1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Kế hoạch bài dạy môn: Toán 2 - Tiết 28: 47 + 25

6 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 114,61 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

3.Phân biệt trường từ vựng và cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ: -Trường từ vựng là một tập hợp những từ có ít nhất một nét chung về nghĩa, trong đó các từ có thể khác nhau về từ loại.. [r]

Trang 1

Tuần 2 : Ngày soạn : 20/08/2011

Bài 2:

TRONG LÒNG MẸ

Trích:“Những ngày thơ ấu”

Nguyên Hồng

-A.Mức độ cần đạt :

- Có được những kiến thức sơ giản về thể văn hồi kí

- Thấy được đặc điểm của thể văn hồi kí qua ngoài bút Nguyên Hồng: thấm được chất trữ tình, lời văn chân thành, dạt dào cảm xúc

B.Trọng tâm kiến thức ,kỹ năng :

1.Kiến thức :

- Khái niệm thể loại hồi ký

- Cốt truyện, nhân vật, sự kiện trong đoạn trích “Trong lòng mẹ”

- Ngôn ngữ thể hiện niệm khát khao tình cảm ruột thịt cháy bỏng của nhân vật

- Ý nghĩa giáo dục: những thành kiến cổ hủ, nhỏ nhen, độc ác không thể làm khô héo tình cảm ruột thịt sâu nặng, thiêng liêng

2.Kỹ năng :

- Bước đầu biết đọc – hiểu một văn bản hồi kí

- Vận dụng kiến thức về sự kết hợp các phương thức biểu đạt trong văn bản tự sự để phân tích tác phẩm truyện

3.Thái độ : - Cảm thương với tình cảnh của chú bé Hồng và những người rơi vào tình cảnh như chú bé

Hồng

C.Phương pháp :

Đọc sáng tạo, thuyết trình, đàm thoại, diễn giảng, bình giảng, thảo luận nhóm, nêu vấn đề, …

D.Tiến trình lên lớp :

1.Ổn định : GV ổn định nề nếp bình thường

2.Kiểm tra: Hãy phân tích và làm rõ diễn biến tâm trạng nhân vật “tôi” trong văn bản “Tôi đi học”

3.Bài mới :

* Giới thiệu bài : Do hồn cảnh sống của mình, Nguyên Hồng sớm thấm thía nỗi cơ cực và gần gủi những

người lao động nghèo Bởi vậy văn xuơi của Nguyên Hồng giàu chất trữ tình, văn của trái tim nhạy cảm dễ bị tổn thương, dễ rung động đến cực điểm với nỗi đau và niềm hạnh phúc bình dị của con người “Những ngày thơ ấu “ là tập hồi kí viết về tuổi thơ cay đắng của tác giả Hơm nay chúng ta tìm hiểu chương 4 của tác phẩm

*Tiến trình bài học :

Hoạt động 1 : Giới thiệu về hoàn cảnh xã

hội và tiểu sử của Nguyên Hồng ?

?Nêu những hiểu biết của em về thể loại”

hồi kí” ? (thể văn ghi chép, kể lại những biến

cố đã xảy ra trong quá khứ mà tác giả đồng

thời là người kể, người tham gia hoặc chứng

kiến

? Nêu vị trí của đoạn trích ?

Hoạt động 2 : Học sinh đọc kĩ đoạn trích, tìm

hiểu chú thích và xác định bố cục văn bản

- Hãy cho biết bố cục đoạn trích và nội dung

I.Giới thiệu chung : 1.Tác giả : Nguyên Hồng (1918 – 1982) Nhà

văn của những người cùng khổ, có nhiều sáng tác ở các thể loại tiểu thuyết, kí, thơ

2.Tác phẩm : Gồm 9 chương, đoạn trích thuộc

chương IV của tập hồi kí “Những ngày thơ ấu”.

II.Đọc - hiểu văn bản : 1.Đọc - tìm hiểu chú thích : 2.Tìm hiểu văn bản :

- Bố cục : 2 phần :

Phần 1 : từ đầu … đến chứ ? cuộc đối thoại giữa

Trang 2

chính từng phần ?

-Em biết gì về cảnh ngộ của chú bé Hồng ?

( Mồ côi, sống xa mẹ sống cô độc lẻ loi trong

sự ghẻ lạnh của những người máu mủ luôn

thèm khát tình yêu thương)

-Hãy nêu những cử chỉ, vẻ mặt giọng nói của

bà cô trong cuộc đối thoại với bé Hồng? Bà

cô muốn gì khi nói rằng mẹ bé Hồng đang

phát tài và nhất là cố ý phát ra hai tiếng em

bé thật dài, thật ngọt ? Những lời lẽ ấy đã tác

động đến tư tưởng và tình cảm của Hồng như

thế nào ?

-Qua cuộc đối thoại bà cô là người như thế

nào ? Bà đại diện cho những thế lực nào

trong xã hội ? Tìm những chi tiết miêu tả

phản ứng tâm lý khi nghe những lời giả dối,

thâm độc xúc phạm sâu sắc đến mẹ bé Hồng

? Tình cảm của Hồng đối với mẹ như thế

nào?

* Bình : Thân phận người phụ nữ trong xã hội

phong kiến và những phẩm chất cao đẹp của

họ

-Hãy nhận xét về nghệ thuật miêu tả diễn

biến tâm lý, tâm trạng nhân vật ?

-Tình yêu thương mãnh liệt của bé Hồng đối

với người mẹ bất hạnh được thể hiện như thế

nào ? Hồng gặp mẹ trong hoàn cảnh nào ?

cảm giác của chú bé khi nằm trong lòng mẹ

và những cảm nhận về mẹ ?

-Qua đoạn trích em hãy chứng minh văn

Nguyên Hồng giàu chất trữ tình ?

-Có nhà nghiên cứu cho rằng Nguyên Hồng

là nhà văn của phụ nữ và nhi đồng Nên hiểu

như thế nào về nhận định đó? Qua đoạn

trích“Trong lòng me”ï em hãy chứng minh

nhận định trên ?

Hoạt động 3 :

-Nhận xét đặc sắc về nội dung và nghệ thuật

của đoạn trích?

cô và chú bé Hồng, ý nghĩ cảm xúc của chú về người mẹ bất hạnh

Phần 2 : Còn lại : Cuộc gặp gỡ mẹ bất ngờ và cảm giác vui sướng cực điểm của bé Hồng

a.Cuộc đối thoại giữa bà cô và bé Hồng :

Bà cô Bé Hồng -Lời nói đầy mâu

thuẫn, cố ý bịa chuyện, gieo rắc ý nghĩ xấu về mẹ trong tâm hồn Hồng “Phát tài… ăn vận rách rưới…”

-Nói ngọt ngào

-Hiện thân của tập tục cổ hủ, khắt khe với người phụ nữ

=>Lạnh lùng, độc ác, thâm hiểm

-Nhận ra âm mưu của cô rất “Kịch”

muốn Hồng đau khổ,

xa lánh mẹ  Thông minh, nhạy cảm, nhớ mẹ đành từ chối “ im lặng, mắt cay cay”

-Đau đớn, xót xa, ròng ròng, đầm đìa, cổ họng nghẹn ứ khóc không ra tiếng, cười dài trong tiếng khóc… -Căm giận hũ tục tột

độ khiến mẹ xa Hồng “cắn, nhai, nghiến… nát vụn …”

=>Rất mực thương và tin yêu mẹ dù trong bất cứ hoàn cảnh nào

b.Tình yêu thương mẹ của bé Hồng :

-Gặp mẹ bất ngờ : “Thoáng thấy, chạy theo, gọi rối rít…”. sự vui mừng cuống quyết

-Trèo lên xe ríu cả chân, oà khóc  Vui sướng, xúc động dồn nén đến tột cùng, giải toả nỗi đau khổ bấy lâu phải chịu đựng

-Ngắm mẹ, thấy mẹ xinh đẹp gần gũi, ấm áp như xưa

-Sung sướng, ngất ngây khi được mẹ vỗ về, âu yếm, “ ấm áp, mơn man, êm dịu ngã vào lòng mẹ”  Tình mẫu tử thiêng liêng cao quý

3.Tổng kết : a.Nghệ thuật :

-Tạo dựng được mạch truyện, mạch cảm xúc trong đoạn trích tự nhiên, chân thực

-Kết hợp lời văn kể chuyện với miêu tả, biểu cảm tạo nên những rung động trong lòng độc giả

Trang 3

-Nêu ý nghĩa của văn bản ?

-Gọi HS đọc ghi nhớ sgk/21

-Khắc họa hình tượng nhân vật bé Hồng với lời nói, hành động, tâm trạng sinh động, chân thật

b.Ý nghĩa văn bản : Tình mẫu tử là mạch

nguồn tình cảm không bao giờ vơi trong tâm hồn con người

* Ghi nhớ : ( SGK/ 21)

III.Hướng dẫn tự học :

- Đọc một vài đoạn văn ngắn trong đoạn trích “Trong lòng mẹ”, hiểu tác dụng của một vài chi tiết miêu tả và biểu cảm trong văn bản đó

- Ghi lại một trong những kỉ niệm của bản thân với người thân

- Chuẩn bị bài tiết sau : “Trường từ vựng”

E.Rút kinh nghiệm :

Bài 2:

TRƯỜNG TỪ VỰNG

A.Mức độ cần đạt :

- Hiểu được thế nào là trường từ vựng và xác lập được một số trường từ vựng gần gũi

- Biết cáh sử dụng các từ cùng trường từ vựng để nâng cao hiệu quả diễn đạt

B.Trọng tâm kiến thức, kỹ năng :

1.Kiến thức :

- Khái niệm trừng từ vựng

2.Kỹ năng :

- Tập hợp các từ có chung nét nghĩa vào cùng một trừng từ vựng

- Vận dụng kiến thức về trừng từ vựng để đọc – hiểu và tạo lập văn bản

3.Thái độ :

- Có ý thức tích luỹ vốn từ vựng để nâng cao hiệu quả diễn đạt

C.Phương pháp :

Thuyết trình, đàm thoại, diễn giảng, thảo luận nhóm, nêu vấn đề, …

D.Tiến trình lên lớp :

1.Ổn định : GV ổn định nền nếp bình thường.

2.Kiểm tra : Thế nào là từ ngữ nghĩa rộng ? từ ngữ nghĩa hẹp ? Lấy ví dụ ?.

3.Bài mới :

* Giới thiệu bài : Giáo viên cĩ lời vào bài.

* Tiến trình bài học :

Hoạt động 1 : Yêu cầu học sinh đọc đoạn

trích chú ý những từ in đậm và cho biết nét

chung về nghĩa của các từ ấy ?

-Qua ví dụ hãy cho biết thế nào là trường

từ vựng?

-Lấy ví dụ về trường về môi trường ?

-Hướng dẫn học sinh lưu ý một số điều

-Hãy nhận xét các ví dụ và rút ra kết luận ?

I.Tìm hiểu chung : Thế nào là trường từ vựng ? 1.Phân tích ví du : (SGK/21)

-Các từ : mặt, mắt, da, gò má, đùi, đầu, cánh tay, miệng => đều chỉ bộ phận cơ thể con người

2.Ghi nhớ 1 : ( SGK/21)

* Ví dụ : Trường từ vựng về môi trường : …

* Lưu ý :

-Một trường từ vựng có thể bao gồm nhiều trường từ vựng nhỏ

Trang 4

Hoạt động 2 : Trường từ vựng và cấp độ

khái quát nghĩa từ ngữ khác nhau ở điểm

nào? Cho ví dụ?

(Bàn :bàn gỗ, bàn sắt,bàn nhôm…) => cùng

là danh từ

Hoạt động 3 : Hướng dẫn học sinh luyện

tập

Yêu cầu học sinh làm tại chỗ bài tập 1

Bài tập 2 : Gọi 3 học sinh thực hiện trên

bảng các học sinh khác làm vào vở ? Giáo

viên nhận xét và chấm điểm

Bài tập 3 : Gvgọi HS đứng tại chỗ trả lời.

Bài tập 4 , 5 : cho học sinh thảo luận nhóm

và cử đại diện báo cáo – trình bày

Học sinh làm vào vở hoặc cho làm ở nhà

Bài tập 6 : HS làm việc độc lập, đứng tại

chỗ trả lời GV nhận xét ,bổ sung

-Một trường từ vựng có thể gồm những từ khác biệt nhau về từ loại

-Do hiện tượng nhiều nghĩa, một từ có thể có nhiều trường từ vựng khác nhau

-Trong cuộc sống dùng cách chuyển hướng từ vựng để tăng thêm tính nghệ thuật của ngôn từ và khả năng diễn đạt

3.Phân biệt trường từ vựng và cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ:

-Trường từ vựng là một tập hợp những từ có ít nhất một nét chung về nghĩa, trong đó các từ có thể khác nhau về từ loại

-Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ là tập hợp từ có quan hệ so sánh về phạm vi nghĩa rộng, nghĩa hẹp, trong đó các từ phải có cùng từ loại

II.Luyện tập : Bài tập 1 :

Người ruột thịt : mẹ, cô, thầy, em, con, cậu, mợ…

Bài tập 2 :

a.Dụng cụ đánh bắt hải sản b.Đồ dùng để đựng

c.Hoạt động của chân

d.Trạng thái tâm lí

đ.Tính cách

e.Dụng cụ để viết

Bài tập 3 : Trường từ vựng : tình thương, tình

cảm, thái độ

Bài tập 4 :

Khứu giác : Mũi, thơm, điếc, thính Thính giác : tai, nghe, điếc, rõ, thính

Bài tập 5 :

-Lưới: chài, câu, vó, đơm; lưới trời; lưới sắt

-Lạnh : rét, cóng ; lạnh lùng, lạnh nhạt

-Tấn công : phòng thủ, phòng ngự ;giữ gìn, thủ thế

Bài tập 6 : Quân sự  nông nghiệp Bài tập7 : Hướng dẫn học sinh viết đoạn văn III.Hướng dẫn tự học :

- Nắm vững trường từ vựng trên cơ sở tính nhiều nghĩa của tiếng Việt

- Tìm các trường từ vựng “Trường học”và “Bóng đá” để làm bài tập 7 (viết đoạn văn )

- Chuẩn bị bài cho tiết sau: “Bố cục của văn bản”

- Soạn bài “ Từ tượng hình, từ tượng thanh”

E.Rút kinh nghiệm :

Trang 5

Tiết 8 : Ngày dạy : 28/08/2011

Bài 2 : BỐ CỤC CỦA VĂN BẢN

A.Mức độ cần đạt :

- Nắm được yêu cầu của văn bản về bố cục

- Biết cách xây dựng bố cục văn bản mạch lạc, phù hợp với đối tượng phản ánh, ý đồ giao tiếp của người viết và nhận thức của người đọc

B.Trọng tâm kiến thức, kỹ năng :

1.Kiến thức :

- Bố cục của văn bản, tác dụng của việc xây dựng bố cục

2.Kỹ năng :

- Sắp xếp các đoạn văn trong bài theo một bố cục nhất định

- Vận dụng kiến thức về bố cục trong việc đọc – hiểu văn bản

3.Thái độ :

- Có thái độ học tập nghiêm túc

C.Phương pháp :

Thuyết trình, đàm thoại, diễn giảng, thảo luận nhóm, nêu vấn đề, …

D.Tiến trình lên lớp :

1.Ổn định : GV ổn định nề nếp bình thường sĩ số

2.Bài cũ : Thế nào là chủ đề trong văn bản ? Tính thống nhất của chủ đề được thể hiện như thế nào ?

3.Bài mới :

* Giới thiệu bài : Ở chương trình lớp 6,7 cúng ta đã bước đầu tìm hiểu bố cục văn bản

Hơm nay các em sẽ nắm rõ hơn cách sắp xếp, bố trí và nội dung từng phần của văn bản

* Tiến trình hoạt động :

Hoạt động 1 : Yêu cầu học sinh đọc văn

bản

-Hãy cho biết chủ đề của văn bản ?

-Dựa vào đâu em xác định được chủ đề?

Văn bản có thể chia làm mấy phần ? Nêu

rõ các phần đó? Nhiệm vụ của chúng ?

-Phần thân bài trong văn bản có những đặc

điểm gì ? Về cấu tạo cũng như quan hệ ?

-Mối quan hệ giữa các phần trong văn bản

? Hãy cho biết bố cục văn bản là gì ?

Nhiệm vụ từng phần ? Các phần văn bản

quan hệ với nhau như thế nào ?

-Gọi HS đọc ghi nhớ SGK/25

Hoạt động 2 :

-Hãy cho biết văn bản “ Tôi đi học” của

Thanh Tịnh kể về những sự kiện nào ?

-Các sự kiện ấy được sắp xếp theo thứ tự

nào ?

I.Tìm hiểu chung : 1.Bố cục văn bản : a.Phân tích ví du : (SGK/24)

* Bố cục 3 phần : -Mở bài:Từ đầu đến “màng danh lợi” -> giới thiệu khái quát về Chu Văn An

-Thân bài:Tiếp theo đến “vào thăm” -> uy tín và tính cách Chu Văn An

-Kết bài: Còn lại -> tình cảm của mọi người đối với ông

=> Cả ba phần luôn gắn bó chặt chẽ với nhau, phần trước là tiền đề cho phần sau, còn phần sau là sự tiếp nối của phần trước, cả ba phần đều làm sáng tỏ chủ đề

b.Ghi nhớ : (Ý1-2 SGK/25).

2.Cách bố trí, sắp xếp nội dung phần thân bài của văn bản :

a.Phân tích ví dụ : (SGK/25)

* Sắp xếp theo hồi tưởng những kỉ niệm

-Cảm xúc sắp sếp theo trình tự thời gian -Sắp xếp theo mối liên tưởng đối lập những cảm

Trang 6

-Nêu diễn biến tâm trạng của bé Hồng

trong phần thân bài ?

-Tảngười, tả phong cảnh thường sắp xếp

theo thứ tự nào? Hãy kể một số thứ tự mà

em biết ?

-Phần thân bài “ ………” nêu lên các sự

việc để thể hiện chủ đề Hãy cho biết

cách sắp xếp các sự việc ấy?

-GV tổ chức cho học sinh thảo luận làm rõ

việc sắp xếp nội dung phần thân bài tuỳ

thuộc vào những yếu tố nào ? Các ý trong

phần thân bài được sắp xếp theo TT nào ?

-GV gọi HS đọc mục ghi nhớ SGK/25

Hoạt động 3 : Hướng dẫn luyện tập

Học sinh đọc từng phần văn bản và xác

định mối quan hệtrình tự sắp xếp ?

Hướng dẫn làm ở nhà

xúc về cùng một đối tượng trên đây là buổi tựu trường đầu tiên

*Tình cảm thương mẹ và tình cảm ghét cực độ những cổ tục đã đầy đoạ mẹ mình của bé Hồng khi nghe bà cô cố tình bịa chuyện nói xấu mẹ

-Niềm vui sướng cực độ khi ở trong lòng mẹ

*Tả phong cảnh ( không gian) Người – vật ( chỉnh thể – bộ phận) Người ( tình cảm – cảm xúc)

- Người thầy đạo cao, đức trọng

- Người thầy đạo đức được học trò kính trọng

b.Ghi nhớ : ( Ý 3 SGK/25)

II.Luyện tập : Bài tập 1 :

a.Không gian : Xa  gần  đến tận nơi  đi xa dần

b.Thời gian : Về chiều – Hoàng hôn c.Đối xứng cho sắp xếp theo tầm quan trọng của chúng đối với cần chứng minh

Bài tập 2 : Học sinh tổ chức sắp xếp ý cho lôgíc

và phù hợp diễn biến tâm trạng nhân vật bé Hồng

Bài tập 3 : Sắp xếp chưa hợp lí Sắp xếp lại như

sau:

Giải thích câu tục ngữ -> chứng minh tính đúng của câu tục ngữ

III.Hướng dẫn tự học :

- HS cần nắm vững bố cục của văn bản và cách sắp xếp nội dung ở phần thân bàitheo trìng tự hợp lí, chặt chẽ

- Xây dựng bố cục một bài văn tự sự theo yêu cầu của giáo viên

- Chuẩn bị bài tuần sau: “Tức nước vỡ bờ”

E.Rút kinh nghiệm :

Ngày đăng: 31/03/2021, 21:38

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm