1. Trang chủ
  2. » Văn Hóa - Nghệ Thuật

Giáo án các môn học khối 2 năm 2008 - 2009 - Tuần 20

15 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 130,1 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Nhận xét chấm điểm và sửa chữa Baøi 3: + Yêu cầu HS làm tiếp bài vào vở sau đó hướng dẫn chữa bài III/ CUÛNG COÁ – DAËN DOØ : - GV nhaän xeùt tieát hoïc... Hoạt đông học.[r]

Trang 1

TUẦN 20

Thứ hai, ngày 2 tháng 2 năm 2009

TOÁN : BẢNG NHÂN 3 A/ MỤC TIÊU

Xem SGV trang 160

B/ Đ Ồ DÙNG DẠY –HỌC

- 10 tấm bìa, mỗi tấm có gắn 3 hình tròn

- Bảng phụ ghi sẵn bài tập 3

C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC CHỦ YẾU

I/ KTBC:

II/ DẠY – HỌC BÀI MỚI:

1/ Giới thiệu bài

2/ Hướng dẫn thành lập bảng nhân :

+ Gắn 1 tấm bìa có 3 chấm tròn lên bảng và

hỏi: Có mấy chấm tròn?

- 3 chấm tròn được lấy mấy lần?

- 3 được lấy mấy lần?

- 3 được lấy 1 lần nên ta lập được phép nhân:

3 x1 = 3 ( ghi bảng phép nhân này)

+ Gắn tiếp 2 tấm bìa lên bảng và hỏi:

- Có mấy tấm bìa mỗi tấm bìa có mấy chấm

tròn? Vậy 3 chấm tròn được lấy mấy lần?

- Vậy 3 được lấy mấy lần?

- Hãy lập phép tính tương ứng với 3 được lấy 2

lần

-Viết lên bảng phép nhân: 3 x 2 = 6

+ Hướng dẫn HS lập các phép tính còn lại

tương tự như trên Sau mỗi lần lập được phép

tính mới GV ghi bảng để có bảng nhân 3

+ Yêu cầu HS đọc bảng nhân 3, xóa dần cho

HS đọc thuộc lòng

+ Tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng

3/ luyện tập – thực hành:

Bài 1:

+ Yêu cầu HS tự làm bài , sau đó 2 HS ngồi

cạnh nhau đổi vở để kiểm tra lẫn nhau

Nhắc lại tựa bài + Quan sát thao tác và trả lời: Có 3 chấm tròn

- 3 chấm tròn được lấy 1 lần

- 3 được lấy 1 lần

- 3 nhân 1 bằng 3

+ Quan sát thao tác và trả lời: 3 chấm tròn được lấy 2 lần

- 3 được lấy 2 lần

- Đó là phép tính 3 x 2

- Đọc phép tính : 3 nhân 2 bằng 6 + Lập các phép tính 3 nhân với 3 ; 4 ; 5 ; 6 ; 7 ;

8 ; 9 ; 10 theo hướng dẫn của GV

+ Cả lớp đọc đồng thanh bảng nhân 3 lần sau đó tự học thuộc bảng nhân

+ Thi đọc thuộc lòng

+ Làm bài và kiểm tra bài lẫn nhau

Bài 2:

+ Cho cả lớp làm vào vở, 1 HS lên bảng giải

Tóm tắt:

1 nhóm : 3 học sinh

10 nhóm : học sinh?

+ Nhận xét chấm điểm và sửa chữa

Bài 3:

+ Yêu cầu HS làm tiếp bài vào vở sau đó

hướng dẫn chữa bài

+ Tóm tắt và làm bài

Bài giải:

Mười nhóm có số học sinh là:

3 x 10 = 30 ( học sinh) Đáp số: 30 học sinh + Làm bài và nhận xét

III/ CỦNG CỐ – DẶN DÒ :

- GV nhận xét tiết học

.

TẬP ĐỌC : ÔNG MẠNH THẮNG THẦN GIÓ.

A/ MỤC TIÊU :

Xem SGV trang 23

B/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :

- Tranh minh họa bài tập đọc

Trang 2

- Bảng phụ ghi sẵn các nội dung luyện đọc.

C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU :

TIẾT 1 :

I/ KTBC :

+ 3 HS lên bảng đọc thuộc lòng bài: Thư trung

thu và trả lời các câu hỏi

+ Nhận xét ghi điểm

II/ DẠY – HỌC BÀI MỚI :

1/ G thiệu : GV giới thiệu và ghi bảng.

2/ Luyện đọc:

a/ Đọc mẫu

+ GV đọc mẫu lần 1 Treo tranh và tóm tắt nội

dung bài

b/ Luyện phát âm

+ Yêu cầu HS đọc các từ cần chú ý phát âm

trên bảng phụ

+ Yêu cầu đọc từng câu

c/ Luyện đọc đoạn

+ GV treo bảng phụ hướng dẫn

+ Bài tập đọc có thể chia thành mấy đoạn?

Các đoạn được phân chia như thế nào?

+ Yêu cầu HS đọc, tìm cách ngắt các câu khó,

câu dài

+ Giải nghĩa các từ mới cho HS hiểu: như phần

mục tiêu.

d/ Đọc theo đoạn, bài

+ Yêu cầu HS đọc nối tiếp theo đoạn trước lớp

+ Chia nhóm và yêu cầu luyện đọc trong nhóm

e/ Thi đọc giữa các nhóm

+ Tổ chức thi đọc cá nhân, đọc đồng thanh

g/ Đọc đồng thanh

+ HS 1: câu hỏi 1 + HS 2: câu hỏi cuối bài

+ HS 3: nêu ý nghĩa bài tập đọc Nhắc lại tựa bài

+ 1 HS đọc lại, cả lớp đọc thầm theo

+ Đọc các từ trên bảng phụ như phần mục tiêu, đọc cá nhân sau đó đọc đồng thanh

+ Nối tiếp nhau đọc từng câu theo bàn, mỗi

HS đọc 1 câu

+ Tìm cách đọc và luyện đọc các câu:

+ Bài tập đọc chia làm 5 đoạn:

Đoạn 1: Ngày xưa hoành hành

Đoạn 2: Một hôm ngạo nghễ Đoạn 3: Từ đó làm tường

Đoạn 4: Ngôi nhà xô đổ ngôi nhà Đoạn 5: Đoạn còn lại

- Ông vào rừng/lấy gỗ/dựng nhà //

- Cuối cùng,/ông quyết định dựng một ngôi nhà thật vững chãi.//

- Từ đó/ Thần Gió thường đến .các loài hoa.//

+ Nối tiếp nhau đọc đoạn cho đến hết bài + Từng HS thực hành đọc trong nhóm

+ Lần lượt từng nhóm đọc thi và nhận xét Cả lớp đọc đồng thanh

* GV chuyển ý để vào tiết 2

TIẾT 2 : 3/ Tìm hiểu bài :

* GV đọc lại bài lần 2 * 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm theo + Thần Gió đã làm gì khiến ông Mạnh nổi

giận ?

+ Sau khi xô ngã ông Mạnh, Thần Gió làm gì

?

+ “Ngạo nghễ”có nghĩa là gì ?

+ Kể việc làm của ông Mạnh chống thần gió?

+ “Ngôi nhà vững chãi” có nghĩa là thế nào?

+ Hình ảnh nào chứng tỏ Thần Gió phải bó

tay?

+ Thần Gió có thái độ ntn khi quay lại gặp ông

Mạnh?

+ “Aên năn” có nghĩa là sao?

+ Ông Mạnh đã làm gì trở Thần Gió trở thành

bạn của mình?

+ Thần xô ông Mạnh ngã lăn quay

+ Thần Gió bay đi với tiếng cười ngạo nghễ + Nghĩa là coi thường tất cả

+ Hoạt động theo 4 nhóm, sau đó đại diện từng nhóm kể và nhận xét từng nhóm kể

+ Là ngôi nhà thật chắc chắn và khó bị lung lay

+ Thần Gió rất ăn năn

+ Là hối hận về lỗi lầm của mình

+ Ông mạnh an ủi và mời Thần thỉnh thoảng tới nhà ông chơi

+ Vì ông có lòng quyết tâm và biết lao động để thực hiện quyết tâm đó

Trang 3

+ Vì sao ông Mạnh có thể chiến thắng Thần

Gió?

+ Ông Mạnh tượng trưng cho ai? Thần Gió

tượng trưng cho ai?

+ Ông Mạnh tượng trưng cho sức mạnh của con người.Thần gio.ù sức mạnh của thiên nhiên + Cho HS nêu rồi nhận xét

III/ CỦNG CỐ – DẶN DÒ :

- Nhận xét tiết học

Thứ ba, ngày 3 tháng 2 năm 2009.



KỂ CHUYỆN:

ÔNG MẠNH THẮNG THẦN GIÓ A/ MỤC TIÊU :

Xem SGV trang 27

B/ ĐỒ DÙNG DẠY –HỌC:

- 4 tranh minh họa

- Bảng ghi tóm tắt ý nghĩa của truyện

C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC CHỦ YẾU :

I/ KTBC :

+ Gọi 6 HS lên bảng phân vai và cho HS kể

+ Nhận xét đánh giá và ghi điểm

II/ DẠY – HỌC BÀI MỚI:

1) Giới thiệu bài : Yêu cầu HS nhắc tên bài

tập đọc

2) Hướng dẫn kể truyện theo gợi ý:

a/ Sắp xếp thứ tự các bức tranh

+ Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài tập 1

+ Treo tranh minh họa và bảng phụ có ghi sẵn

gợi ý và gọi HS đọc

+ Bức tranh 1 vẽ cảnh gì?Đây là nội dung thứ

mấy của câu chuyện?

+ Bức tranh 2 vẽ cảnh gì? Là nội dung thứ

mấy của câu chuyện?

+ Quan sát 2 bức tranh còn lại và cho biết bức

tranh nào mịnh họa nội dung thứ nhất?

+ Hãy nêu nội dung bức tranh 3?

Cho HS sắp xếp lại thứ tự các bức tranh theo

đng1 nội dung câu chuyện

b/ Kể lại toàn bộ câu chuyện:

+ GV chia thành một số nhóm nhỏ, một số

nhóm 4 HS, một số nhóm 3 HS

+ 6 HS kể theo vai Nhắc lại tựa bài

+ Đọc yêu cầu.

+ Quan sát tranh + Vẽ cảnh Thần Gió và ông Mạnh đang uống rượu.Là nội dung cuối cùng

+ Ông Mạnh đang vác cây, kiêng đá để dựng nhà Là nội dung thứ 2 của câu chuyện

+ Bức tranh 4 minh họa nội dung thứ nhất đó là Thần Gió xô ông mạnh ngã lăn quay

+ Thần Gió tìm cách xô ngã nhà ông Mạnh nhưng phải bó tay

1 HS lên bảng sắp xếp lại thứ tự các bức tranh là 4;2;3;1

+ Tập kể chuyện trong nhóm

III/ CỦNG CỐ – DẶN DÒ:

- Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện và chuẩn bị tiết sau GV nhận xét tiết học



TOÁN : LUYỆN TẬP A/ MỤC TIÊU :

Xem SGV trang 161

B/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :

- Bảng phụ viết sẵn nội dung bài 5

C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC CHỦ YẾU

Trang 4

I/ KTBC :

II/ DẠY – HỌC BÀI MỚI:

1/ G thiệu : GV giới thiệu và ghi bảng

2/ Hướng dẫn luyện tập

Bài 1:

+ Cho HS nêu yêu cầu của bài

+ Viết lên bảng:

x 3

+ Chúng ta điền số mấy vào ô trống

Viết 9 vào ô trống trên bảng và yêu cầu HS

đọc phép tính sau khi đã điền số

+ Yêu cầu HS làm tiếp các bài còn lại

+ Nhận xét và ghi điểm

+ 2 HS đọc bảng nhân + 2 HS giải bài tập

+ Điền số thích hợp vào ô trống

+ Điền số 6 vì 2 nhân 3 bằng 6

+ Làm bài và chữa bài

Bài 2:

+ Bài tập yêu cầu làm gì?

+ Bài này có gì khác so với bài 1?

+ Viết lên bảng3 12

x

x

+ 3 nhân với mấy thì bằng 12?

+ Cho HS áp dụng bảng nhân 3 để làm bài tập

+ Nhận xét và ghi điểm

Bài 3

+ Gọi HS đọc đề bài

+ Yêu cầu HS tự tóm tắt rồi giải bài

+ Gọi HS nhận xét bài trên bảng, GV chấm

một số bài và nhận xét

Bài 4:

+ Hướng dẫn tương tự như bài 3

+ Điền số thích hợp vào ô trống

+ Điền thừa số thích hợp + Quan sát

+ 3 nhân với 4 để bằng 12 + Tự làm bài vào vở, sau đó đọc chữa bài + Đọc đề

+ 1 HS lên bảng, cả lớp làm bài vào vở

Bài giải:

Số lít dầu 5 can đựng được:

3 x 5= 15 ( l) Đáp số: 15 lít Giải vào vở, 1 HS lên bảng

Bài giải:

Số kg gạo 8 túi đựng được là:

3 x 8 = 24 (kg) Đáp số: 24 kg

Bài 5:

+ Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

+ Gọi 1 HS đọc dãy số thứ nhất

+ Vậy điền số nào vào sau số 9? Vì sao?

+ Yêu cầu HS làm bài vào vở rồi nhận xét sửa

chữa Chấm điểm và nhận xét

+ Viết tiếp số vào sau dãy số

+ Đọc : ba, sáu, chín

+ Diền số 12 Vì 9 + 3 = 12

+ 1 HS lên bảng, cả lớp làm bài vào vở

III/ CỦNG CỐ – DẶN DÒ:

- Dặn về nhà làm các bài trong vở bài tập Chuẩn bị bài cho tiết sau



CHÍNH TẢ: (NV) GIÓ.

A/ MỤC TIÊU:

Xem SGV trang 29

B/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

- Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập 2

Trang 5

C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:

I/ KTBC :

II/ DẠY – HỌC BÀI MỚI:

1/ G thiệu: GV giới thiệu và ghi bảng

2/ Hướng dẫn viết chính tả

a/ Ghi nhớ nội dung đoạn viết

b/ Hướng dẫn nhận xét trình bày

+ Bài thơ có mấy khổ thơ ?

+ Mỗi khổ thơ có mấy câu?

c/ Hướng dẫn viết từ khó

+Yêu cầu HS đọc các từ khó

+ Yêu cầu viết các từ khó

d/ Viết chính tả

+ GV đọc thong thả, mỗi cụm từ đọc 3 lần cho

HS viết

+ Đọc lại cho HS soát lỗi

+ Thu vở chấm điểm và nhận xét

3/ Hướng dẫn làm bài tập

Bài 1:

+ Gọi HS đọc yêu cầu

+ Tổ chức cho HS thi làm bài nhanh.chấm

nhận xét

Bài 2:

Hướng dẫn chơi trò chơi: Đố vui

+ 2 HS ngồi cạnh nhau thành 1 cặp chơi em

này đọc câu đố, em kia trả lời

+ Gọi một số cặp hỏi đáp trước lớp sau đó

tuyên dương

Nhắc lại tựa bài

+ Bài thơ có hai khổ thơ

+ Mỗi khổ thơ có 4 câu, mỗi câu có 7 chữ + Đọc các từ: gió, rất, ru, diều, khẽ, bổng, quả, bưởi,

+ Viết các từ trên vào bảng con rồi sửa chữa + đoc và viết chính tả

+ Soát lỗi

+ Đọc đề bài + 2 HS lên bảng làm, cả lớp làm vào vở.Đáp án:

- hoa sen, xen lẫn, hoa súng, xúng xính.

- làm việc, bữa tiệc, thời tiết, thương tiếc

+ Chơi trò tìm từ Đáp án: mùa xuân, giọt

sương, chảy xiết, tai điếc

+ Có thể cho HS giải thích thêm một số từ khác

III/ CỦNG CỐ – DẶN DÒ:

- Chuẩn bị cho tiết sau GV nhận xét tiết học



LUYỆN TOÁN:

A/ MỤC TIÊU:

-HS lập bảng nhân 3,hs học thuộc bảng 3

-HS thực hành nhân 3,và giải được bài toán

-HS làm nhanh thành thạo ,chính xác

B/ĐỒ DÙNG DẠY –HỌC :

-HS có vở rèn toán

C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC CHỦ YẾU :

I/KTBC:2hs đọc bảng nhân 3

-GV nhận xét cho điểm

-GV hướng dẫn hs làm bt

-BÀI 1:Mỗi can có 3lít nước mắm hỏi 9

can như thế có tất cả bao nhiêu lít nước nước

mắm

-BÀI2:Viết số thích hợp vào ô trống:

-BÀI3:SỐ?

a) 4 ; 6 ; 8 ; 10 ;

b) 9 ; 12 ; 15 ;18 ;

-BÀI 4:SÔ ? 3 + =3 3 x = 3

-HS giải -HS giải

3 6 9 12 15 18 21 24 27 -HS giải

a) 4 ; 6 ; 8 ; 10 ; 12 ; 14 b) 9 ; 12 ; 15 ; 18 ;21 ; 24

HS giải 3 + 0 =3 3 x 1 =3

Trang 6

C/CỦNG CỐ –DẶN DÒ :

-GV nhận xét học :

-GV dặn hs về nhà học thuộc bảng nhân 3

Thứ tư, ngày 4 tháng 2 năm 2009.

TOÁN : BẢNG NHÂN 4.

A/ MỤC TIÊU

Xem SGV trang 162

B/ Đ Ồ DÙNG DẠY –HỌC

- 10 tấm bìa, mỗi tấm có gắn 4 chấm tròn

- Bảng phụ ghi sẵn bài tập 3

C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC CHỦ YẾU

I/ KTBC:

+ Gọi 2 HS lên bảng viết tổng với các phép

nhân tương ứng

4 + 4 + 4 + 4

5 + 5 + 5 + 5 + Nhận xét cho điểm

II/ DẠY – HỌC BÀI MỚI:

1/ Giới thiệu bài : Ghi tựa

2/ Hướng dẫn thành lập bảng nhân :

+ Gắn 1 tấm bìa có 4 chấm tròn lên bảng và

hỏi: Có mấy chấm tròn?

- 4 chấm tròn được lấy mấy lần?

- 4 được lấy mấy lần?

- 4 được lấy 1 lần nên ta lập được phép nhân:

4 x 1 = 4 ( ghi bảng phép nhân này)

+ Gắn tiếp 2 tấm bìa lên bảng và hỏi:

- Có mấy tấm bìa mỗi tấm bìa có mấy chấm

tròn? Vậy 4 chấm tròn được lấy mấy lần?

- Vậy 4 được lấy mấy lần?

- Hãy lập phép tính tương ứng với 4 được lấy 2

lần

-Viết lên bảng phép nhân: 4 x 2 = 8

+ Hướng dẫn HS lập các phép tính còn lại

tương tự như trên Sau mỗi lần lập được phép

tính mới GV ghi bảng để có bảng nhân 4

+ Yêu cầu HS đọc bảng nhân 4, xóa dần cho

HS đọc thuộc lòng

+ Tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng

3/ luyện tập – thực hành:

Bài 1:

+ Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

+ 2 HS lên bảng thực hiện, cả lớp làm ở bảng con theo 2 dãy

4 + 4 + 4 + 4 = 4 x 4 = 16

5 + 5 + 5 + 5 = 5 x 4 = 20 Nhắc lại tựa bài

+ Quan sát thao tác và trả lời: Có 4 chấm tròn

- 4 chấm tròn được lấy 1 lần

- 4 được lấy 1 lần

- 4 nhân 1 bằng 4

+ Quan sát thao tác và trả lời: 4 chấm tròn được lấy 2 lần

- 4 được lấy 2 lần

- Đó là phép tính 4 x 2

- Đọc phép tính : 4 nhân 2 bằng 8 + Lập các phép tính 4 nhân với 3 ; 4 ; 5 ; 6 ; 7 ;

8 ; 9 ; 10 theo hướng dẫn của GV

+ Cả lớp đọc đồng thanh bảng nhân 4 lần sau đó tự học thuộc bảng nhân

+ Thi đọc thuộc lòng

+ Tính nhẩm

Bài 2:

+ Yêu cầu HS nêu đề bài

+ Có tất cảù mấy chiếc ô tô?

+ Hỏi: Mỗi chiếc ô tô có mấy bánh xe?

+ Cho cả lớp làm vào vở, 1 HS lên bảng giải

+ Nhận xét chấm điểm và sửa chữa

+ Đọc đề

+ Có tất cả 5 ô tô

+ Mỗi chiếc ô tô có 4 bánh xe

+ Tóm tắt và làm bài

Bài giải:

Số bánh xe 5 ô tô có là:

Trang 7

Bài 3:

+ Hỏi: Bài toán yêu cầu làm gì?

+ Số đầu tiên trong dãy số này là số nào?

+ Tiếp theo số 4 là số nào?

+ 4 cộng thêm mấy thì bằng 8?

+ 8 cộng thêm mấy thì bằng 12

4 x 5 = 20 ( ô tô) Đáp số: 20 ô tô + Đếm thêm 4 rồiø viết số thích hợp vào ô trống

+ Số đầu tiên là số 4

+ Là số 8

+ 4 cộng thêm 4 thì bằng 8

+ 8 cộng thêm 4 thì bằng 12

III/ CỦNG CỐ – DẶN DÒ :

GV nhận xét tiết học



TẬP ĐỌC : MÙA XUÂN ĐẾN A/ MỤC TIÊU

Xem SGV trang 30

B/ ĐỒ DÙNG DẠY –HỌC :

- Bảng phụ ghi sẵn các nôi dung luyện phát âm, các câu cần luyện đọc

- Tranh minh họa bài tập đọc

C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC CHỦ YẾU

I/ KTBC: Gọi 3 HS lên bảng đọc bài: Ông

Mạnh thắng Thần Gió và trả lời câu hỏi

GV nhận xét cho điểm từng em

II / DẠY – HỌC BÀI MỚI:

1) Giới thiệu :

2) Luyện đọc

a/ Đ ọc mẫu :

+ GV đọc lần 1 sau đó gọi 1 HS đọc lại.Treo

tranh và tóm tắt nội dung

b/ Luyện phát âm các từ khó dễ lẫn

c/ Luyện đọc đoạn

bài này chia thành ba đoạn

d/ Đọc cả bài

e/ Thi đọc

+ Tổ chức thi đọc trước lớp

+ GV gọi HS nhận xét- tuyên dương

+ Đọc đồng thanh

c / Tìm hiểu bài

* GV đọc mẫu lần 2

+ Dấu hiệu nào báo hiệu mùa xuân đến?

+ Nêu một số dấu hiệu khác mà em biết?

+ Hãy kể lại những thay đổi của bầu trời và

mọi vật khi mùa xuân đến?

+ Bài văn này tác giả muốn nói với chúng ta

điều gì?

- HS1 : Câu hỏi 1?

- HS2 :Câu hỏi 2?

- HS3 : Qua câu chuyện em hiểu được điều gì

+ HS đọc thầm theo, 1 HS đọc lại

+ Ca ngợi vẻ đẹp của mùa xuân Xuân về, đất trời, cây cối, chim chóc như có thêm sức sống mới, đẹp đẽ, sinh động hơn

III/ CỦNG CỐ – DẶN DÒ:

+ Qua bài học em hiểu điều gì ?

+ GV nhận xét tiết học



TẬP VIẾT : CHỮ CÁI Q

A/MỤC TIÊU

Trang 8

Xem SGV trang 35

B/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC

- Mẫu chữ Q hoa đặt trong khung chữ trên bảng phụ, có đủ các đường kẻ và đánh số các đường kẻ

- Mẫu chữ cụm từ ứng dụng: Quê hương tươi đẹp.

C/ CÁC HOẠT Đ ỘNG DẠY –HỌC CHỦ YẾU

I/ KTBC :

+ Kiểm tra sự chuẩn bị của HS

+ Nhận xét

II/ DẠY – HỌC BÀI MỚI:

1/ Giới thiệu bài:

giới thiệu chữ viết và cụm từ ứng dụng

2/ Hướng dẫn viết chữ P hoa.

a) Quan sát và nhận xét

+ Cho HS quan sát và cho biết chữ Q giống

chữ nào đã học?

+ Chữ Q hoa cỡ vừa cao mấy ô li?

+ Chữ Q hoa gồm mấy nét? Là những nét

nào?

+ Yêu cầu nêu quy trình viết?

b)Viết bảng

+ Yêu cầu HS viết trong không trung sau đó

viết vào bảng con chữ P

c/ Viết từ ứng dụng

+ Yêu cầu đọc cụm từ ứng dụng

- Hỏi nghĩa của cụm từ “Quê hương tươi đẹp

+ Quan sát và nhận xét

+ Cụm từ gồm mấy tiếng? Là những tiếng nào

+ Những chữ nào có chiều cao bằng chữ Q?

+ Khoảng cách giữa các chữ ra sao?

+ Viết bảng

+ Yêu cầu HS viết bảng con chữ Quê

+ Theo dõi và nhận xét khi HS viết

d/ Hướng dẫn viết vào vở

+ GVtheo dõi uốn nắn sữa tư thế ngồi ,cách

cầm bút

+ Thu và chấm 1số bài

+ HS nhắc lại

+ Giống chữ O hoa đã học

+ Chữ Q hoa cỡ vừa cao 2 li rưỡi + Gồm 2 nét: nét cong kín và có 1 nét vòng nhỏ bên trong và lượn ngang ra ngoài

+ HS nêu quy trình viết + HS viết thử trong không trung ,rồi viết vào bảng con

+ HS đọc từ Quê hương tươi đẹp

- Đất nước thanh bình, nhiều cảnh đẹp + 4 tiếng là: Quê, hương, tươi ,đẹp

+ Chữ g, h , đ, p

+ Khoảng cách giữa các chữ bằng 1 chữ 0

- 1 HS viết bảng lớp cả lớp viết bảng con + HS viết:

- 1 dòng chữ P cỡ vừa

- 2 dòng chữ Q cỡ nhỏ

- 1 dòng chữ Quê cỡ vừa

- 1 dòng chữ Quê cỡ nhỏ

- 3 dòng cụm từ ứng dụng cỡ nhỏ

+ Nộp bài

III/ CỦNG CỐ – DẶN DÒ:

- Nhận xét chung về tiết học

- Dặn dò HS về nhà viết hết phần bài trong vở tập viết :



LUYỆN TOÁN:

BẢNG NHÂN 4 A/MỤC TIÊU :

-HS lập bảng nhân 4 và học thuộc bảng nhân 4

-HS giải được các bài toán và đếm thêm 4

-HS làm nhanh thành thạo ,chính xác

B/ĐỒ DÙNG –DẠY HỌC :

-HS có vở bt toán

C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC CHỦ YẾU

-GV hướng dẫn học sinh làm

-bài 1: tính nhẩm

Trang 9

4 x 5 = 4 x 1 = 4 x 2 = 4 x 10 =

4 x 4 = 4 x 7 = 4 x 6 = 3 x 10 =

4 x 3 = 4 x 9 = 4 x 8 = 2 x 10 =

-BÀI 2:M ỗi con ngựa có 4 chân Hỏi10 con

ngựa có bao nhiêu chân ?

BÀI 3 Viết số thích hợp vào ô trống

BÀI 4 Số ?

3 x 4 = 4 x 3 4 x 2 = 2 x 4

-4 hs thực hiện 4 cột tính

-HS giải Số chân 10 con ngựa có là

4 x 10 = 40(chân) Đáp số: 40 chân -HS giải :

-HS giải :

III/ CỦNG CỐ – DẶN DÒ:

+ GV nhận xét tiết học



Thứ năm ngày 5 tháng 2 năm 2009

LUYỆN TỪ VÀ CÂU : TỪ NGỮ VỀ THỜI TIẾT – ĐẶT VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI KHI NÀO?

DẤU CHẤM, DẤU CHẤM THAN A/ MỤC TIÊU :

Xem SGV trang 33

B/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :

- Bảng phụ viết sẵn bài tập 3

- Bài tập 2 viết sẵn vào 2 tờ giấy, 2 bút màu

C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU :

I/ KTBC :

+ Kiểm tra 2 HS

+ Nhận xét

II/ DẠY – HỌC BÀI MỚI:

1/ G thiệu : GV giới thiệu và ghi bảng.

2/ Hướng dẫn làm bài tập:

Bài 1:

+ Gọi HS đọc yêu cầu

+ Gọi đại diện các nhóm lên bảng trình bày

rồi nhận xét

Bài 2 :

+ Gọi HS đọc đề

+ GV ghi bảng các cụm từ có thể thay thế cho

cụm từ: khi nào, bao giờ, lúc nào, tháng mấy,

mấy giờ.

+ Yêu cầu 2 HS ngồi cạnh nhau trao đổi để

làm bài tập

+ Nhận xét bài làm và ghi điểm

Bài 3 :

+ Gọi 2 HS đọc yêu cầu

+ Treo bảng phụ và gọi HS lên bảng làm bài

+ Gọi HS nhận xét và chữa bài

- Khi nào ta dùng dấu chấm?

+ Thực hiện hỏi đáp theo mẫu câu hỏi có từ: Khi nào?

Nhắc lại tựa bài

+ 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm theo + 1 đại diện trình bày sau đó các nhóm nhắc lại Đáp án như sau:

Mùa xuân ấm áp Mùa hạ nóng bức ( oi nồng) Mùa thu se se lạnh

Mùa đông giá lạnh ( mưa phùn gió bấc) + Đọc đề bài

+ Đọc các cụm từ

+ HS làm việc theo cặp + Nêu bài làm và nhận xét

Đáp án:

b/ bao giờ, lúc nào, tháng mấy c/ bao giờ, lúc nào ( vào) tháng mấy b/ bao giờ, lúc nào, tháng mấy

+ Đọc đề bài

+ 2 HS lên bảng, cả lớp làm vào vở

+ Thật độc ác! Mở cửa ra! Không! Sáng ra ta sẽ mở cửa cho ông vào

Trang 10

- Dấu chấm than được dùng ở cuối các câu văn

nào?

+ Kết luận để HS hiểu về dấu chấm và dấu

chấm than

- Đặt ở cuối câu kể

- Ở cuối các câu văn biểu lộ thái độ,cảm xúc

III/ CỦNG CỐ – DẶN DÒ :

- GV nhận xét tiết học



TOÁN : LUYỆN TẬP A/ MỤC TIÊU :

Xem SGV trang 164

B/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :

- Bảng phụ viết sẵn nội dung bài 2

C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC CHỦ YẾU

I/ KTBC :

+ 2 HS lên bảng đọc thuộc bảng nhân 4

+ GV nhận xét cho điểm

II/ DẠY – HỌC BÀI MỚI:

1/ G thiệu : GV giới thiệu và ghi bảng

2/ Hướng dẫn luyện tập

Bài 1:

+ Cho HS nêu yêu cầu của bài

+ Yêu cầu HS tự làm bài, sau đó gọi 1 HS đọc

bài làm của mình

+ Nhận xét và ghi điểm

+ 2 HS đọc bảng nhân

+ Tính nhẩm + cả lớp làm bài vào vở, HS đọc chữa bài + Nhận xét bài bạn

Bài 2:

+ Bài tập yêu cầu làm gì?

+ Viết lên bảng: 4 x 3 + 8

+ GV làm mẫu và hướng dẫn cách làm

+ Cho HS thảo luận nhóm để tìm kết quả

Bài 3

+ Gọi HS đọc đề bài

+ Yêu cầu HS tự tóm tắt rồi giải bài

+ Gọi HS nhận xét bài trên bảng, GV chấm

một số bài và nhận xét

Bài 4:

+ Gọi HS đọc đề bài

+ Gọi HS đọc kết quả và nhận xét

+ đọc đề

+ Theo dõi + Tìm kết quả: 4 x 3 + 8 = 12 + 8 = 20

+ Thảo luận theo 3 nhóm sau đó đại diện các nhóm lên bảng trình bày rồi nhận xét

a/ 4 x 8 + 10 = 32 + 10 = 42 b/ 4 x 9 + 14 = 36 + 14 = 50 c/ 4 x 10 + 60 = 40 + 60 = 100 + Đọc đề

+ 1 HS lên bảng, cả lớp làm bài vào vở

Bài giải:

Số quyển sách 5 học sinh muợn là:

4 x 5= 20 (quyển sách) Đáp số: 20 quyển sách + Đọc đề

+ Nhận xét bạn trả lời

III/ CỦNG CỐ – DẶN DÒ:

- GV nhận xét tiết học , tuyên dương



CHÍNH TẢ : MƯA BÓNG MÂY A/ MỤC TIÊU :

Xem SGV trang 39

B/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :

- Bảng phụ ghi các quy tắc chính tả

- Tranh vẽ minh họa bài thơ

C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU :

I/ KTBC :

+ Gọi 3 HS lên bảng Yêu cầu HS nghe và viết Cả lớp viết ở bảng con.+ Viết các từ: hoa sen, cây xoan, giọt sương,

Ngày đăng: 31/03/2021, 21:39

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w