- Từ thí nghiệm 1; 2 và 3 em có nhận xét như thế nào về sự quan hệ giữa dao động nhanh, chậm với tần số dao động và độ cao của âm phaùt ra.. - GV nhận xét về mối quan hệ giữa dao động nh[r]
Trang 1Ngày soạn : 27/10/2008
Ngày dạy : 29/10/2008
TIẾT 12 : ĐỘ CAO CỦA ÂM
I Mục tiêu.
1 Kiến thức : Sau bài này, giáo viên giúp HS :
Biết được khái niệm về tần số và đơn vị của tần số
Biết được sự quan hệ giữa dao động, tần số dao động và độ cao của âm
2 Kĩ năng :
Làm được các thí nghiệm tìm hiểu sự quan hệ giữa dao động, tần số dao động với độ cao của âm
3 Thái độ :
Học tập nghiêm túc, tích cực trong các hoạt động nhóm, yêu thích môn học
II Chuẩn bị.
1 Giáo viên :
Tìm hiểu kĩ nội dung bài 11 sgk
Bộ thí nghiệm hình 11.1 sgk
Đối với mỗi nhóm HS : 1 bộ thí nghiệm hình 11.2, 1 bộ thí nghiệm hình 11.3 sgk
2 Học sinh :
Đọc và tìm hiểu trước nội dung bài 11 sgk
III Hoạt động dạy và học.
1 Ổn định :
2 Bài cũ :
Các nguồn âm có chung đặc điểm gì? Làm bài tập 10.1 và 10.2 SBT
3 Bài mới :
Hoạt động học của trò Trợ giúp của giáo viên
Hoạt động 1 : Tổ chức tình huống học tập.
- Lắng nghe
Hoạt động 2 : Tìm hiểu dao động nhanh,
chậm – Tần số.
- Đọc thí nghiệm 1
- Quan sát, đếm số dao động của 2 con lắc,
hoàn thành bảng 1 theo yêu cầu của GV
+ C1 Con lắc b (con lắc ngắn) dao động
nhanh hơn
- GV giới thiệu : Các bạn nam thường có giọng trầm, các bạn gái thường có giọng bổng Khi nào âm phát ra trầm? Khi nào âm phát ra bổng? Bài hôm nay sẽ giúp các em hiểu về điều này
- Yêu cầu 1 HS đọc thí nghiệm 1
- GV tiến hành thí nghiệm, yêu cầu HS quan sát đếm số dao động của 2 con lắc hoàn thành bảng 1
+ H : Con lắc nào dao động nhanh hơn?
Trang 2- Lắng nge, tiếp thu.
- Tìm tấn số dao động của hai con lắc theo
hướng dẫn của GV
+ C2 Con lắc b có tần số dao động lớn hơn
Nhận xét :
Dao động càng nhanh (chậm), tần số dao
động càng lớn (nhỏ).
- Lắng nghe
Hoạt động 3 : Tìm hiểu âm cao (âm bổng),
âm thấp (âm trầm).
- Đọc thí nghiệm 2
- Làm thí nghiệm theo hướng dẫn của GV
+ C3
Phần tự do của thước dài dao động chậm, âm
phát ra thấp
Phần tự do của thước ngắn dao động nhanh,
âm phát ra cao
- Đọc thí nghiệm 3
- Làm thí nghiệm theo hướng dẫn của GV
hoàn thành C4
+ C4
Khi đĩa quay chậm, góc miếng bìa dao động
chậm Âm phát ra thấp
Khi đĩa quay nhanh, góc miếng bìa dao động
nhanh Âm phát ra cao
Kết luận :
Dao động càng nhanh (chậm), tần số dao
động càng lớn (nhỏ) âm phát ra càng cao
(thấp).
- Lắng nghe
Hoạt động 4 : Vận dụng – Tổng kết.
- Đọc C5, C6
- Trả lời C5, C6 theo hướng dẫn của GV
- Đọc C7
- Làm thí nghiệm theo nhóm hoàn thành C7
C7 Góc miếng bìa dao động nhanh hơn và
âm phát ra cao hơn khi miếng bìa chạm vào
hàng lỗ gần vành đĩa
- GV giới thiệu về tần số và đơn vị của tần số
- GV yêu cầu HS tìm tần số dao động của hai con lắc
+ H : Con lắc nào có tần số dao động lớn hơn?
- Yêu cầu HS hoàn thành phần nhận xét
- GV nhận xét và chốt lại về sự quan hệ giữa dao động nhanh, chậm với tần số dao động của nó
- Yêu cầu 1 HS đọc thí nghiệm 2
- GV hướng dẫn HS làm thí nghiệm
+ Yêu cầu HS tìm từ thích hợp trong khung hoàn thành C3
- Yêu cầu HS đọc thí nghiệm 3
- GV hướng dẫn HS làm thí nghiệm quan sát sự dao động nhanh chậm của miếng bìa và lắng nghe âm phát ra
+ H : Khi đĩa quay chậm, góc miếng bìa dao động như thế nào? Âm phát ra cao hay thấp? + H : Khi đĩa quay nhanh, góc miếng bìa dao động như thế nào? Âm phát ra cao hay thấp?
- Từ thí nghiệm 1; 2 và 3 em có nhận xét như thế nào về sự quan hệ giữa dao động nhanh, chậm với tần số dao động và độ cao của âm phát ra
- GV nhận xét về mối quan hệ giữa dao động nhanh, chậm với tần số dao động và độ cao của âm phát ra
- Yêu cầu 1 HS đọc C5,C6
- GV hướng dẫn HS trả lời C5, C6
- Yêu cầu 1 HS đọc C7
- Cho HS làm thí nghiệm quan sát hiện tượng và nêu nhận xét hoàn thành C7
+ H : Trong trường hợp nào thì góc miếng bìa dao động nhanh hơn và âm phát ra cao hơn?
Trang 3- Lắng nghe
- Đọc ghi nhớ bài
- Đọc mục có thể em chưa biết
- Lắng nghe
- Lắng nghe
- GV nhận xét
- Yêu cầu 1HS đọc ghi nhớ bài
- Yêu cầu 1HS đọc mục có thể em chưa biết
- GV giới thiệu về một số loài vật có thể nghe được hạ âm, siêu âm
- Về nhà học bài, làm các bài tập trong SBT, xem trước nội dung bài 12 sgk
Nội dung ghi bảng :
TIẾT 12 : ĐỘ CAO CỦA ÂM
I Dao động nhanh, chậm – Tần số.
Thí nghiệm 1 : sgk.
C1
Khái niệm về tấn số : sgk
C2 Con lắc b có tấn số dao động lớn hơn
Nhận xét : ………nhanh (chậm), ………lớn (nhỏ).
II Âm cao (âm bổng), âm thấp (âm trầm).
Thí nghiệm 2 : sgk.
C3
a) ………chậm ………thấp
b) ………nhanh ………cao
Thí nghiệm 3 : sgk.
C4
a) ………chậm ………thấp
b) ………nhanh ………cao
Kết luận : ………nhanh (chậm) ………, lớn (nhỏ) ………, cao (thấp).
III Vận dụng.
C5 Vật dao động với tần số 70Hz : Dao động nhanh hơn, âm phát ra cao hơn
C6 Khi vặn cho dây đàn căng nhiều : tần số dao động lớn, âm phát ra cao hơn
C7 Khi miếng bìa gần vành đĩa thì âm phát ra cao hơn
Ghi nhớ : sgk.
Rút kinh nghiệm :