- Từ đồng âm chỉ có thể hiểu được đúng nghÜa qua c¸c tõ cïng ®i víi nã trong c©u, nhê hoµn c¶nh giao tiÕp ng÷ c¶nh, hoµn c¶nh mµ ta cã thÓ nhËn diÖn ®îc nghĩa của từ đồng âm?. + Kiến bò[r]
Trang 1Danh từ, động từ, tính từ, số từ
I.Mục tiêu
1 Kiến thức.
- Củng cố kiến thức cho HS về danh từ, động từ, tính từ, số từ Chức vụ cú pháp của danh từ, động từ, tính từ, số từ
2 Kĩ năng.
- Rèn kĩ năng thực hành tìm danh từ, động từ, tính từ, số từ và đặt câu với danh từ,
động từ, tính từ, số từ
3.Thái độ.
- yêu thích, tìm hiẻu sự phong phú của tiếng Việt
II Chuẩn bị.
- GV: Soạn bài, tài liệu tham khảo
- HS: Ôn tập lí thuyết phần danh từ, động từ, tính từ, số từ
III Tiến trình bài dạy.
1 Tổ chức.
2 Kiểm tra.
3 Bài mới.
? Nêu khái niệm về danh từ?
? Danh từ được chia làm mấy loại?
? Xác định danh từ chung danh từ riêng
trong đoạn văn sau?
Cửu Long Giang mở vòi rồng chín
nhánh phù sa chở mùa vàng lên bãi mật
Hạt thóc về sum vầy cùng với mặt người
đoàn tụ Châu thổ đầm ấm sau hàng trăm
năm đánh giặc; Cần Thơ, Sa Đéc, Bến
Tre, Mĩ Tho, Gò Công….những thành
phố và thị xã đang hồng lên ánh nắng
mới và toả niềm vui về khắp thôn xóm
hẻo lánh
I.Danh từ.
1 Khái niệm.
- Danh từ là nững từ chỉ người, sự vật, hiện tượng, khái niệm…
- Chức vụ điển hình trong câu của danh
từ là chủ ngữ Khi làm vị ngữ, danh từ cần có từ là
- Danh từ được chia làm hai loại: Danh
từ chỉ đơn vị và danh từ chỉ sự vật
+Danh từ chỉ đơn vị nêu tên đơn vi dùng để tính đếm, đo lường sự vật
+ Danh từ chỉ sự vật gồm danh từ chung và danh từ riêng
2 Bài tập.
- Danh từ riêng: Cửu Long Giang, Cần Thơ, Sa Đéc, Bến Tre, Mĩ Tho, Gò
Trang 2? HS làm bài-> HS nhận xét-> GV nhận
xét?
Nêu khái niệm của động từ? Chức vụ cú
pháp của động từ?
? Động từ được chia làm mấy loại?
? Trong các ví dụ sau động từ nào chỉ
tình thế, động từ nào chỉ trạng thái?
a Cái bát này chưa bể nhưng đã nứt rồi
b Chúng ta có thể học tập tốt và cần phải
học tập tốt
? Gọi HS lấy thêm ví dụ có động từ chỉ
hành động, trạng thái, tình thái?
? Hãy nêu khái niệm tính từ và chức vụ
cú pháp của tính từ?
? Gọi HS lấy ví dụ tính từ chỉ chỉ đặc
điểm tương đối và tính từ chỉ đặc điểm
tuyệt đối?
? Số từ là gì?
Công
- Danh từ chung:Vòi rồng, nhánh, phù
sa, mùa, bãi, mật, hạt, thóc, mặt, người, châu thổ, trăm, năm, giặc, thành phố, thị xã, ánh sáng, niềm, thôn xóm
II Động từ.
1 Khái niệm.
- Động từ là những từ chỉ hành
động,trạng thái của sự vật
- Chức vụ điển hình trong câu của động
từ là vị ngữ Khi làm chủ ngữ, động từ mát khả năng kết hợp với các từ: Đã,
sẽ, đang, hãy, chớ, đừng
- Trong tiếng Việt: động từ được chia làm hai loại: Động từ tình thái và động
từ chỉ hành động, trạng thái
2. Bài tập.
a Bể, nứt => Động từ chỉ trạng thái b.Có thể, cần phải =>Động từ tình thái
III Tính từ.
1 Khái niệm.
- Tính từ là những từ chỉ đặc điểm, tính chất của sự vật, hành động, trạng thái
- Tính từ có thể làm vị ngữ, chủ ngữ trong câu Tuy vậy khả năng làm vị ngữ của tính từ hạn chế hơn động từ
- Có hai loại tính từ: Tính từ chỉ đặc
điểm tương đối và tính từ chỉ đặc điểm tuyệt đối
IV Số từ.
1 Khái niệm.
- Số từ là những từ chỉ số lượng và thứ
tự của sự vật, khi biểu thị số lượng sự vật, số từ thường đứng trước danh từ, khi biểu thị thứ tự số từ đứng sau danh
Trang 3? Em hãy xác đinh trong bài thơ sau
những số từ chỉ số lượng và số từ chỉ thứ
tự ?
Một canh, Hai canh, lại ba canh (1)
Trằn trọc băn khoăn giấc chẳng thành(2)
Canh bốn canh năm vừa chợp mắt (3)
Sao vàng năm cánh mộng hồn quanh.(4)
? Đọc phần trích sau và tìm danh từ,
động từ, tính từ, số từ?
Từ ngày ông cụ ra đây, bà cụ cứ ba
ngày một lần, lại lóc cóc từ trong làng
đem chè, đem thức ăn ra tiếp cho ông cụ
Và mỗi lần ra như thế bà cụ lại quét
quáy thu dọn, kì cho căn lều gọn ghẽ,
sạch bóng lên, bà cụ mới yên tâm cắp cái
rổ không trở về làng
ấy chăm cho ông cụ thế, nhưng thật
tình mà nói bà cụ vẫn chẳng ưng cho ông
cụ ra đây một mảy nào
Vũ Thị Thường
từ
2 Bài tập.
- Số từ chỉ số lượng: Một, hai ,ba ( câu1) và năm ( câu 4)
- Số từ chỉ thứ tự: Bốn năm ( câu 3)
V Luyện tập.
- Danh từ: ngày, ông cụ, bà cụ, ngày, lần, làng, chè, thức ăn, ông cụ, lần, bà cụ,căn lều, bà cụ, cáI rổ, làng, mảy
- Động từ: ra, lóc cóc, đem, quét quáy, thu don, yên tâm, cắp, trở vể, chăm, nói, ưng, ra
-Tính từ: Gọn ghẽ, sạch bóng, thật thà
- Số từ: Ba, mỗi, một
4.Củng cố:
? Thế nào là danh từ, động từ, tính từ, số từ?
4 Hướng dẫn về nhà.
? Viết đoạn văn ngắn trong đó có sử dụng danh từ, động từ, tính từ, số từ?
Trang 4So sánh, nhân hoá , ẩn dụ, hoán dụ I.Mục tiêu
1.Kiến thức.
- Củng cố kiến thức cho HS về các phép tu từ: So sánh, nhân hoá , ẩn dụ, hoán dụ
2.Kĩ năng.
- Rèn kĩ năng nhận biết về: So sánh, nhân hoá , ẩn dụ, hoán dụ
3.Thái độ.
- Có tháIđộ sử dụng các phép tu từ đúng lúc, đúng chỗ khi nói, viết
II Chuẩn bị.
- GV: Soạn bài, tài liệu tham khảo
- HS: Ôn tập lí thuyết phần : So sánh, nhân hoá , ẩn dụ, hoán dụ
III Tiến trình bài dạy.
1 Tổ chức.
2 Kiểm tra.
3 Bài mới.
? So sánh là gì?
? Phép so sánh được cấu tạo như thế nào?
-> Vế A ( Sự vật được so sánh)
-> Phương diện so sánh
-> Từ so sánh
-> Vế B ( Sự vật dùng để so sánh)
? Tìm và phân tích các so sánh trong các câu
thơ sau?
a
Trên trời mây trắng như bông
ở dưới cánh đồng bông trắng như mây
Mấy cô má đỏ hây hây
Đội bông như thể đội mây về làng
I So sánh.
1 Khái niệm.
- So sánh là đối chiếu sự vật, sự việc này với sự vật, sự việc khác có nét tương đồng để làm tăng sức gợi hình gợi cảm cho sự diễn đạt
2 Bài tập
a a.Đoạn thơ trên xuất hiện nhiều hình ảnh so sánh
- Câu 1:
+ Cái cần được so sánh là: Mây + Cái đưa ra để so sánh là: Bông
- Câu 2:
+ Cái cần được so sánh là: Bông + Cái đưa ra để so sánh là: Mây
Trang 5Nòi tre đâu chịu mọc cong
Chưa nên đã nhọn như chông lạ thường
? Nhân hoá là gì?
- Câu 4:
+ Cái cần được so sánh là: Đội bông
+ Cái đưa ra để so sánh là: Đội mây
về làng
* Nhận xét:
- Nghệ thuật so sánh giữa câu 1 và câu 2 là so sánh chéo( mây- bông; bông - mây) đến câu 4 là so sánh hợp nhất( Đội bông - đội mây về làng) nghệ thuật này tạo được một
ấn tượng đậm nét, thẩm mĩ trong lòng người độc giả bởi sự tràn ngập màu trắng tinh khiết của bông trong
vụ bội thu Trên bức tranh thơ không chỉ đậm đặc gam màu trắng
mà còn điểm xuyến chút màu “ Đỏ hây hây” trên đôi má những cô gái
đang độ tuổi xuân hăng say lao
động Vậy nên ở đây có sự giao hoà giữa thiên nhiên và con người, thiên nhiên tươi đẹp mà con người cũng
đẹp
b.- Cái cần được so sánh: Nhọn
- Cái đưa ra để so sánh: Chông
* Nhận xét:
Trong bài thơ “Tre Việt Nam”, hình tượng cây tre đã được Nguyễn Duy cảm nhận và phát hiện với những đặc đIểm nổi bật, giàu sức sống, mang ý nghĩa biểu trưng cho phẩm chất của dân tộc Việt nam Nhà thơ so sánh độ nhọn của măng với độ nhọn của chông để nói lên tinh thần kiên cường, gan góc của quân dân ta trong công cuộc đấu tranh giết giặc bảo vệ đất nước
II Nhân hoá.
1.Khái niệm.
- Nhân hoá là gọi hoặc tả con vật, cây cối, đồ vật… bằng nhữnh từ ngữ vốn được dùng để gọi hoặc tả con người , làm cho thế giới loàI vật, cây cối, đồ vật… trở lên gần
Trang 6? có mấy kiểu nhân hoá thường gặp?
? Hãy chỉ ra các phép nhân hoá có trong bài
thơ sau , và nêu lên tác dụng của nó?
Mưa
Sắp mưa
Sắp mưa
Những con mối
Bay ra
Mối trẻ
Bay cao
Mối già
Bay thấp
Gà con
Rối rít tìm nơi
ẩn nấp
Ông trời
Mặc áo giáp đen
Ra trận
Muôn nghìn cây mía
Múa gươm
Kiến
Hành quân
Đầy đường
Lá khô
Gió cuốn
Bụi bay
Cuồn cuộn
Cỏ gà rung tai
Nghe
Bụi tre
Tần ngần
Gỡ tóc
Hàng bưởi
Đu đưa
Bế lũ con
Đầu tròn
gũi với con người, biểu thị được suy nghĩ, tình cảm của con người
- Có 3 kiểu nhân hoá thường gặp: + Dùng từ vốn gọi người để gọi vật + Dùng từ vốn chỉ tính chất, hoạt
động của con người để chỉ tính chất, hoạt động của vật
+ Trò chuyện, xưng hô với vật như
đối với con người
2 Bài tập.
Trang 7Trọc lốc
Chớp
Rạch ngang trời
Khô khốc
Sấm
Ghé xuống sân
Khanh khách
Cười
Cây dừa
Sải tay
Bơi
Ngọn mùng tơi
Nhảy múa
Mưa
Mưa
ù ù như xay lúa
Lộp bộp
Lộp bộp…
Rơi
Rơi…
Đất trời
Mù trắng nước
Mưa chéo mặt sân
Sủi bọt
Cóc nhảy chồm chồm
Chó sủa
Cây lá hả hê
Bố em đi cày về
Đội sấm
Đội chớp
Đội cả trời mưa…
( Trần Đăng Khoa)
? ẩn dụ là gì?
? Có mấy kiểu ẩn dụ thường gặp?
III ẩn dụ.
1 Khái niệm.
- ẩn dụ là gọi tên sự vật, hiện tượng này bằng tên sự vật, hiện tượng khác có nét tương đồng với nó nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt
- Có bốn kiểu ẩn dụ thường gặp + ẩn dụ hình thức
+ ẩn dụ cách thức
+ ẩn dụ phẩm chất
Trang 8? Tìm các ẩn dụ trong các câu thơ sau và
nhận xét về hiệu quả của các ẩn dụ đó?
*a Ngoài kia có lẽ mênh mông quá
Gió lạnl len vào núp dưới cây
( Phan Khắc Khoan)
* b Núi non mời mọc xanh như nước
Tiếc chẳng ai người hẹn cuối thôn
( Tô Hà)
* c Giấy đỏ buồn không thắm
Mực đọng trong nghiên sầu
( Vũ Đình Liên)
? Hoán dụ là gì?
? Có mấy kiểu hoán dụ thường gặp?
+ ẩn dụ chuyển đổi cảm giác
2 Bài tập.
* a “ Gió len” và “ núp dưới cây”
là hai ẩn dụ tu từ kiểu nhân hoá gợi cái lạnh ùa về ngập tràn khoảng không gian mênh mông Cơn gió chất chứa cái lạnh nhưng bản thân cơn gió rất sợ cái lạnh phải “len vào núp dưới cây” để trốn tránh cái lạnh Cơn gió sợ cái lạnh hay con người sợ nỗi cô đơn?
* b “ Mời mọc” là ẩn dụ tu từ kiểu nhân hoá Nhờ tác giả sử dụng nghệ thuật này mà núi non trở lên có hồn hơn, tươi đẹp hơn , có sức quyến rũ con người đến chiêm ngưỡng vẻ
đẹp đó
* c “ Buồm” và “ sầu” là hai ẩn dụ
tu từ kiểu nhân hoá Nghệ thuật này
đã làm cho những vật vô tri, vô giác như “ giấy, mực” cũng mang nặng tâm trạng con người.” Giấy”: buồn khổ quả nên không thắm lên được.” Mực” sầu não lắng đọng trong nghiên Giấy, mực không được chiếc bút lông và bàn tay điệu nghệ của ông đồ kết hợp trở nên bơ vơ lạc lõng Hai câu thơ không chỉ gợi cảm mà còn gợi nỗi niềm hoài cổ sâu sắc trong lòng tác giả
IV Hoán dụ
1 Khái niệm
- Hoán dụ là tên gọi sự vật, hiện tượng, kháI niệm bằng tên của sự vật hiện tượng, khái niệm khác có quan hệ gần gũi với nó nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn
đạt
- Có bốn kiểu hoán dụ thường gặp + Lấy một bộ phận để gọi toàn thể + Lấy vật chứa đựng để gọi vật bị chứa đựng
Trang 9? Tìm và phân tích các hoán dụ có trong các
câu thơ sau?
*a Mình về rừng núi nhớ ai
Trám bùi để rụng măng mai để già
( Tố Hữu)
* b Chồng em áo rách em thương
Chồng người áo gấm xông hương mặc người
( Ca dao)
* c Sen tàn cúc lại nở hoa
Sầu dài ngày ngắn đông đà sang xuân
( Nguyễn Du)
* d Những thằng bất nghĩa xin đừng tới
Để mặc thềm ta xanh sắc rêu
( Nguyễn Bính)
+ Lấy dấu hiệu của sự vật để gọi sự vật
+ Lấy cái cụ thể để gọi cái trừu tượng
2 Bài tập.
* a “ Rừng núi” là hoán dụ lấy vật thể ( thiên nhiên) gọi thay cho con người ( đồng bào Việt Bắc)
* b “ áo rách” là hoán dụ lấy quần
áo( áo rách) để thay cho con người( người nghèo khổ)
- “ áo gấm” cũng là hoán dụ lấy quần áo( áo gấm) để thay cho con người( người giàu sang, quyền quí)
* c “ Sen” là hoán dụ lấy loài hoa
đặc trưng ( hoa sen) để chỉ mùa( mùa hạ)
- ( Cúc” là hoán dụ lấy loài hoa đặc trương ( hoa cúc) để chỉ mùa( mùa thu)
- Chỉ với hai câu thơ nhưng Nguyễn
Du đã diễn đạt được bốn mùa chuyển tiếp trong một năm, mùa hạ
đi qua mùa thu lại đến rồi mùa thu kết thúc, đông bước sang, đông tàn, xuân lại ngự trị
*d “ Thềm ta xanh sắc rêu” là hoán
dụ lấy tình cảnh( tình cảnh không
có bước chân thăm viếng của con người nên lớp rêu trước thềm nhà không bị dấu chân dẫm nát, hư hại
mà ngày càng mọc dày hơn, xanh sắc hơn) để thay thế cho tình cảnh ( tình cảnh cô đơn, không người thăm hỏi của chủ nhà) Hoán dụ này làm bật ý của hai câu thơ: Nhà thơ chấp nhận cuộc sống đơn côi, một thân
Trang 10* e Mà hình đất nước hoặc còn hoặc mất
Sắc vàng nghìn xưa, sắc đỏ tương lai
( Chế Lan Viên)
* h Có nhớ chăng hỡi gió rét thành Ba Lê
Một viên gạch hồng, Bác chống lại cả
một mùa băng giá
( Chế Lan Viên)
một mình chứ không thể giao thiệp, quan hệ với những người bạn bất nghĩa vô tâm
* e “ Sắc vàng” là hoán dụ lấy màu sắc để chỉ chế độ( chế độ cũ)
- “ Sắc đỏ” là hoán dụ lấy màu sắc
để chỉ chế độ( chế độ mới)
* h “ Viên gạch hồng” là hoán dụ lấy đồ vật ( viên gạch hồng) để biểu trưng cho nghị lực thép, ý trí thép của con người( Bác Hồ vĩ đại)
- “ Băng giá” là hoán dụ lấy hiện tượng tiêu biểu( cái lạnh ở Pa-ri) để gọi thay cho mùa( mùa đông)
4 Củng cố:
? Thế nào là so sánh, nhân hoá , ẩn dụ, hoán dụ?
5 Hướng dẫn về nhà:
? Đặt câu có sử dụng phép so sánh, nhân hoá , ẩn dụ, hoán dụ?
Từ ghép, từ láy, đạI từ, đIệp ngữ, chơI chữ
I.Mục tiêu
1.Kiến thức.
- Củng cố kiến thức cho HS về từ ghép, từ láy, đại từ, điệp ngữ, chơi chữ
2.Kĩ năng.
- Rèn kĩ năng nhận biết sử dụng từ ghép, từ láy, đại từ, điệp ngữ, chơi chữ
3.Thái độ.
- Có thái độ sử dụng từ ghép, từ láy, đại từ, điệp ngữ, chơi chữ đúng lúc, đúng chỗ
khi nói, viết
II Chuẩn bị.
- GV: Soạn bài, tài liệu tham khảo
- HS: Ôn tập lí thuyết phần : từ ghép, từ láy, đại từ, điệp ngữ, chơi chữ
III Tiến trình bài dạy.
Trang 111 Tổ chức.
2 Kiểm tra.
3. Bài mới.
? Thế nào là từ ghép?
? Em hãy lấy một vài ví dụ về từ
ghép?
? Thế nào là từ ghép chính phụ, cho
ví dụ?
? Thế nào là từ ghép đẳng lập, cho ví
dụ?
? Thế nào là từ láy?
? Có mấy loại từ láy, đó là những
loại nào, cho ví dụ?
I Từ ghép
1 Khái niệm
- Từ ghép là những từ do hai hoặc nhiều tiếng có ghép lại, làm thành gọi là từ ghép
- Có hai loại từ ghép: Từ ghép đẳng lập và từ ghép chính phụ
+ Từ ghép chính phụ: Là ghép các tiếng không ngang hàng nhau Tiếng chính làm chỗ dựa và tiếng phụ bổ xung nghĩa cho tiếng chính
Ví dụ:
Bút: Bút chì, bút máy, bút bi…
Mưa: Mưa rào, mưa phùn, mưa dầm…
+ Từ ghép đẳng lập: Là ghép các tiếng có nghĩa ngang hàng nhau, giữa các tiếng dùng
để ghép có quan hệ bình đẳng về mặt ngữ pháp
Nghĩa của từ ghép đẳng lập chung hơn khái quát hơn nghĩa của các tiếng dùng để ghép
Có thể đảo vị trí trước sau các tiếng được ghép
Ví dụ:
Quần + áo: Quần áo, áo quần
Ca + hát: Ca hát, hát ca
Xinh + tươi: Xinh tươi, tươi xinh
II Từ láy.
1 Khái niệm.
- Từ láy là một kiểu từ phức đặc biệt có sự
hò phối âm thanh, có tác dụng tạo nghĩa giữa các tiếng Phần lớn từ láy trong tiếng Việt được tạo ra bằng cách láy tiếng gốc có nghĩa
Ví dụ:
+ Khéo: Khéo léo
+ Đẹp : Đẹp đẽ, đèm đẹp
+ Nhẹ: Nhẹ nhàng, nhè nhẹ…
- Có hai loại từ láy: Láy hoàn toàn và láy bộ phận
Ví dụ: