1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo án môn Ngữ văn 8 - Tiết 9 đến tiết 12

10 17 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 93,44 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hôm nay cô cùng các em sẽ tìm hiểu một văn bản được sáng tác theo khuynh hướng hiện thực phê phán, phản ánh sâu sắc mâu thuẫn giai cấp giữa tầng lớp thống trị với những người nông dân ng[r]

Trang 1

Ngày soạn: 27.8.2010

Ngày giảng:

Bài 3 - Tiết 9

Văn bản:

(Trích: “Tắt đèn” - Ngô Tất Tố)

I/ Mục tiêu bài học:

1Kiến thức:

- Phân tích &9 giá trị hiện thực và nhân đạo qua đoạn trích trong tác phẩm Tắt đèn

- Thấy &9 thành công của nhà văn trong việc tạo tình huống truyện, miêu tả, kể truyện

và xây dựng nhân vật

2.Kĩ năng:

- Đọc diễn cảm, tóm tắt tác phẩm, phân tích nhân vật trong văn bản

3.Thái độ:

II/ Chuẩn bị

1 Giáo viên:

Đọc kĩ văn bản

2 Học sinh:

Đọc văn bản, tìm hiểu chú thích

Tìm hiểu bố cục và nội dung từng phần

: Đàm thoại, vấn đáp , bình giảng, hoạt động nhóm

IV.Tổ chức giờ dạy :

1 ổn định lớp:1p

2 Kiểm tra bài cũ:3p

H: Sau khi học xong văn bản “Trong lòng mẹ” em thấy tình cảm của bé Hồng dành

3 Tiến trình tổ chức hoạt động dạy & học:

 Khởi động

Các em đã &9 đọc và tìm hiểu 2 văn bản: “Tôi đi học” của Thanh Tịnh là văn bản tự

sự trữ tình, “Những ngày thơ ấu” của Nguyên Hồng là văn bản viết L dạng hồi kí Hôm

nông dân nghèo khổ, khốn đốn trong xã hội thực dân nửa phong kiến Đó chính là văn bản

Hoạt động của GV và HS TG Nội dung

văn bản

*Mục tiêu:Học sinh đọc diễn cảm văn bản và tìm

hiểu rõ nghĩa của các từ khó

Đọc giọng nhẹ nhàng, thể hiện ngữ điệu:

I/ Đọc và thảo luận chú thích văn bản

1 Đọc:

Trang 2

+ Bọn tay sai: gắt gỏng, uy quyền

+ Chị Dậu:   thì mềm mỏng, sau thì quả

quyết

*GV đọc mẫu đoạn đầu

Gọi HS đọc nối tiếp

Nhận xét cách đọc của HS

Gọi hs đọc chú thích *

H: Qua chuẩn bị bài ở nhà, em hãy giới thiệu đôi

nét về nhà văn Ngô Tất Tố?

-> Ngô Tất Tố (1893- 1954) quê ở Đông Anh – Hà

Nội Là nhà văn hiện thực xuất sắc nhất %  cách

mạng tháng 8/ 1945 Ông xuất thân trong một gia

đình nhà nho nghèo, và sau này đã từng là nhà báo,

nhà dịch thuật, nhà nghiên cứu có tài

giàu tính chiến đấu, là Đảng viên Đảng sộng sản

VN Ông &9 gọi bằng cái tên trìu mến: “Nhà văn

của nhân dân”

phẩm nào?

GV: Tiểu thuyết “Tắt đèn” là một trong những tác

phẩm tiêu biểu và thành công nhất của Ngô Tất Tố,

*Giải nghĩa chú thích: 3, 4, 6, 9, 11

thức biểu đạt nào?

-> Tự sự, miêu tả và biểu cảm

-> Tác giả Sử dụng ngôi kể thứ 3

H: Văn bản có những nhân vật nào? Các sự việc chủ

yếu chỉ xoay quanh những ai?

-> Các nhân vật:

-> Các sự việc chủ yếu chỉ xoay quanh chị Dậu và

bọn tay sai

*Mục tiêu:

- Hs hiểu &9 cốt truyện, nhân vật, sự kiện

- Phân tích &9 giá trị hiện thực và nhân đạo qua

đoạn trích trong tác phẩm Tắt đèn

- Thấy &9 thành công của nhà văn trong việc

tạo tình huống truyện, miêu tả, kể truyện và xây

2 Thảo luận chú thích

*

_ Từ khó: 3.4.6.9.11

III/ Tìm hiểu văn bản:

Trang 3

dựng nhân vật.

GV: Dựa vào diễn biến của câu chuyện, ta sẽ phân

tích văn bản theo 2 tuyến nhân vật:

Hình ảnh bọn tay sai và hình ảnh chị Dậu

H: Trong đoạn trích, hình ảnh bọn tay sai &9 tác

H: Em có nhận xét gì về sự xuất hiện của chúng và

những dụng cụ chúng mang theo?

GV: Trong những ngày 3 thuế, tai hoạ luôn lảng

vảng rình rập xung quanh gia đình chị Dậu Bọn tay

sai đi đốc thuế có thể xông vào nhà chị Dậu bất cứ

lúc nào Lần % ; bọn Cai lệ và  nhà Lí

ra ngoài đình cùm giữa lúc anh đang ốm nặng Lần

vẫn thấy nó quá bất ngờ cho nên chị mới “Rón

rén dây thừng”

  hết, chúng ta sẽ tìm hiểu nhân vật Cai lệ

H: Hành động, cử chỉ, lời nói của Cai lệ &9 tái

hiện qua những chi tiết nào?

H: Hình ảnh tên Cai lệ là tiêu biểu cho tầng lớp

nào?

GV: Với những lời nói, cử chỉ, hành động tác giả

đã sử dụng nhiều động từ mạnh kết hợp với việc

miêu tả thái độ trâng tráo, hách dịch, ăn nói thô lỗ

cục cằn, hành động đểu cáng bất nhân không còn

đàn áp của chế độ phong kiến

chi tiết nào?

thái độ, lời nói, cử chỉ của hắn đã bộc lộ hắn là

1 Hình ảnh bọn tay sai:

- Sầm sập tiến vào

- Tay: cầm roi song, %" và dây thừng

-> Xuất hiện đột ngột, mang

*Tên Cai lệ:

- Gõ đầu roi xuống đất

- Thét

- Giọng hầm hè, doạ nạt

- Sai trói cổ anh Dậu

- Giật phắt sợi dây thừng

- Đấm, tát chị Dậu

-> Tiêu biểu cho bọn tay sai – một công cụ đắc lực của chế độ phong kiến

- W mỉa mai

- Chỉ mặt

- Nói năng xỏ xiên

-> Cậy quyền

Trang 4

H: Sự xuất hiện của bọn tay sai tại nhà chị Dậu là

sự hiện thân của điều gì?

H: Ngay ở đầu văn bản, tấm lòng của chị Dậu đối

nữ?

GV bình:

H: Khi bọn tay sai sầm sập kéo đến nhà, chị đã 

xử thế nào với chúng?

H: Em có nhận xét gì về thái độ của chị Dậu?

H: Theo em, vì nguyên nhân gì mà chị lại nhẫn

nhục với chúng đến vậy?

GV: Khi 2 tên tay sai – nỗi nguy đã ập đến, vấn đề

đặt ra với chị là sự sống còn của chồng Lúc này,

vận mệnh anh Dậu đặt trong tay chị, chị phải một

mình đứng ra đối phó, bảo vệ chồng

Ban đầu, chị đã “cố thiết tha” van xin bọn chúng

vì chúng là những tên “roi song, tay %" và dây

lại là “kẻ có tội” vì thiếu thuế Chị cố thiết tha, trình

bày, van xin chúng Ngay cả lúc chúng xông đến

đỡ lấy tay hắn van xin

H: Sau những lần van xin không &9; cuối cùng

H: Em hãy thuật lại cuộc đánh trả của chị Dậu với 2

tên tay sai?

- HS thuật lại

bộc lộ thái độ gì của chị với bọn tay sai?

mạnh của chị Dậu và hình ảnh bất lực thảm hại của

2 tên tay sai sau khi chị ra đòn

=> Bọn chúng là hiện thân của sự đàn áp và tai hoạ

2 Hình ảnh chị Dậu:

- Nấu cháo, múc la liệt

- Quạt

- Động viên chồng, quan sát chồng ăn

yêu chăm sóc chồng con

*Khi gặp bọn tay sai:

- Ban đầu:

+ Run run lí giải

+ Tha thiết van xin

+ Đỡ lấy tay hắn, khẩn cầu

kìm nén

- Về sau: cự bằng lí

- Cuối cùng: bằng hành

động

- Ông- cháu -> vai L

- Ông- tôi -> ngang hàng

- Mày- bà -> vai trên

Trang 5

H: Em có nhận xét gì về những phản ứng của chị

Dậu?

H: Do đâu chị có sức mạnh đó?

thức về nhân phẩm bị chà đạp

H: Qua hành động chống trả của chị Dậu em rút ra

&9 quy luật gì của XH?

TLN bàn 2p:

-> HS trả lời

HĐ3 HDHS tổng kết và rút ra ghi nhớ

*Mục tiêu: Học sinh nêu nét chính về nghệ thuật và

nội dung của văn bản

H: Qua phân tích, em hiểu &9 điều gì về nội dung

và nghệ thuật của đoạn trích?

-> HS trả lời GV chốt lại

Gọi HS đọc ghi nhớ

GV: Tác phẩm “Tắt đèn” có nhiều chỗ quánh đen,

dân khi bị áp bức, bóc lột đến cực điểm Đoạn cuối

bất ngờ - ánh sáng của sự phản kháng Văn bản đã

minh chứng cho 1 quy luật tất yếu: Có áp bức ắt có

đấu tranh

Ra đời trong XH thực dân nửa phong kiến, tiểu

thuyết “Tắt đèn”có tác dụng giáo dục, thức tỉnh bạn

đọc mạnh mẽ Vì thế nhà văn Nguyễn Tuân từng

loạn” Mặc dù lúc đó NTT "E &9 giác ngộ cách

mạng, song ông đã phát hiện những tiềm năng cách

mạng trong quần chúng nông dân, phát động họ

chống quan Tây,vua ta Ngòi bút của ông sắc mạnh

Hoạt động 4: HDHS LT

*Mục tiêu: Học sinh thực hiện &\ các yêu cầu bài

tập phần luyện tập

- Gọi HS đọc yêu cầu phần luyện tập

-> Phản ứng mạnh mẽ, đanh thép, căm giận đến cao độ

=> Quy luật: có áp bức ắt có

đấu tranh

III) Ghi nhớ: (SGK- 33)

IV) Luyện tập: Đọc phân vai

GV hệ thống cho HS:

- Hình ảnh bọn tay sai

- Hình ảnh và phẩm chất tốt đẹp của chị Dậu

- Học nội dung văn bản theo quá trình tìm hiểu

- Học thuộc ghi nhớ

- Soạn bài: “Xây dựng đoạn văn trong văn bản”

Trang 6

Ngày soạn: 27 8 2010

Ngày giảng: 9-2010

Bài 3 Tiết 10

Xây dựng đoạn văn trong văn bản

I/ Mục tiêu bài học:

1Kiến thức:

- Học sinh hiểu &9 khái niệm đoạn văn, từ ngữ chủ đề, câu chủ đề, quan hệ giữa các câu trong đoạn văn và cách trình bày nội dung đoạn văn

2Kĩ năng:

- Nhận biết &9 từ ngữ chủ đề, câu chủ đề, quan hệ giữa các câu trong đoạn văn đã cho

- Hình thành chủ đề, viết các từ ngữ và câu chủ đề, viết các câu liền mạch theo chủ đề và quan hệ nhất định

- Trình bày một đoạn văn theo kiểu quy nạp, diễn dịch, song hành, tổng hợp

3Thái độ:

II/ Chuẩn bị

1 Giáo viên:

Đọc kĩ nội dung bài, tham khảo tài liệu

2 Học sinh:

Đọc %  ví dụ và trả lời câu hỏi

Trao đổi, phân tích , thảo luận nhóm

IV Tổ chức giờ dạy :

1.ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ:

gì? Nêu 1 số cách trình bày nội dung trong phần thân bài

3 Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học:

*Khởi động:

ở lớp L các em đã &9 tìm hiểu khái niệm đoạn văn và cách viết đoạn văn đó là cách viết các đoạn văn trog các kiểu văn bản: Tự sự, miêu tả, biểu cảm, nghị luận Hôm nay cô sẽ cùng các em tìm hiểu cụ thể về cách xây dựng đoạn văn trong văn bản

Hoạt động của GV và HS TG Nội dung

Hoạt động 1: Hd hs tìm hiểu thế nào là đoạn

văn

Mục tiêu: - Học sinh hiểu &9 khái niệm

đoạn văn

Gọi HS đọc đoạn văn : “Ngô Tất Tố và tác

phẩm Tắt Đèn”

H: Theo em, văn bản trên gồm mấy ý? Mỗi ý

&9 viết thành mấy đoạn văn?

H: Nội dung của từng ý?

HS trả lời

H: Dựa vào dấu hiệu hình thức nào để nhận

biết đoạn văn?

I/ Thế nào là đoạn văn

1 Bài tập:

- Văn bản có 2 ý

- Mỗi ý &9 viết thành 1 đoạn văn

Trang 7

H: Em hãy nêu đặc điểm của 1 đoạn văn?

-> Viết hoa, lùi đầu dòng; kết thúc bằng dấu

chấm xuống dòng Mỗi đoạn văn đều diễn

đạt 1 ý trọn vẹn và do nhiều câu tạo thành

H: Qua tìm hiểu em hãy cho biết thế nào là

một đoạn văn?

- HS trả lời

- GV chốt lại, &E ra ghi nhớ1

Hoạt động2: Hd hs tìm hiểu Từ ngữ và câu

trong đoạn văn

Mục tiêu: Từ ngữ chủ đề, câu chủ đề, quan

hệ giữa các câu trong đoạn văn và cách trình

bày nội dung đoạn văn

*Yêu cầu HS chú đoạn văn ở ví dụ I

H : Hãy tìm các từ ngữ có tác dụng duy trì

? -Ông – 1 nhà báo nổi tiếng- 1 nhà văn hiện

thực xuất sắc – nhà văn

H : Từ đó em thấy cụm danh từ “Ngô Tất

Tố” có vai trò gì trong đoạn văn 1 ?

H : Em căn cứ vào đâu để biết &9 điều

đó ?

( Vì các câu trong đoạn văn đều thuyết minh

-Gọi HS đọc lại đoạn văn 2

H: Em hãy nhắc lại ý chính của đoạn văn

này?

H: Từ đó em thấy câu văn “Tắt đèn là tác

phẩm của Ngô Tất Tố” có chức năng gì

trong đoạn văn 2?

H: Vì sao em biết đó là câu chủ đề?

( Vì nó mang ý khái quát nội dung cả đoạn)

H : Em có nhận xét gì về cấu tạo ngữ pháp

của câu chủ đề ?

H : Vị trí phổ biến của nó trong đoạn văn ?

H : Qua phân tích các ví dụ trên, em hiểu từ

ngữ chủ đề và câu chủ đề là gì ? Chúng đóng

vai trò gì trong văn bản?

- HS trả lời, GV &E ra ghi nhớ 2

H: Đoạn văn 1 có câu chủ đề không? Vì sao

-Dấu hiệu nhận biết:

+ Bắt đầu: Chữ viết hoa lùi đầu dòng

+ Kết thúc: Dấu chấm xuống dòng

II/ Từ ngữ và câu trong đoạn văn

1 Từ ngữ chủ đề và câu chủ đề của

đoạn văn

a Bài tập : b.Nhận xét:

Đoạn 1:

+ “Ngô Tất Tố”

-> Từ ngữ chủ đề

- Đoạn 2 :

+ “Tắt đèn là tác phẩm tiêu biểu nhất của Ngô Tất Tố”

Câu chủ đề

- Cấu tạo : Đầy đủ chủ ngữ - vị ngữ

- Vị trí : Đứng đầu hoặc cuối đoạn văn

2 Cách trình bày nội dung trong

đoạn văn

a Bài tập 1 :

Trang 8

em biết?

- Không có câu chủ đề Vì không có câu nào

mang ý khái quát, bao hàm nội dung cả

đoạn

đoạn văn?

-Chỉ có từ ngữ chủ đề “Ngô Tất Tố”

H: Em có nhận xét gì về mối quan hệ ngữ

nghĩa giữa các câu trong đoạn văn?

H: Vậy nội dung đoạn văn trên &9 trình

bày theo cách nào?

-Gọi HS đọc đoạn văn 2

H: Câu chủ đề của đoạn văn 2 là câu nào? ở

vị trí nào?

H: Vậy nội dung của đoạn văn này &9

trình bày theo cách nào?

H: vì sao em biết đây là đoạn văn diễn dịch?

-HS trả lời

-Gọi HS đọc đoạn văn phần b trang 35

H: Đoạn văn trên có câu chủ đề không? Đó

là câu nào, ở vị trí nào?

H: Vậy nội dung của đoạn văn này &9

trình bày theo cách nào?

H: Căn cứ vào đâu em xác định &9e

-> HS trả lời

H: Qua tìm hiểu các ví dụ, em thấy các câu

trong đoạn văn có nhiệm vụ gì? Có mấy cách

trình bày nội dung trong 1 đoạn văn?

- HS trả lời GV chốt lại

- GV &E ra ghi nhớ 3

* Hoạt động 3: Hd hs tổng kết rút ra ghi nhớ

Mục tiêu: Hs nêu &9 khái niệm đoạn văn,

từ ngữ chủ đề, câu chủ đề, quan hệ giữa các

câu trong đoạn văn và cách trình bày nội

dung đoạn văn

Hs đọc ghi nhớ

Gv chốt

* Hoạt động 4: HDHSLT

Mục tiêu: Học sinh làm &9 các bài tập về

một đoạn văn trong văn bản

- Gọi HS đọc yêu cầu và VB ở bài 1

H : Văn bản này &9 chia làm mấy ý ? Mỗi

ý &9 diễn đạt thành mấy đoạn văn?

-HS trả lời, GV ghi bảng

*Nhận xét:

- Các câu: Bình đẳng về ý nghĩa

-> Trình bày theo cách song hành

b Bài tập 2 : *Nhận xét

- Câu chủ đề: Là câu (1) – ở đầu

đoạn

-Trình bày theo cách diễn dịch

c Bài tập 3 : *Nhận xét

- Câu chủ đề: Là câu (4) – ở cuối

đoạn

-> Trình bày theo cách quy nạp

III Ghi nhớ : (SGK – 36)

III/ Luyện tập:

1 BT1:

- Văn bản có 2 ý

- Mỗi ý là một đoạn văn

2 BT2:

Trang 9

- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung VB

H: Phân tích cách trình bày của mỗi đoạn

văn? Hãy giải thích tại sao em biết đoạn văn

&9 trình bày theo cách đó?

- TLN 3p

- GV thống nhất đáp án

a Diễn dịch

b Song hành

c Song hành

GV nêu câu hỏi hệ thống kiến thức:

- Thế nào là đoạn văn

- Thế nào là từ ngữ chủ đề và câu chủ đề trong đoạn văn?

- Nêu các cách trình bày nội dung đoạn văn?

-Học nội dung bài theo quá trình tìm hiểu

- Học thuộc ghi nhớ; Làm BT3, BT4 vào vở

- Ôn lại kiến thức về văn tự sự để tiết sau viết bài viết số 1

*********************************************

Ngày soạn: 1- 9-2010

Ngày giảng: 9-2010

Bài 3 Tiết 11+12

I/ Mục tiêu cần đạt:

1Kiến thức:

- Thông qua bài kiểm tra, giáo viên nắm &9 khả năng tiếp thu của học sinh về các kiến

2Kĩ năng:

- Rèn cho học sinh kĩ năng vận dụng yếu tố tự sự và khả năng diễn đạt

3Thái độ:

-Học sinh có tính sáng tạo , nghiêm túc khi viết bài tập làm văn

II/ Chuẩn bị:

1 Giáo viên:

- Nghiên cứu nội dung yêu cầu

- Ra đề bài và đáp án

2 Học sinh:

- Ôn tập kiến thức về văn tự sự

- Chuẩn bị vở viết

III/ Tổ chức giờ dạy :

1 ổn định lớp

2 Kiểm tra: Sự chuẩn bị của học sinh

3 Viết bài:

a- Đề bài:

Trang 10

b- Đáp án và biểu điểm

*Đáp án:

+ Phần mở bài:

- Giới thiệu hoàn cảnh khiến em nhớ lại kỉ niệm

- Giới thiệu sự việc, nhân vật, tình huống xảy ra câu chuyện

( Cũng có thể nêu kết quả của sự việc %  rồi mới kể nguyên nhân, diễn biến sau)

+Phần thân bài:

Kể lại diễn biến câu chuyện theo một trình tự nhất định

- Câu chuyện diễn biến ra sao?

- Đỉnh điểm của sự việc là gì?

- Kết quả của sự việc?

+Phần kết bài:

- Nêu kết cục của sự việc và số phận của nhân vật

*Biểu điểm:

- Điểm 9-10: Bài viết đạt các yêu cầu trên, không mắc lỗi chính tả, lỗi dùng từ, bài viết hay ,có cảm xúc

nhỏ về dùng từ, về lỗi chính tả

dùng từ và diễn đạt

-Điểm 3-4: Bài viết không rõ bố cục , "E đủ nội dung, cồn mắc phải một số lỗi về dùng

từ ,lỗi chính tả

- Hết giờ giáo viên thu bài

- Nhận xét giờ làm bài của học sinh

- Lập dàn ý cho đề bài vừa viết

- Tự rút ra những kinh nghiệm

- Chuẩn bị bài tiết sau: Văn bản “Lão Hạc”

Ngày đăng: 31/03/2021, 21:39

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w