1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo án giảng dạy lớp 2 - Tuần 32 - Trường Tiểu học Nguyễn Văn Trỗi

20 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 288,58 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

II/ DẠY – HỌC BÀI MỚI: 1 Giới thiệu : Ghi tựa 2 Hướng dẫn tìm hiểu bài Hoạt động 1 : Làm việc với SGK Mục tiêu : HS biết kể tên 4 phương chính và biết quy ước phương mặt trời mọc là phươ[r]

Trang 1

TUẦN 32 Ngày soạn: 22/4/2010

Thứ hai, ngày 26 tháng 04 năm 2010.

Tiết 1: Hoạt động tập thể:

Chào cờ

- -Tiết 2+3: Tập đọc:

CHUYỆN QUẢ BẦU

I Mục đích yêu cầu:

- Đọc mạch lạc toàn bài ; biết ngắt, nghỉ hơi đúng

- Hiểu ND: Các dân tộc trên đất nướcViệt Nam là anh em một nhà, mọi dân tộc có chung một tổ tiên( trả lời được CH 1, 2, 3, 5); HS khá, giỏi trả lời CH4

- Giáo dục HS yêu thích môn học

II Đồ dùng dạy học :

-Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK

-Bảng phụ ghi sẵn từ, câu cần luyện đọc

III Các hoạt động dạy - học :

I/ KTBC :

+ Kiểm tra 3 HS đọc bài Bảo vệ như thế là

rất tốt và trả lời các câu hỏi.

+ Nhận xét ghi điểm

II/ DẠY – HỌC BÀI MỚI :

1/ G thiệu : GV giới thiệu ghi bảng.

2/ Luyện đọc:

a/ Đọc mẫu

+ GV đọc mẫu lần 1, tóm tắt nội dung bài

b/ Luyện phát âm

+ Yêu cầu HS đọc các từ cần chú ý phát âm

trên bảng phụ

+ Yêu cầu đọc từng câu.Theo dõi nhận xét

c/ Luyện đọc đoạn

+ GV treo bảng phụ hướng dẫn

+ Bài tập đọc có thể chia thành mấy đoạn?

Các đoạn được phân chia như thế nào?

+ Yêu cầu HS đọc phần chú giải để hiểu các

từ mới

+ Giải nghĩa các từ mới cho HS hiểu: như

phần mục tiêu.

+ Yêu cầu luyện đọc ngắt giọng các câu khó

+ 2 HS trả lời câu hỏi cuối bài

+ 1 HS nêu ý nghĩa bài tập đọc Nhắc lại tựa bài

+ 1 HS đọc lại, cả lớp đọc thầm theo

+ Đọc các từ trên bảng phụ như phần mục tiêu, đọc cá nhân sau đó đọc đồng thanh + Nối tiếp nhau đọc từng câu theo bàn, mỗi HS đọc 1 câu

+ Tìm cách đọc và luyện đọc các câu:

+ Bài tập đọc chia làm 3 đoạn:

Đoạn 1:Ngày xửa ngày xưa … hãy chui

ra

Đoạn 2:Hai vợ chồng …không một bóng

người

Đ oạn 3: Đoạn còn lại

+ 2 HS đọc phần chú giải + Tập giải nghĩa một số từ

Hai người vừa chuẩn bị xong đùng

Trang 2

+ Cho HS luyện đọc từng đoạn

d/ Đọc cả bài

+ Yêu cầu HS đọc nối tiếp theo đoạn trước

lớp

+ Chia nhóm và yêu cầu luyện đọc trong

nhóm

e/ Thi đọc giữa các nhóm

+ Tổ chức thi đọc CN, đọc đồng thanh cả

lớp

g/ Đọc đồng thanh

đùng,/mây đen ùn ùn kéo đến.//

Lạ thay,/từ trong quả bầu,/những nhảy ra.// Người Khơ-mú ra trước dính than/ nên hơi đen lần lượt ra theo.//

+ Nối tiếp nhau đọc đoạn cho đến hết bài

+ Luyện đọc trong nhóm

+ Từng HS thực hành đọc trong nhóm + Lần lượt từng nhóm đọc thi và nhận xét

+ Đại diện các nhóm thi đọc

Cả lớp đọc đồng thanh

TIẾT 2 : 3/ Tìm hiểu bài :

* GV đọc lại bài lần 2

* 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm theo

+ Con dúi là con vật gì ?

+ Con dúi làm gì khi bị hai vợ chồng người

đi rừng bắt được ?

+ Con dúi mách cho hai vợ chồng người đi

rừng điều gì?

+ Hai vợ chồng làm cách nào để thoát nạn

lụt?

+ Tìm những từ ngữ miêu tả nạn lụt rất

nhanh và mạnh?

+ Sau nạn lụt mặt đất và muôn vật ra sao?

+ Có chuyện gì lạ xảy ra với hai vợ chồng

sau nạn lụt?

+ Những con người đó là tổ tiên của những

dân tộc nào?

GV nêu 54 dân tộc trên trên đất nước ta

+ Câu truyện muốn nói lên điều gì?

+ Đặt tên khác cho câu chuyện?

6/ Luyện đọc lại bài

+ Tổ chức cho HS thi đọc truyện theo vai

+ Nhận xét ,tuyên dương các nhóm đọc bài

tốt

+ Là loài thú nhỏ, ăn củ và rễ cây, sống trong hang đất

+ Nó van lạy xin tha và hứa sr4 nói ra điều

bí mật

+ Sắp có mưa to gió lớn làm ngập lụt khắp miền và khuyên họ chuẩn bị cách phòng lụt + Hai vợ chồng lấy khúc gỗ to hết hạn bảy ngày mới chui ra

+ sấm chớp đùng đùng, mây đen ùn ùn kéo đến, mưa to, gió lớn, nước ngập mênh mông

+ Mặt đất vắng tanh không còn một bóng người, cỏ cây vàng úa

+ Người vợ sinh ra một quả bầu.Khi đi làm

về những người từ bên trong nhảy ra + Khơ-me, Thái, Mường, Dao, Hmông,

Ê-đê, Ba-na, Kinh

+ Một số HS nêu và nhận xét

+ HS nêu rồi nhận xét chẳng hạn: Nguồn gốc các dân tộc Việt Nam/ Chuyện quả bầu lạ/Anh em cùng một tổ tiên

+ Luyện đọc cả bài và đọc thi đua giữa các nhóm

III/ CỦNG CỐ – DẶN DÒ :

Trang 3

- Gọi 1 HS đọc bài Em thích nhân vật nào nhất? Vì sao?

- Câu chuyện khuyên chúng ta điều gì?

- Dặn về luyện đọc và chuẩn bị tiết sau GV nhận xét tiết học

- -Tiết 4: Toán

LUYỆN TẬP I.Mục tiêu :

-Biết sử dụng một số tờ giấy bạc: 100 đồng, 200 đồng, 500 đồng, 1000 đồng.

- Biết làm các phép tính cộng, trừ các số với đơn vị là đồng

- Biết trả tiền và nhận lại tiền trong trường hợp mua bán đơn giản

- Các bài tập cần làm: Bài 1, 2, 3

- Giáo dục HS tính cẩn thận chính xác

II Đồ dùng dạy học :

-Các tờ giấy bạc loại 100 đồng, 200 đồng, 500 đồng, 1000 đồng

-Ghi các thẻ : 100 đồng, 200 đồng, 500 đồng, 1000 đồng

III Các hoạt động dạy - học :

1 Kiểm tra bài cũ :

- GV gọi HS lên bảng làm bài tập 4

- GV nhận xét sửa chữa

2 Bài mới :

a Giới thiệu bài :

Trong tiết Toán hôm nay, các em sẽ được

học luyện tập một số kĩ năng liên quan đến

việc sử dụng tiền Việt Nam

- Đưa ra một số tờ giấy bạc trong phạm vi

1000đồng và yêu cầu HS nhận diện các tờ

giấy bạc này

b Hướng dẫn luyện tập :

Bài1:Yêu cầu làm gì ?

- GV yêu cầu HS quan sát hình vẽ SGK và

thảo luận nhóm cặp tìm ra kết quả

- GV quan sát HS làm việc

+Túi thứ nhất có những tờ giấy bạc nào ?

+ Muốn biết túi thứ nhất có bao nhiêu tiền ta

làm thế nào ?

+ Vậy túi thứ nhất có tất cả bao nhiêu tiền ?

- Yêu cầu HS tự tính các phần còn lại

Bài 2 : - Gọi HS đọc đề

- Hướng dẫn tìm hiểu đề bài

- Bài toán cho biết gì ?

- Bài toán yêu cầu tìm gì ?

- Làm thế nào để tìm ra số tiền mà mẹ phải

- 2 HS làm bảng lớp – lớp làm bảng con

- HS nhắc lại tựa

- HS quan sát và nhận diện

- Cho biết mỗi túi có bao nhiêu tiền ?

- HS thảo luận nhóm cặp – trả lời câu hỏi theo yêu cầu của GV

-có 3 tờ giấy bạc, 1 tờ loại 500 đồng, 1

tờ loại 200 đồng, 1 tờ loại 100 đồng -Làm phép tính cộng 500đồng + 200 đồng + 100 đồng

- Túi thứ nhất có 800 đồng

- HS làm bài vào bảng con – Mỗi nhóm làm một phần, 4 HS đại diện lên bảng làm

Trang 4

trả ?

- Yêu cầu HS làm bài

- GV nhận xét – sửa chữa và ghi điểm

Bài 3 : Bài tập yêu cầu làm gì ?

+ Muốn biết người bán rau phải trả lại cho

An bao nhiêu tiền , chúng ta phải làm phép

tính gì ?

- Yêu cầu HS làm vào vở

- GV nhận xét - ghi điểm

3.Củng cố , dặn dò :

- Các em vừa học bài gì ?

- GV tổ chức trò chơi bàn hàng để rèn luyện

kĩ năng trả và nhận lại tiền thừa trong mua

bán hàng ngày

- Về nhà thực hành bài học và làm bài tập

(VBT)

- 1 HS đọc đề – lớp theo dõi bài

- Mẹ mua rau hết 600 đồng, mua hành hết 200 đồng

Tìm số tiền mà mẹ phải trả

- Thực hiện pháp tính cộng

- 1 HS làm bảng lớp – lớp làm vào vở Bài giải

Số tiền mẹ phải trả là :

600 + 200 = 800 ( đồng ) Đáp số : 800 đồng

- 1 HS đọc yêu cầu – lớp theo dõi -Viết số tiền phải trả lại ô trống (theo mẫu )

- Phép tính trừ

- 1 HS làm bảng lớp – lớp làm vở -Viết số thích hợp vào ô trống

- HS thực hiện theo yêu cầu

-Luyện tập

- HS thực hành chơi trò chơi

- -Chiều: Tiết 1: Đạo đức:

DÀNH CHO ĐỊA PHƯƠNG A/ MỤC TIÊU:

1 HS hiểu:

- Ích lợi của một số việc làm ngay tại địa phương mình

- Củng cố lại một số chuẩn mực hành vi đạo đức và pháp luật phù hợp với lứa tuổi của các

em trong đời sống hằng ngày

- Giáo dục HS làm những việc tốt và có ích

B/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :

Tranh, ảnh , mẫu chuyện việc cần làmcó liên quan đến địa phương

C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU :

I/ KTBC :

+ Gọi 2 HS lên bảng trả lời

+ Nhận xét đánh giá

II/ DẠY – HỌC BÀI MỚI:

1/ G thiệu : GV giới thiệu và ghi bảng.

2/ Hướng dẫn tìm hiểu:

Hoạt động 1 : Thảo luận nhóm

+ Vì sao cần phải bảo vệ các của công?

Nhắc lại tựa bài

Mục tiêu: Giúp HS có ý thức bảo vệ và gìn giữ của chung.

Cách tiến hành:

+ GV đưa yêu cầu: Trường em có các bồn hoa và cây cảnh em cần thể hiện điều gì:

Trang 5

+ Chia lớp thành 4 nhóm thảo luận các

nội dung:

a/ Chạy lung tung, ngắt hoa

b/ Thực hiện đúng theo quy định của nhà

trườngù

c/ Nhắc nhở bạn không nên phá phách

d/ Tự giữ gìn và nhắc nhở bạn bè

+ Chia nhóm và thảo luận

+ Đại diện các nhóm nêu và nhận xét

Kết luận: Em nên thực hiện đúng theo nôi quy quy định của nhà trường để thể hiện đúng

là người học sinh có văn hoa, làm cho trường mình càng đẹp càng văn minh

Hoạt động 2 : Chơi đóng vai.

Mục tiêu: Giúp HS biết cách ứng xử phù hợp, biết tham gia bảo vệ các cây cảnh và các

bồn hoa trong nhà trường

+ GV nêu tình huống: Vào ngày thứ bảy, trường không có lớp học, một số bạn đến trường chơi, Theo em, có nên đến trường chơi hay không và nếu đến chơi em cần làm gì?

+ Yêu cầu các nhóm thảo luận

+ Gọi các nhóm trình bày kết quả thảo

luận

+ Nhận xét

+ Yêu cầu từng nhóm lên đóng vai xử lí

+ Các nhóm thảo luận theo tình huống

GV nêu

+ Đại diện từng nhóm báo cáo

+ Nhận xét + Từng nhóm lên đóng vai và nhận xét

Kết luận chung: Trong tình huống đó, không nên đến trường ngày thứ bảy và nếu đến

phải có ý thức bảo vệ trường học vì trường học là nơi để học tập và sinh hoạt

Hoạt động 3: Tự liên hệ.

Mục tiêu: Giúp HS biết suy nghĩ lại bản thân mình về những việc nên làm và không nên

làm

Cách tiến hành:

* HS tự liện hệ rồi nhận xét

* Phân tích những điều đúng sai cho HS hiểu sau đó GD cho HS có ý thức bảo vệ và gìn giữ những của công, của nhà trường

III/ CỦNG CỐ – DẶN DÒ:

Tiết học hôm nay giúp các em hiểu được điều gì ?

Vì sao cần phải cần phải bảo vệ những nơi công cộng ở nhà trường và địa phương em? Dặn HS về chuẩn bị cho tiết sau ô tập chuẩn bị kiểm tra GV nhận xét tiết học

- -Tiết 2: Tự nhiên và xã hội:

MẶT TRỜI VÀ PHƯƠNG HƯỚNG A/ MỤC TIÊU:

- Nói được tên 4 phương chính và kể được phương Mặt Trời mọc và lặn

- Giáo dục HS yêu thích môn học

B/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :

Hình vẽ minh hoạ trong sách

Mỗi nhóm chuẩn bị: 5 tấm bìa; tấm 1 vẽ mặt trời và 4 tấm còn lại, mỗi tấm viết tên một phương: Đông, Tây, Nam, Bắc

C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:

Trang 6

Hoạt động dạy Hoạt động học

I/ KTBC:

+ Gọi 3 HS lên bảng trả lời các câu hỏi:

+ GVnhận xét

II/ DẠY – HỌC BÀI MỚI:

1) Giới thiệu : Ghi tựa

2) Hướng dẫn tìm hiểu bài

Hoạt động 1 : Làm việc với SGK

Mục tiêu : HS biết kể tên 4 phương chính

và biết quy ước phương mặt trời mọc là

phương đông

Cách tiến hành

+ Yêu cầu HS mở SGK đọc và trả lời các

câu hỏi:

+ Hằng ngày, mặt trời mọc lúc nào và lặn

lúc nào?

+ Trong không gian có mấy phương

chính là những phương nào?

+ Mặt trời mọc ở phương nào và lặn ở

phương nào?

+ Nêu đặc điểm, vai trò của mặt trời đối với sự sống trên trái đất?

Nhắc lại tựa bài

+ HS thực hiện mở sách và trả lờiõ

+ Mặt trời mọc vào buổi sáng lúc 6 giờ và lặc vào buổi chiền lúc 17 giờ

+ Người ta quy ước, trong không gian có

4 phương chính đó là: Đông, Tây, Nam, Bắc

+ Mặt trời mọc ở phương Đông, lặn ở phương Tây

Hoạt động 2: Trò chơi: Tìm phương hướng mặt trời mọc

Mục tiêu: HS biết được nguyên tắc xác định phương hướng bằng mặt trời HS thực hành

xác định phương hướng bằng mặt trời

Bước 1: Hoạt động theo nhóm

+ Yêu cầu HS quan sát hình 3, dựa vào hình vẽ để nói về cách xác định phương hướng bằng mặt trời theo nhóm

Bước 2: Hoạt động cả lớp

+ Đại diện các nhóm trình bày kết quả làm việc của nhóm mình

+ GV nhắc lại nguyên tắc xác định phương hướng bằng mặt trời

+ Nếu biết phương mặt trời mọc, ta sẽ đứng thẳng, tay phải hướng về mặt trời mọc

(phương đông) thì

- Tay trái của ta sẽ chỉ phương Tây

- Trước mặt là phương Bắc

- Sau lưng ta là phương Nam

Bước 3: Chơi trò chơi: “Tìm phương hướng mặt trời”

+ Cho HS ra sân chơi theo nhóm(mỗi nhóm ít nhất là 7 HS Các nhóm sử dụng 5 tấm bìa

để chơi, các nhóm bắt đầu chơi

+ Gọi đại diện các nhóm lên thực hành xác định phương hướng trước lớp

+ Nhận xét

Kết luận : Nếu biết phương mặt trời mọc, ta sẽ đứng thẳng, tay phải hướng về mặt trời mọc (phương đông) thì

- Tay trái của ta sẽ chỉ phương Tây

- Trước mặt là phương Bắc

- Sau lưng ta là phương Nam

Trang 7

III/ CỦNG CỐ – DẶN DÒ

- Qua bài học em hiểu được điều gì?

- Hãy nêu cách xác định phương hướng mặt trời

- Dặn HS về nhà học bài và chuẩn bị đồ dùng để học tiết sau

- GV nhận xét tiết học

- -Tiết 3: Thủ công:

Làm con bướm ( Tiết 2)

I Mục tiêu :

- Làm được con bướm bằng giấy Con bướm tương đối cân đối Các nếp gấp tương đối đều, phẳng

- Giáo dục HS yêu thích môn học

II Đồ dùng dạy học :

-Con bướm mẫu bằng giấy

-Quy trình làm con bước

-Giấy màu, kéo, hồ…

III Các hoạt động dạy - học :

1.Kiểm tra bài cũ:

+Tiết trước các em học bài gì ?

+ Em hãy nhắc lại các quy trình làm con bướm

?

2.Bài mới

- GV ghi tựa bài

Trong tiết thủ công này, chúng ta cùng nhau

thực hành làm hoàn thành con bướm

b Thực hành

-Ôn lại các quy trình

+ Em hãy nêu lại các bước để làm con bướm ?

- GV nêu lại các quy trình và thao tác làm con

bướm ( như đã Hd ở tiết trước )

-Thực hành - GV tổ chức cho HS làm con

bướm

- GV theo dõi và uốn nắn, giúp đỡ HS còn yếu

- GV yêu cầu HS trang trí và hoàn thành sản

phẩm

Trưng bày sản phẩm.- GV yêu cầu HS trưng

bày sản phẩm – Nhận xét và đánh giá

- GV Nhận xét – Tuyên dương

+ Các em vừa làm một loại đồ chơi gì ?

- GV giáo dục và thu dọn dồ dùng (lưu ý HS

dọn VS lớp học )

- Về nhà tập làm lại con bướm cho thật đẹp để

-…Làm con bướm (Tiết 1)

- Vài HS thực hiện nhắc lại các quy trình làm con bướm

- HS nhắc

-…4 bước

-…B1: Cắt giấy ; B2: Gấp cánh bướm ; B3:Buộc thân bướm ; B4: Làm râu bướm

- HS chú ý theo dõi

- HS làm com bướm theo các quy trình và thao tác đã được HD

- HS trang trí cho sản phẩm đã hoàn tất

- HS trưng bày sản phẩm

- Vài HS Nhận xét

-…Làm con bướm

Trang 8

trưng bày trong phòng học tập của mình.

- Chuẩn bị dụng cụ học tập để tiết sau làm đèn

lồng

Ngày soạn: 22/4/2010

Thứ ba ngày 27 tháng 4 năm 2010

Tiết 1: Toán:

LUYỆN TẬP CHUNG

I Mục tiêu :

- Biết cách đọc, viết so sánh các số có ba chữ số.

- Phân tích số có ba chữ số theo các trăm, chục, đơn vị

- Biết giải bài toán về nhiều hơncos kèm đơn vị đồng

- Các bài tập cần làm: Bài 1, 3, 5

- Giáo dục HS tính cẩn thận chính xác

II Đồ dùng dạy học :

-Viết sẵn nội dung bài tập 1, 2 lên bảng

III Các hoạt động dạy - học :

1.Kiểm tra bài cũ :

- Chấm VBT (3-5 bài)

2.Bài mới :

a.Giới thiệu :

Hôm nay chúng ta thực hành và rèn luyện kĩ

năng đọc, viết, so sánh các số có 3 chữ số, nhận

biết một phần năm và giải các bài toán có liên

quan đến đơn vị tiền qua tiết Luyện tập chung.

b.HD luyện tập

Bài 1: GV yêu cầu HS tự làm bài

- GV yêu cầu HS đổi vở và kiểm tra

Bài 3:Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?

- Hãy nêu cách so sánh số có 3 chữ số với nhau

?

- GV yêu cầu HS làm bài

- GV chữa bài

Bài 5:

- GV gọi HS đọc đề

- GV HD HS phân tích đề bài, vẽ sơ đồ và giải

3.Củng cố, dặn dò :

- Về nhà làm bài tập (VBT)

- Chuẩn bị bài học tiết sau

- Nhận xét tiết học

- 2 HS làm bảng

- HS nhắc

- 1 HS làm bảng – Lớp làm VBT

- HS kiểm tra chéo bài cho nhau

-…so sánh số

-…1 HS nêu

- 2 HS làm bảng - Lớp làm bài tập ( VBT )

- 1 HS đọc

- HS chú ý và thực hiện

Bài giải Giá tiền của bút bi là :

700 + 300 = 1000 ( đồng )

Đáp số : 1000 đồng.

- HS làm vở bài tập

Trang 9

- -Tiết 2: Kể chuyện:

CHUYỆN QUẢ BẦU

I Mục đích yêu cầu : Dựa theo tranh, theo gợi ý, kể lại được từng đoạn của câu chuyện (

BT1, BT2)

- Giáo dục HS thích kể chuyện

II Đồ dùng dạy học :

-Tranh minh hoạ trong SGK

-Bảng viết sẵn lời gợi ý của từng đoạn truyện

III Các hoạt động dạy - học :

Hoạt động dạy

1.Kiểm tra bài cũ :

- Tiết học trước chúng ta kể chuyện gì ?

- GV gọi HS kể lại câu chuyện “Chiếc rễ đa

tròn”

- GV Nhận xét – Ghi điểm

- Nhận xét chung

2.Bài mới :

a.Giới thiệu : Ghi tựa

- Câu chuyện “Chuyện quả bầu” nói lên điều gì

?

Hôn nay lớp mình sẽ kể lại cây chuyện này

để hiểu rõ hơn về nội dung và ý nghĩa của câu

chuyện

b.HD kể chuyện

- Kể từng đoạn chuyện theo gợi ý

- Bước 1 : Kể chuyện trong nhóm

- GV hướng dẫn HS quan sát tranh SGK và gợi

ý

- GV chia nhóm HS dựa vào tranh minh hoạ để

kể chuyện

- GV quan sát HS kể chuyện

- Bước 2 : Kể trước lớp

- GV yêu cầucác nhóm kể trước lớp

- Yêu cầu HS nhận xét sau mỗi lần HS kể

Khi HS kể GV đặt câu hỏi gợi ý

* Đoạn 1

+ Hai vợ chồng vợ chồng người đi rừng bắt

được con gì ?

+ Con dúi đã nói cho hai vợ chồng người đi

rừng biết điều gì ?

* Đoạn 2

+ Bức tranh vẽ cảnh gì ?

+ Cảnh vật xung quanh như thế nào ?

-Chiếc rễ đa tròn

- 3 HS kể mỗi HS kể 1 đoạn – 1 HS kể lại toàn câu chuyện

- HS Nhận xét nhắc

-Các dân tộc Việt Nam đều là anh em một nhà , có chung tổ tiên

- HS quan sát tranh SGK để chuẩn bị

kể chuyện

- Lớp chia thành nhiều nhóm, mỗi nhóm 4 HS kể lại 4 đoạn của câu chuyện Khi HS 1 kể thì các em khác lắng nghe và nhận xét bổ sung

- Đại diện các nhóm lên trình bày trước lớp Mỗi HS kể 1 đoạn chuyện

- Bắt được con dúi

- sắp có lụt và cách chống lụt … -hai vợ chồng dắt tay nhau đi trên bờ sông

- vắng tanh cây cỏ vàng úa -Vì lụt lội mọi người không nghe lời hai vợ chồng nên bị chết chìm trong nước

-Mưa to gió lớn, nước ngập mênh mông , sấm chớp đùng đùng

-Ta cả mọi người đều chìm trong nước

- Người vợ sinh ra một quả bầu

-Hai vợ chồng đi làm về nghe thấy tiếng lao xao trong quả bầu

- lấy que dùi và quả bầu

-Người Khơ – mú, người Thái, Mường, Dao, Hmông, Ê – đê, Ba- na, người Kinh

- 1 HS đọc yêu cầu và đoạn mở đầu – lớp đọc thầm

Trang 10

+ Tại sao cảnh vật như vậy ?

+Em hãy tưởng tượng và kể lại cảnh ngập lụt ấy

?

* Đoạn 3

+ Chuyện kì lạ gì xảy ra với hai vợ chồng ?

+ Quả bầu có gì đặc biệt, huyền bí ?

+ Nghe tiếng nói kì lạ, ngưòi vợ đã làm gì ?

+Những người nào được sinh ra từ quả bầu?

- Kể toàn bộ câu chuyện theo cách mở đầu dưới

đây

Đất nước ta có 54 dân tộc anh em Mỗi dân

tộc có tiếng nói riêng, có cách ăn mặc riêng

Nhưng tất cả các dân tộc ấy đều sinh ra từ một

mẹ Chuệyn kể rằng …

- GV : Đây là cách mỏ đầu giúp các em hiểu câu

chuyện hơn

- GV nhận xét và ghi điểm cho HS kể tốt nhất

3 Củng cố , dặn dò :

+Các em vừa kể cuyện gì ?

Về nhà kể lại câu chuyện cho người thân nghe

Và chuẩn bị bài tiết sau

- Nhận xét tiết học

- 2- 3 HS khá, giỏi kể phần mở đầu và đoạn 1 – Lớp theo dõi và nhận xét

- HS xung phong kể lại toàn bộ câu chuyện

- Chuyện quả bầu

- -Tiết 3: Chính tả:

CHUYỆN QUẢ BẦU

I Mục tiêu :

- Nghe – viết chính xác bài CT, trình bày đúng bài tóm tắt Chuyện quả bầu; viết hoa đúng

tên riêng Việt Nam trong bài CT

- Làm được BT2, BT3a

- Giáo dục HS ý thức rèn chữ viết

II Đồ dùng dạy học :

-Bảng chép sẵn nội dung cần chép

-Bảng chép sẵn 2 nội dung bài tập

III Các hoạt động dạy - học :

1 Kiểm tra bài cũ :

- Tiết trước các em viết chính tả bài gì ?

- GV gọi HS lên bảng đọc và viết các từ khó

- GV nhận xét – Ghi điểm

2 Bài mới :

a Giới thiệu bài : Ghi tựa

Trong tiết chính tả hôm nay các em sẽ chép

một đoạn trong bài Chuyện quả bầu và làm các

bài tập chính tả

- Cây và hoa bên lăng Bác

- 2 HS viết bảng lớp – lớp viết bảng con

- Tìm 3 từ có phụ có phụ âm đầu r / d / gi

- Tìm 3 từ có thanh hỏi / thanh ngã + Giỏ cá, da dẻ, rì rào, cửa sổ, nghĩ ngợi, dã giò,…

- HS nhắc lại

Ngày đăng: 31/03/2021, 21:39

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w