhắc lại tựa bài
+ 1 HS đọc lại, cả lớp theo dõi
+ Chó, Méo và chàng trai
+ Long Vương + Nhờ sụ thông minh nhiều mưu mẹo
+ Rất thông minh và tình nghĩa + 4 câu
+ các chữ tên riêng và các chữ đứng ở đầu câu phải viết hoa
+ Đọc các từ: Long Vương, mưu mẹo, tình nghĩa, thông minh
+ Viết các từ trên vào bảng con rồi sửa chữa + Nghe và viết chính tả
Trang 6+ Đọc lại cho HS soát lỗi.
+ Thu vở chấm điểm và nhận xét
3/ Hướng dẫn làm bài tập
Bài 2:
+ Gọi HS đọc yêu cầu
+ Treo bảng phụ và yêu cầu HS làm bài
+ Cho HS nhận xét bài trên bảng
+ GV chữa bài và chốt lời giải đúng
- Chàng trai xuống thủy cung, được
Long Vương tặng viên ngọc quý
- Mất ngọc, chàng trai ngậm ngùi Chó
và Mèo an ủi chủ
- Chuột chui vào tủ, lấy viên ngọc cho
Mèo Chó và Mèo vui lắm
Bài 3: Tiến hành tương tự bài 2
Đáp án:rừng núi, dừng lại, cây giang, rang tôm
Lợn kêu eng éc, hét to, mùi khét
+ Soát lỗi
+ Điền vào chỗ trống vần ui hay uy + 3 HS lên bảng làm, cả lớp làm vào vở + Nhận xét bài trên bảng
+ Làm bài vào vở rồi nhận xét sửa chữa
III/ CỦNG CỐ – DẶN DÒ:
- C ho HS nhắc lại quy tắc viết chính tả
- Dặn HS về nhà làm lại bài tập 2 và 3 vào vở bài tập
- Chuẩn bị cho tiết sau GV nhận xét tiết học
LUYỆN TOÁN:
A/MỤC TIÊU:
-Rèn cho hs cộng ,trừ nhẩm (trong phạm vi các bảng tính )và cộng ,trừ viết ( có nhớ một lần ) -củng cố về giải toán
-HS làm nhanh thành thạo ,chính xác chính xác
B/ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
HS có vở bt toán
C/CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC CHỦ YẾU
GV hướng dẫn hs làmbài
Bài 1:Đặt tính rồi tính
36 + 18 ; 92 - 45 ; 33 + 49 ; 81 - 66 ;
Bài 2: Số ?
a) +1 +5 b) +4 +1
9 6
9 + 6 = … 6 + 5 = …
c) 8 + 7 = … d) 7 + 5 = …
8 + 2 + 5 = … 7 + 3 + 2 = …
Bài 3:Lan vót được 34 que tính ,Hoavót được
nhiều hơn Lan18 que tính Hỏi Hoa vót được
bao nhiêu que tính?
GV thu vở chấm
GV nhận xét
HS làm vào vở
HS nộp vở
D/ CỦNG CỐ - DẶN DÒ
GV nhận xét tiết học
Thứ tư, ngày 17 tháng 12 năm 2008.
TOÁN : TẬP VỀ PHÉP CỘNG VÀ PHÉP TRƯ Ø(TT) A/ MỤC TIÊU.
SGV trang 143
B/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :
- Bảng ghi sẵn nội dung bài tập
- Phiếu giao việc
C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU :
Trang 7I/ KTBC:
+ Gọi 2 HS lên bảng giải bài 2
+ 1 HS giải bài 4
+ Cả lớp thực hiện đặt tính và tính 90 – 32
Nhận xét ghi điểm những HS trên bảng
II/ DẠY – HỌC BÀI MỚI:
1/ G thiệu: GV giới thiệu và ghi bảng.
2/ Hướng dẫn ôn tập:
Bài 1:
+ Yêu cầu HS tự làm bài
+ Gọi 1 HS đọc chữa bài sau đó gọi HS nhận
xét
Bài 2:
+ Yêu cầu 3 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm
vào vở
+ Yêu cầu HS nêu rõ cách đặt tính và thực
hiện phép tính: 100 – 2 ; 100 – 75 ; 48 + 48
Bài 3:
+ Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
+ Viết lên bảng x + 16 = 20 và hỏi:
x được gọi là gì trong phép cộng?
+ Muốn tìm số hạng chưa biết ta làm ntn?
+ Yêu cầu HS làm ý a vào vở, 1 HS lên bảng
thực hiện rồi nhận xét
+ 2 bài còn lại cho HS thảo luận tìm số chưa
biết và thực hiện vào phiếu học tập, gọi đại
diện các nhóm lên bảng trình bày rồi nhận xét
Bài 4:
+ Cho HS đọc đề toán
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
+ Yêu cầu HS tóm tắt và giải vào vở
Tóm tắt:
Anh nặng : 50 kg
Em kém anh : 16 kg
Em nặng : ?kg
Bài 5:
+ GV treo bảng phụ hình vẽ như SGK
+ Yêu cầu HS quan sát và khoanh vào chữ đặt
trước kết quả đúng
+ Mỗi HS thực hiện 1 bàiù
+ nhận xét Nhắc lại tựa bài
+ Tự làm bài + Đọc chữa bài, các HS khác kiểm tra bài của mình
+ Làm bài, cả lớp nhận xét các bài trên bảng + 3 HS lần lượt trả lời
+ Tìm x
x là số hạng chưa biết
+ Lấy tổng trừ đi số hạng đã biết
x + 16 = 20
x = 20 – 16
x = 4 + 4 nhóm thảo luận, 2 nhóm 1 nội dung, đại diện lên bảng thực hiện
x – 28 = 14 35 – x = 15
x = 14 + 28 x = 35 – 15
x = 42 x = 20 + Đọc đề bài
+ Anh nặng 50kg, em nhẹ hơn anh 16 kg + Em cân nặng bao nhiêu?
+ Giải vào vở, 1HS lên bảng giải rồi chữa
Bài giải:
Em cân nặng là:
50 – 16 = 34 (kg) Đáp số : 34 kg + Theo dõi
+ Làm bài vào vở + Khoanh vào hình D : 4 hình là đúng
III/ CỦNG CỐ – DẶN DÒ:
- Các em vừa học toán bài gì ?
- GV nhận xét tiết học , tuyên dương
- Dặn về nhà học thuộc phần nội dung bài học, làm các bài trong vở bài tập Chuẩn bị bài cho tiết sau
Trang 8TẬP ĐỌC : GÀ “TỈ TÊ” VỚI GÀ A/ MỤC TIÊU
SGV trang 300
B/ ĐỒ DÙNG DẠY –HỌC :
- Bảng phụ ghi sẵn các nôi dung luyện phát âm, các câu cần luyện đọc
- Tranh minh họa bài tập đọc
C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC CHỦ YẾU
I/ KTBC: Gọi 3 HS lên bảng đọc bài: tìm ngọc
và trả lời câu hỏi
GV nhận xét cho điểm từng em
II / DẠY – HỌC BÀI MỚI:
1) Giới thiệu :ghi tựa
2) Luyện đọc
a/ Đ ọc mẫu :
+ GV đọc lần 1 sau đó gọi 1 HS đọc lại.Treo
tranh và tóm tắt nội dung
b/ Luyện phát âm các từ khó dễ lẫn
+ Yêu cầu HS đọc các từ giáo viên ghi bảng
+ Yêu cầu đọc nối tiếp từng câu và tìm từ khó
c/ Hướng dẫn ngắt giọng
+ Treo bảng phụ có các câu cần luyện đọc
d/ Đọc cả bài
+ Yêu cầu 4 HS đọc nối tiếp từ đầu cho đến
hết bài
+ Yêu cầu HS chia nhóm và đọc bài trong
nhóm
e/ Thi đọc
+ Tổ chức thi đọc trước lớp
+ GV gọi HS nhận xét- tuyên dương
+ Đọc đồng thanh
c / Tìm hiểu bài
* Yêu cầu HS đọc thầm bài
+ Gà con biết trò chuyện với mẹ từ khi nào?
+ Gà mẹ nói chuyện với con bằng cách nào?
+ Gà con đáp lại mẹ ra sao?
+ Từ ngữ nào cho thấy gà con rất yêu mẹ ?
+ Cho các nhóm thảo luận nội dung sau
- Gà mẹ báo cho con biết không có chuyện gì
nguy hiểm bằng cách nào?
- Khi có thể tai họa xảy ra gà mẹ làm gì?
+ Khi nào lũ con lại chui ra?
- HS1 : Do đâu chàng trai có viên ngọc quý?
- HS2:Nhờ đâu Chó và Mèo tìm lại được ngọc
- HS3 : Qua câu chuyện em hiểu được điều gì
3 HS nhắc lại tựa + HS đọc thầm theo, 1 HS đọc lại
+ Đọc chú giải + Đọc các từ khó như phần mục tiêu
+ HS đọc nối tiếp từng câu mỗi HS đọc 1 câu + Tìm cách đọc và luyện đọc các câu:
Từ khi gà con trong trứng,/gà mẹ với chúng/bằng cách gõ mỏ .trứng,/còn chúng/thì tín hiệu/nũng nịu đáp lời mẹ.// Đàn xôn xao/lập tức chui hết vào cánh mẹ,/ nằm im.//
+ Đọc từng đoạn nối tiếpnối tiếp:
- Đoạn 1: Từ đầu lời mẹ
- Đoạn 2: Khi gà mẹ mồi đi
- Đoạn 3: Gà mẹ vừa bới nấp mau
- Đoạn 4: Phần còn lại
+ Lần lượt từng HS đọc bài trong nhóm.Nghe và chỉnh sữa cho nhau
+ Các nhóm cử đại diện thi đọc với nhóm khác
+ Cả lớp đọc đồng thanh
* HS đọc thầm + Từ khi còn nằm trong trứng
+ Gõ mỏ lên vỏ trứng
+ Phát tín hiệu nũng nịu đáp lại + nũng nịu
+ Thảo luận theo nhóm các nhóm trưởng báo cáo kết quả và nhận xét
- Nhóm 1 và 2: Kêu đều đều: cúc cúc cúc
- Nhóm 3 và 4: Xù lông, miệng kêu liên tục, gấp gáp roóc, roóc
+ Khi mẹ cúc cúc cúc đều đều
III/ CỦNG CỐ – DẶN DÒ:
+ Các em vừa học bài gì ?
+ Qua bài học em hiểu điều gì ?
Trang 9+ GV nhận xét tiết học ,tuyên dương ,phê bình
+ Dặn về nhà luyện đọc Chuẩn bị bài sau
TẬP VIẾT : CHỮ CÁI Ô ; Ơ HOA A/MỤC TIÊU
SGV trang 304
B/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
- Mẫu chữ Ô, Ơ hoa và chữ Ơn trong khung chữ trên bảng phụ, có đủ các đường kẻ và đánh số các đường kẻ Mẫu chữ cụm từ ứng dụng Ơn sâu nghĩa nặng
- Vở tập viết
C/ CÁC HOẠT Đ ỘNG DẠY –HỌC CHỦ YẾU
I/ KTBC :
+ Yêu cầu HS viết bảng con và bảng lớp chữ
cái O hoa , cụm từ ứng dụng On bay bướm
lượn
+ Nhận xét cho điểm
II/ DẠY – HỌC BÀI MỚI:
1/ Giới thiệu bài: Ghi tựa bài ,giới thiệu chữ
viết và cụm từ ứng dụng
2/ Hướng dẫn viết chữ Ô, Ơ hoa.
a) Quan sát và nhận xét
+ Yêu cầu HS lần lượt so sánh chữ Ô, Ơ với
chữ O đã học
+ Chữ O hoa gồm mấy nét? Nêu quy trình viết
chữ O
+ Dấu phụ của chữ Ô giống hình gì?
+ Dấu phụ của chữ Ơ giống hình gì?
+ Đặt câu hỏi cho HS rút ra cách viết giống
chữ Ô
b)Viết bảng
+ Yêu cầu HS viết trong không trung sau đó
viết vào bảng con chữ O
+ GV theo dõi và chỉnh sửa lỗi cho HS
c/ Viết từ ứng dụng
+ Giới thiệu : GV nói từ ứng dụng mỗi tiếng
cần viết liền nét với nhau Cần viết đúng mẫu
chữ ,khoảng cách
- Yêu cầu HS đọc từ ứng dụng
- Hỏi nghĩa của cụm từ “Ơn sâu nghĩa nặng”
+ Quan sát và nhận xét
+ Cụm từ gồm mấy tiếng? Là những tiếng nào
+ So sánh chiều cao của chữ Ơ và chữ n?
+ Những chữ nào có chiều cao bằng chữ Ô?
+ Khoảng cách giữa các chữ ra sao?
+ Viết bảng
- Yêu cầu HS viết bảng chữ Ong
- Theo dõi và nhận xét khi HS viết
d/ Hướng dẫn viết vào vở
+ GV nhắc lại cách viết và yêu cầu viết như
trong vở
+ GVtheo dõi uốn nắn sữa tư thế ngồi ,cách
cầm bút
+ Thu và chấm 1số bài
III/ CỦNG CỐ – DẶN DÒ:
+ HS viết theo yêu cầu Ở bảng lớp và bảng con
+ HS nhắc lại
+ Chữ Ô, Ơ là chữ O có thêm dấu phụ + Gồm 1 nét: nét cong khép kín Nhắc lại quy trình viết chữ O
+ Chiếc nón úp + Cái lưỡi câu, dấu hỏi
+ HS nêu cách viết
+ HS viết thử trong không trung ,rồi viết vào bảng con
- HS đọc từ Ơn sâu nghĩa nặng
- Có tình nghĩa sâu nặng với nhau + 4 tiếng là: Ơn, sâu, nghĩa, nặng + Chữ Ơ cao 2,5 li, chữ n cao 1 li
+ Chữ g + Khoảng cách giữa các chữ là 1 đơn vị
- 1 HS viết bảng lớp cả lớp viết bảng con
- HS thực hành viết trong vở tập viết + HS viết:
- 1 dòng chữ Ô, Ơ cỡ vừa
- 1 dòng chữ Ô, Ơ cỡ nhỏ
- 1 dòng chữ Ơn cỡ vừa
- 1 dòng chữ Ơn cỡ nhỏ
- 3 dòng cụm từ ứng dụng cỡ nhỏ
+ Nộp bài
- Nhận xét chung về tiết học
Trang 10- Dặn dò HS về nhà viết hết phần bài trong vở tập viết
LUYỆN TOÁN A/ MỤC TIÊU
- Rèn cho HS cộng, trừ nhẩm và viết ( có nhớ trong phạm vi 100, không nhớ với các số có ba chữ số )
- Giải toán về cộng, trừ và tìm số hạng chưa biết, tìm số bị trừ chưa biết
- HS giải nhanh thành thạo chính xác
B/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- HS có vở bài tập toán
C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
GV hướng dẫn hs làmbài
Bài 1:Đặt tính rồi tính
a) 39 + 25 100 – 88 45 + 55 100 – 4
b) 83 – 27 56 – 49 36 + 38 71 – 53
Bài 2: Tìm x
a) x + 17 = 45 b) x – 26 = 34 c) 60 – x = 20
Bài 3 bao xi măng cân nặng 50kg, thùng sơn
nhẹ hơn bao xi măng là 28kg Hỏi thùng sơn
cân nặng bao nhiêu kg ?
GV thu vở chấm
GV nhận xét
HS làm vào vở
HS nộp vở
D/ CỦNG CỐ - DẶN DÒ
GV nhận xét tiết học
Thứ năm, ngày 18 tháng 12 năm 2008.
LUYỆN TỪ VÀ CÂU : TỪ NGỮ VỀ VẬT NUÔI; CÂU KIỂU : AI , THẾ NÀO?
A/ MỤC TIÊU :
SGV trang 302
/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :
- Tranh minh họa bài tập đọc trong SGK
- Thẻ từ ở bài tập 1
- Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập 2 và 3
C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU :
I/ KTBC :
+ Gọi 1 HS lên bảng làm bài 2
+ 3 của đặt câu có từ chỉ đặc điểm
+ Nhận xét ghi điểm
II/ DẠY – HỌC BÀI MỚI:
1/ G thiệu : GV giới thiệu và ghi bảng.
2/ Hướng dẫn làm bài tập:
Bài 1:
+ Treo các bức tranh lên bảng
+ Gọi HS đọc yêu cầu
+ Gọi 4 HS lên bảng nhận thẻ từ
+ Nhận xét bài làm trên bảng
+ Yêu cầu HS tìm các câu tục ngữ, thành ngữ,
ca dao nói về các loài vật
Bài 2 :
+ Gọi HS đọc đề
+ Gọi 1 HS đọc câu mẫu
+ Gọi HS nói câu so sánh
+ Mỗi HS đặt 1 câu theo mẫu Ai làm gì?
+ Chữa bài tập về nhà
Nhắc lại tựa bài
+ 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm theo + 2 HS 1 nhóm làm 2 bức tranh, cả lớp làm vào vở, mỗi thẻ từ gắn dưới 1 bức tranh
1 Trâu khỏe 2 Thỏ nhanh
3 Rùa chậm 4 Chó trung thành Chẳng hạn: Khỏe như trâu
Nhanh như thỏ
Chậm như rùa
+ Đọc đề bài + Đẹp như tiên ( đẹp như tranh) + Cho HS nói liên tục Chẳng hạn:
Cao như sếu ( cái sào)
- Hiền như bụt ( đất)
- Xanh như tàu lá