* Hiểu ý nghĩa của bài: Thái độ dịu dàng, đầy yêu thơng của thầy giáo để an ủi, động viên bạn HS đang đau buồn vì bà mất làm bạn càng cố gắng học để kh«ng phô lßng tin cña thÇy.. - HS ti[r]
Trang 1Tuần 8:
Thứ hai ngày 13 tháng 10 năm 2008
Tập đọc :
Người mẹ hiền
I - Mục tiêu:
* HS rèn kĩ năng đọc: đọc trơn toàn bài, đọc đúng các từ ngữ: nén nổi, cố
lách, vũng vẫy, khóc toáng, lấm lem
- Biết ngắt nghỉ hơi đúng, biết đọc phân biệt lời ngời kể với lời nhân vật
*HS hiểu nghĩa các từ ngữ mới: gánh xiếc, tò mò, lách, lấm lem, thập thò
- Hiểu nội dung bài và cảm nhận đợc ý nghĩa: Cô giáo vừa yêu thơng HS vừa nghiêm khắc dạy bảo HS nên người Cô nh người mẹ hiền của các em
*Giáo dục thương yêu và kính trọng cô giáo
II- Đồ dùng dạy học:- Tranh minh họa bài đọc: SGK
III - Các hoạt động dạy học chủ yếu: Tiết 1
ND-TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1- Kiểm tra
bài cũ: 4’
2.- Giới
thiệu bài: 3’
3.- Luyện
đọc: 30’
- Rèn KN
đọc trơn
- Gọi HS lên đọc bài, nhẫn xét
vào bài
- GV dùng tranh SGK để vào
bài
- GV đọc mẫu
- H/dẫn luyện đọc từ khó -GV uốn sửa cho HS
- GV H/dẫn đọc đúng
- GV H/dẫn nhấn giọng, nghỉ hơi đúng Các câu trong SGK
- GV giúp các em hiểu thêm các từ:
* Thầm thì: nói nhỏ vào tai
- 3 HS đọc thuộc lòng bài:
"Cô giáo lớp em"
- 2 HS khá đọc lại
+HS nêu và luỵên đọc từ khó:
- Ra chơi, nén nổi, cổng trường, trốn ra, chỗ,cố lách, lấm lem, hài lòng…
- HS nối tiếp nhau đọc từng
đoạn và luyện đọc câu khó
+VD: - Giờ ra chơi , Minh thầm thì với Nam://
-Ngòai phố có gánh xiếc.//Bọn mình đi//
- HS nối tiếp nhau đọc từng
Trang 2* Vùng vẫy: cựa quậy mạnh,
cố thoát
- T/C cho hs luỵen đọc trong nhóm
- GV cho HS thi đọc
- GV nx - Đánh giá
đoạn
- HS đọc các từ chú giải sau bài
- Luyện đọc nối đoạn trong nhóm
- HS thi đọc từng đoạn
Tiết 2
1.- Tìm
hiểu bài:
20’
2.- Luyện
đọc lại: 15’
3 Củng cố
– Dặn dò :
4’
- GV HD hs đọc và TLCH Câu 1: Giờ ra chơi Minh rủ Nam đi đâu?
Câu 2: Các bạn ấy định ra phố bằng cách nào?
Câu 3: Khi Nam bị bác bảo vệ giữ lại cô giáo làm gì?
- Việc làm của cô giáo thể hiện thái độ nh thế nào?
ơ
Câu 4: Cô giáo làm gì khi Nam khóc?
- Lần trước khi bác bảo vệ giữ
lại, Nam khóc vì sợ, lần này vì
sao Nam khóc?
Câu 5: Người mẹ hiền trong bài
là ai?
*Cho HS luyện dọc lại, Hướng dẫn HS yếu luyện đọc , HS khá
đọc diễn cảm
- Nhận xét giờ học.
- Vì sao cô giáo trong bài được gọi là người mẹ hiền?
- HS đọc thầm và TLCH
- HS đọc thầm đoạn 1 trả lời
- 1,2 HS nhắc lại lời thì thầm của Minh với Nam
- Chui qua chỗ tường thủng
- Cô dịu dàng yêu thương
HS, cô bình tĩnh, nhẹ nhàng khi thấy học trò phạm khuyết điểm
- Vì xấu hổ
- Là cô giáo
- 3 nhóm HS(mỗi nhóm 5 em) tự phân vai thi đọc truyện
- HS nghe dặn dò
- Cả lớp hát bài “Cô và mẹ” của nhạc sỹ Phạm Tuyên
Trang 3Hát :
Cô Thuỷ dạy
Toán:
36 + 15
I - Mục tiêu:* Giúp HS biết thực hiện phép cộng dạng 36 + 15 (cộng có nhớ
dới dạng tính viết) Củng cố phép cộng dạng: 6 + 5, 36 + 5
* Củng cố việc tính tổng các số hạng đã biết và giải toán đơn về phép cộng
Tự giác, tích cực thực hành toán
*Làm quen với dạng toán có trắc nghiệm 4 lựa chọn
II- Đồ dùng dạy học:- Que tính , tranh SGK
III – Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1 Kiểm tra
bài cũ:4’
2 Giới thiệu
bài: 1’
3- Giới thiệu
phép cộng
36 + 15
8’
- Gọi 2 HS lên bảng làm
- Nhận xét cho điểm, vào bài
- Trực tiếp + ghi bảng
- GV nêu bài toán bằng que tính
- Để biết có bao nhiêu que tính
ta làm nh thế nào?
- GV viết bảng: 36 + 15 = 51 H/dẫn đặt tính và thực hiện 36
15 (nêu nh SGK) 51
+Đặt tính và tính 46 + 4;
36 + 7 ; 38 + 6 +Tính nhẩm: 36 + 5 + 4 =
56 + 7 +4 =
- HS quan sát và trả lời câu hỏi
- Ta làm phép tính cộng
- HS thao tác trên que tính
để tìm kết quả
- HS nêu cách đặt tính
- HS nêu cách tính
- 3,4 HS nhắc lại
Trang 4* BT1: 7’
* BT2: 7’
* BT3: 6’
* BT4: 5’
5.- Củng cố
dặn dò:3’
- HD hs làm từng BT
Bài tập 1: - GV cho HS làm
bài
- Lu ý cách đặt tính - nhớ 1 sang tổng các chục
- GV giúp đỡ HS yếu đặt tính, tính
Bài tập 2: - Yêu cầu HS nêu
dề bài
- Muốn tính tổng các số hạng
ta phải làm nh thế nào?
-GV chú ý: Củng cố tên gọi tổng và các số hạng
Bài tập 3:- GV treo hình vẽ
lên bảng
- Bao gạo nặng bao nhiêu kg?
- Bao ngô nặng bao nhiêu kg?
- Bài cho gì, tìm gì?
- GV giúp HS yếu phân tích - giải và trình bày bài giải
Bài tập 4: Yêu cầu nhẩm hoặc
tính tổng 2 số có kết quả 45 rồi nêu quả bóng có kết quả đó
- GV NX + Sửa sai
- Nhận xét tiết học, dặn dò
- Về xem lại BT
- HS làm từng BT
1)- HS thực hiện từng phép tính
- 2 HS lên bảng - ở dới làmvở 16 26 36 46
56 +29 +38 +47 +36 +25
45 64 83 82 81 2)-HS làm bài vào vở
- Thực hiện phép tính cộng với nhau
- HS làm bài bảng phụ ,nhận xét bài của bạn
3)- HS tự đặt đề toán theo hình vẽ rồi làm vào vở
- HS chữa bài - nhận xét VD: Cả hai bao nặng số kg là:
46 + 27 = 73 ( kg) đáp số : 73 kg
4)- HS làm giấy nháp rồi trả lời câu hỏi
(củng cố phép cộng có nhớ trong phạm vi 100.)
- Làm vở bài tập
- HS nghe dặn dò
[[[[[[[[[[[[[[[[[[[[[[[[[[[[[[[[
[[[[[[[[[[[[[[[[[[[[[[ơ[[ơ
Trang 5Thứ ba ngày 14 tháng 10 năm 2008.
Kể chuyện :
Người mẹ hiền.
I - Mục tiêu:
* HS dựa vào tranh minh hoạ , kể lại đợc từng đoạn và toàn bộ câu chuyện
"Ngời mẹ hiền" bằng lời của mình
* HS biết sử dụng lời kể của mình kể lại với giọng điệu cho phù hợp và tham gia dựng lại câu chuyện theo vai
- Nghe bạn kể, đánh giá đợc lời kể của bạn
* Giáo dục HS kính trọng cô giáo, coi cô giáo của mình nh mẹ hiền
II- Đồ dùng dạy học: - Tranh minh họa trong sách giáo khoa
III – Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1.Kiểm tra:
4’
2 Giới thiệu
bài: 1’
3 H/dẫn kể
chuyện: 18’
- Gọi HS lên bảng kể lại câu
chuyện : “Người thầy cũ"
- Nhận xét cho điểm , vào bài -Trực tiếp + ghi bảng
Bước 1: Kể trong nhóm
- GV cho HS kể trong nhóm
Bước 2: Kể trước lớp :
- Cho HS lên kể trớc lớp
- Gọi HS nhận xét bạn kể .
*GV nghe – gợi ý, giúp đỡ hs
+ Dựa theo tranh vẽ kể lại từng đoạn.
- H/dẫn HS quan sát 4 tranh + Tranh 1:
- Hai nhân vật trong tranh là ai?
- 2 HS kể lại câu chuyện
"Ngời thầy cũ"
- HS khác nhận xét , bổ sung
- 1 HS đọc yêu cầu của bài
- HS quan sát tranh lần lượt
kể trong nhóm
- 1 HS kể mẫu đoạn 1, đựa vào tranh 1 và gợi ý
- Minh và Nam
Trang 64 Kể lại
toàn bộ câu
chuyện 10’
5- Củng cố
dặn dò:5’
- Hai cậu trò chuyện với nhau những gì?
- Hai bạn quyết định ra ngoài bằng cách nào ?
+Tranh 2: - Hại bạn có đi
xem xiếc không ? vì sao ?
+Tranh 3 : - Tranh vẽ gì?
- Cô giáo đã làm gì khi bác bảo vệ bắt đợc hai bạn ?
+Tranh 4: – Cô giáo nói gì
với Minh và Nam ?
- Hai bạn hứa gì với cô giáo?
*- Dựng lại câu chuyện theo vai:
- GV nêu yêu cầu của bài
- GVcùng HS bình chọn ngời
kể hay nhất [
- GV nhận xét tiết học- Tuyên dương HS tiến bộ
- Về nhà xem lại bài
- ở ngoài có xiếc bỏ học
đi xem xiếc
- Hai bạn ra ngoài bằng một lỗ thủng
- Hai bạn không đi xem xiếc đợc vì bị bác bảo vệ bắt được
- Cô giáo xin bác bảo vệ nhẹ tay đỡ Nam dậy phủi
đất cát cho em
- Cô nhắc nhở 2 bạn
- Hứa với cô là không trốn học và xin cô tha thứ cho
- HS tập kể theo các bước Lần 1: GV là người dẫn truyện
Lần 2: Các nhóm thi kể
- HS thi kể phân vai
- HS bình chọn người kể hay
- HS nghe dặn dò
Tập chép :
Người mẹ hiền
I - Mục tiêu:
* Chép lại chính xác một đoạn trong bài "Ngời mẹ hiền”
- Trình bày bài chính tả đúng quy định: Viết hoa chữ đầu câu, ghi dấu câu
đúng vị trí
* Giúp HS làm đúng các bài tập phân biệt ao/au, r/d/gi, uôn, uông
* Rèn cho HS viết chữ đẹp, trình bày sạch
Trang 7II Đô dùng : Bảng phụ + VBT TV
III – Các hoạt động dạy học chủ yếu:
ND –TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Kiểm tra
bài cũ: 4’
2 GTB: 1’
3 HD tập
chép : 8’
4 Viết tập
chép : 15’
5 Bài tập :
* BT2:4’
- GV đọc: nguy hiểm, cúi
đầu, quý báu, lũy tre
-Trực tiếp + ghi bảng
*- GV treo bảng phụ , đọc mẫu
- Đoạn trích trong bài văn nào?
- Vì sao Namkhóc?
- Cô giáo nghiêm giọng hỏi hai bạn thế nào?Hai bạn trả
lời nh thế nào?
- Trong bài chính tả có những dấu câu nào?
- Câu nói của cô giáo có dấu gì ở đầu câu, dấu gì ở cuối câu?
- GV nhắc HS viết tên bài giữa trang vở
- Chữ đầu dòng, đầu đoạn viết hoa, lùi vào 1 ô.Cho HS viết bài và vở
- Chấm - chữa bài
- HD HS làm từng BT
Bài tập 2:GV cho HS nêu
yêu cầu Điền ao/au vào chỗ trống
GV treo bảng phụ
- Cho HS nêu cách làm
- GV NX + Sửa sai
- 2 HS viết bảnglớp + C á lớp viết nháp
- 2 HS đọc lại - Cả lớp đọc thầm theo
- Người mẹ hiền
- Vì đau và xâu hổ
- Từ nay các em có trốn học
đi chơi nữa không?
- Thưa cô không ạ!
- Dấu phẩy, dấu chấm, dấu hai chấm, dấu gạch ngang
đầu dòng, dấu chấm hỏi
- Dấu gạch ngang ở đầu câu, dấu chấm hỏi ở cuối câu
- HS viết tiếng khó hoặc dễ lẫn vào bảng con: Xoa đầu, bật khóc, nghiêm giọng
- HS chép bài vào vở
- 1 HS đọc yêu cầu
- 1 HS làm bảng lớp + Cả lớp làm vào vở
VD: a) Một con ngựa đau cả tàu bỏ cỏ
b) Trèo cao ,ngã đau
Trang 8* BT3 :3’
6.Củng cố
,dặn dò :3’
Bài tập 3: (lựa chọn 3a)
- Tương tự cho HS lựa chọn cách làm
*Nhận xét tiết học
- Dặn dò HS về nhà luyện viết thêm
Bài 3: Con dao, tiếng dao hàng,giao bài tập về nhà
- HS nghe dặn dò
Toán :
Luyện tập
I- Mục tiêu:
*HS được củng cố các phép cộng có nhớ dạng 6 + 5; 26 + 5 ; 36 + 15
* Củng cố kiến thức về giải toán có lời văn , nhận dạng hình
*Giáo dục HS tính cực, tự giác trong học tóan
II- Đồ dùng dạy học: - Bảng phụ ghi bài 2
II – Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1. Kiểm tra
bài cũ:4’
2 GTB: 1’
3 Luyện tập:
* BT1:7’
* BT2:6’
-GV cho HS đọc bảng cộng 6 cộng với một số.Nhận xét, vào bài
- Trực tiêp + Ghi bảng
- HD HS làm từng BT
Bài 1:HS yếu lên bảng làm.
- GV hỏi: để HS trả lời miệng
9 + 2 bằng mấy?
- GV cho HS đọc thuộc bảng cộng 9, 8, 7, 6
Bài 2: GV treo bảng phụ
- Nêu cách tính tổng?
GV chốt tính tổng 2 số hạng
đã biết
- HS đọc 1 em nêu các phép tính các HS khác đứng tại chỗ trả lời
- HS tự làm từ bài 1 -> đến bài 5
- Đổi vở kiểm tra
- HS đọc thuộc các công thức cộng qua 10, tính nhẩm rồi điền ngay kết quả
- HS dựa vào tính viết để ghi ngay kết quả tính tổng
ở dòng dới
- HS đổi vở để chữa bài
Trang 9* BT3 :5’
*BT4: 7’
* BT5: 5’
3 - Củng cố
dặn dò: 3’
Bài 3: GV treo bảng phụ
- GV cho HS nhận xét:
- Các số theo hàng ngang là liên tiếp 10,11,12
- Các số theo từng cột cách nhau 6 đơn vị: 4,10,16
- GV chốt cách làm 6 + 6 = 12; 12 + 6 = 18
Bài 4:
- GVhỏi : Bài toán thuộc dạng toán gì ?
- Bài toán cho biết gì? Cần tìm gì? Nêu cách tìm?
- Lưu ý cách trình bày cho hs
Bài 5: GV vẽ hình lên bảng
gọi HS lên đánh số vào hình rồi đếm
- GV NX + S ửa sai
- Nhận xét tiết học
- Về nhà xem lại bài và học thuộc bảng cộng
- Chuẩn bị tiết sau
- HS kẻ bảng vào vở, tính nhẩm rồi điền ngay kết quả vào ô trống
- HS tự nêu đề toán theo tóm tắt rồi giải
- HS giải vở- nhận xét , bổ sung
VD: Số cây đội 2 trồng
được là:
46 + 5 = 51 ( cây)
Đáp số : 51 cây
- HS đếm và trả lời
- Có 3 hình tam giác
- Có 3 hình tứ giác
- HS nghe dặn dò
Trang 10Đạo đức CHĂM LÀM VIỆC NHÀ (Tiết 2).
I Mục đớch - Yờu cầu:
- Học sinh biết trẻ em cú bổn phận tham gia làm những việc nhà phự
hợp với khả năng Chăm làm việc nhà là thể hiện tỡnh thương yờu của em
đối với ụng, bà, cha, mẹ
- Học sinh tự giỏc tham gia làm việc nhà phự hợp
Học sinh cú thỏi độ khụng đồng tỡnh với hành vi chưa chăm làm việc
nhà
II Đồ dựng học tập:
- Giỏo viờn: Phiếu bài tập, một số đồ dựng để sắm vai Bộ tranh thảo
luận nhúm
- Học sinh: Cỏc tấm thẻ nhỏ để chơi trũ chơi Vở bài tập
III Cỏc hoạt động dạy, học chủ yếu:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi học sinh lờn trả lời cõu hỏi: em hóy kể tờn những việc em đó làm
ở nhà để giỳp mẹ?
- Giỏo viờn nhận xột và ghi điểm
2 Bài mới:
ND- TG Hoạt động của giỏo viờn Hoạt động của học sinh
1.KT: 4’
2 GTB: 1’
3 Tự liên hệ:
10’
4.Đóng vai :
12’
+ Hãy kể những việc con đã
làm để giúp đỡ ông bà ,cha mẹ?
- GV NX + Đánh giá
- Giới thiệu bài, ghi đầu bài
* Tự liờn hệ
- Giỏo viờn nờu cõu hỏi:
- Giỏo viờn kết luận: Hóy tỡm những việc nhà phự hợp với khả năng của mỡnh, bày tỏ nguyện vọng được tham gia việc nhà của mỡnh đối với cha
mẹ
* Đúng vai
- Giỏo viờn chia nhúm và giao cho mỗi nhúm chuẩn bị đúng vai 1 tỡnh huống
- Gvgọi các nhóm lên trình bày
- Học sinh trả lời cõu hỏi
- Một số em trỡnh bày trước lớp
- Nhắc lại kết luận
Học sinh thảo luận nhúm
để đúng vai
+ Tỡnh huống 1: Hoà sẽ núi với bạn chờ mỡnh quột nhà
Trang 115
Thì :8’
6.Củng cố ,
dặn dò :3’
- GV NX – KL
* Trũ chơi “Nếu …thỡ”
- Giỏo viờn chia 2 nhúm Phỏt phiếu cho mỗi nhúm
- Hướng dẫn cỏch chơi
- Kết luận chung: Tham gia làm việc nhà phự hợp với khả năng là quyền và bổn phận của trẻ em
- Giỏo viờn nhận xột giờ học
- Học sinh về nhà học bài về nhà thực hiện theo ND bài học
xong sẽ cựng đi hoặc núi bạn đi trước
+ Tỡnh huống 2: Hoà sẽ từ chối vỡ những cụng việc đú khụng phự hợp với mỡnh
- Cả lớp cựng nhận xột
- Học sinh nhận phiếu
- Tham da trũ chơi theo hướng dẫn của giỏo viờn
Thứ tư ngày 15 tháng 10 năm 2008.
Tập đọc :
Bàn tay dịu dàng.
I- Mục tiêu: * HS đợc rèn kĩ năng đọc trơn toàn bài, đọc đúng các từ ngữ:
lòng nặng trĩu nỗi buồn, lặng lẽ, buồn bã, trìu mến
- Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ
- Đọc bài với giọng kể chậm, buồn, nhẹ nhàng
* HS hiểu được nghĩa các từ mới: âu yếm, thì thào, trìu mến
* Hiểu ý nghĩa của bài: Thái độ dịu dàng, đầy yêu thơng của thầy giáo để an
ủi, động viên bạn HS đang đau buồn vì bà mất làm bạn càng cố gắng học để không phụ lòng tin của thầy
- HS tin tưởng vào thầy cô giáo, không phụ lòng thầy, cô giáo
II- Đồ dùng dạy học:- Tranh minh họa bài đọc SGK
III – Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Trang 12ND –TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1-Kiểm tra
bài cũ:
4’-2 GTB: 1’
3 Luyện
đọc :12’
- Rèn KN
đọc trơn
4 Tìm hiểu
bài : 10’
- Rèn KN
đọc – HIểu
:
Gọi HS lên bảng đọc bài, nhận xét , vào bài
- Trực tiếp + Ghi bngr
*- GV đọc mẫu
- Cho HS phát hiện từ khó , luyện đọc uốn sửa cho HS
- GV H/dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ
- GV H/dẫn đọc ngắt nghỉ câu
- Cho HS phát hiện cách đọc ,luyện đọc cho HS cách ngắt giọng , nghỉ lấy hơi
GV giải nghĩa thêm:
+ Mới mất: mới chết, từ mất tỏ
ý thơng tiếc kính trọng
+ Đám tang: lễ tiến đa người chết
- T/ C cho hs luyện đọc trong nhóm
- Gọi nhóm thi đọc
- GV NX + Đánh giá
*- HD hs đọc thầm + TLCH
Câu 1: Tìm những từ ngữ cho thấy An rất buồn khi bà mới mất?
? Vì sao An buồn như vậy?
Câu 2: Khi biết An cha làm bài tập, thái độ của thầy giáo thế nào?
? Vì sao thầy không phạt An
2 HS nối tiếp đọc bài "Ngời
mẹ hiền"
- 1- 2 HS đọc lại
- HS nêu và luyện đọc từ khó: dịu dàng, trở lại lớp, lặng lẽ, khẽ nói…
- HS luyện đọc câu
VD: Tha thầy / hôm nay / em tập//
- HS nối tiếp nhau đọc từng
đoạn
- HS đọc các từ đợc chú giải sau bài
- HS thi đọc từng đoạn
- HS đọc thầm từng đoạn, cả bài trả lời câu hỏi
- Nặng trĩu nỗi buồn, nhớ
bà, An ngồi lặng lẽ
- Vì An yêu bà, tiếc nhớ bà
- HS đọc đoạn 3 trả lời
- Thầy không trách, chỉ nhẹ nhàng xoa đầu An bằng bàn tay dịu dàng
- Vì thầy thông cảm với nỗi buồn của An