a/Về kiến thức: - .Củng cố lại những kiến thức và kỹ năng đã học về vb thuýet minh b/Về kỹ năng - c/ Về thái độ: - Có thể đánh giá được chất lượng bài làm của mình, trình độ tập làm văn [r]
Trang 1Võ Thành Để Trường TH&THCS VBB – VT -KG Ngày soạn: 14 / 11/ 2011
Ngày dạy: 21/ 11/ 2011
Tuần 16/ Tiết 61
Tập làm văn: THUYẾT MINH MỘT THỂ LOẠI VĂN HỌC.
1/ Mục tiệu:Giúp học sinh.
a/Về kiến thức:
- Cho HS quan sát, nhận thức, dùng kết quả quan sát mà bài làm thuyết minh
- b/Về kỹ năng
- Rèn luyện một năng lực quan sát, nhận thức, dùng kết quả quan sát mà bài làm thuyết minh
- c/ Về thái độ:
- Thấy được muốn làm bài thuyết minh chủ yếu phải dựa vào quan sát, tìm hiểu, tra cứu
2/ Chuẩn bị của Giáo Viên và Của Học Sinh
a/ Chuẩn bị của GV: soạn giảng, sgk, sgv, tài liệu liên quan
PP: Gợi tìm
b/ Chuẩn bị của HS: Tập soạn, sgk, dụng cụ học tập
3/ Tiến trình bày dạy
a) Kiểm tra bài cũ: ( 3’ )
Muốn có tri thức để làm bài văn thuyết minh thì nhất thiết ta phải làm gì?
b// Dạy nội dung bài mới : ( 1’ )
a) Gtb: GV nêun trưc tiếp vấn đề
b) ND:
HĐ1: Yêu cầu thuyết minh đặc điểm một thể loại văn học: ( 16’ )
- Giáo viên treo 2 bài thơ được ghi
trong bảng phụ lên để học sinh
quan sát và thực hiện các yêu cầu
tron SGK
- Yêu cầu học sinh lên xác định số
tiếng và số dòng của 2 bài thơ?
- Số dòng, chữ ấy có bắt buộc
không? Có thể tùy ý thêm bớt được
không?”
- Ghi ký hiệu bằng trắc cho từng
tiếng trong 2 bài thơ đó?
- Dựa vào kết quả quan sát, quan
hệ bằng trắc giữa các dòng thể hiện
như thế nào?
- Cho biết mỗi bài thơ có những
tiếng nào hiệp vần với nhau, nằm ở
vị trí nào trong dòng thơ, đó là vần
bằng hay trắc?
- Nêu cách ngắt nghịp trong bài
thơ?
- Hướng dẫn học sinh tìm hiểu
cách lập dàn bài
- Mở bài, nêu cách hiểu của em về
- Học sinh quan sát
- 7 tiếng, 8 dòng (câu)
- Không
- Học sinh thứ 2, 3 lên ghi kí hiệu vào từng bài thơ
- Theo luật: nhât, tam, ngũ bất luận;
nhị tứ, lục phân minh chỉ xét niêm, đối ở tiếng 2, 4, 6
- Bài 1: tù… thù… châu…
Đâu: vần bằng
- Bài 2: Lên… non… hòn… son…
con: vần bằng
- 4/3
I – Bài học:
* Yêu cầu thuyết minh đặc điểm một thể loại văn học:
- Trước hết phải quan sát, nhận xét, sau đó khái quát thành những đặc điểm
- Cần lựa chọn đặc điểm tiêu biểu, quan trọng và cần có ví dụ cụ thể
để làm sáng tỏ các đặc điểm
Trang 2Võ Thành Để Trường TH&THCS VBB – VT -KG thể thơ thất ngơn bát cú?
- Thuyết minh luật thơ: số câu,
chữ, vần, bằng trắc, ngắt nhịp…?
- Nhận xét ưu, nhược điểm và vị
trí của thể thơ này trong thơ VN?
- Nêu vai trị của thể thơ thất ngơn
bát cú từ xưa tới nay?
- Vậy muốn thuyết minh đặc điểm
1 thể loại văn học ta phải làm gì?
Yêu cầu khi nêu các đặc điểm đĩ?
- Gọi học sinh đọc ghi nhớ
- Là một thể thơ thơng dụng trong thơ Đường luật…
- Cĩ vẻ đẹp hài hịa, cân đối, nhịp điệu trầm bỗng nhưng lại gị bĩ
- Quan trong, được nhiều người ưa chuộng
- Học sinh đọc ghi nhớ
c/ Củng cố, luyện tập :- ( 20’ ) Gọi học sinh đọc ghi nhớ
- Hướng dẫn học sinh làm bài tập
Bài tập 1:
Thuyết minh truyện ngắn “Lão Hạc” của Nam Cao
a) Mở bài: Định nghĩa truyện ngắn là gì?
b) Thân bài: Giới thiệu các yếu tố của truyện ngắn:
- Tự sự:
+ Là yếu tố chính, quyết định cho sự tồn tại của một truyện ngắn
+ Gồm: sự việc chính và nhân vật chính
Ví dụ: sự việc chính: Lão Hạc giữ lại tài sản cho con trai bằng mọi giá Nhân vật chính: Lão Hạc
Ngồi ra cịn cĩ các sự việc, nhân vật phụ
Ví dụ: Sự việc phụ: Con trai lão bỏ đi, lão Hạc đối thoại với cậu Vàng, bán con Vàng đối thoại
với ơng giáo, xin bả chĩ, tự tử…
Nhân vật phụ: Ơng giáo, con trai lão Hạc, Binh Tư…
- Miêu tả, biểu cảm, đánh giá:
+ Là các yếu tố bổ trợ, giúp cho truyện ngắn sinh động, hấp dẫn
+ Thường đan xen vào yếu tố tự sự
- Bố cục, lời văn, chi tiết:
+ Bố cục chặt chẽ, hợp lý
+ Lời văn trong sáng, giàu tình cảm
+ Chi tiết bất ngờ, độc đáo
- d/ Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà : ( 5’ )
- Làm bài tập 2 cịn lại, Học bài
- Chuẩn bị “Muốn làm thằng cuội”
- e/ phần bổ sung của đồng nghiệp hoặc của cá nhân
………
……… Ngày soạn: 14 / 11/ 2011
Ngày dạy: 22 / 11/ 2011
Tuần 16/ Tiết 62
Trang 3Võ Thành Để Trường TH&THCS VBB – VT -KG Văn bản: ( Hướng dẫn đọc thêm )
MUỐN LÀM THẰNG CUỘI.
Tản Đà.
1/Mục tiêu:Giúp học sinh.
a/Về kiến thức:
- Hiểu được tâm tư của nhà thơ lãng mạn Tản Đà: buồn chán trước thực tại đen tối và tầm thường, muốn thoát ly khỏi thực tại ấy bằng một ước mộng rất “ngông”
- b/Về kỹ năng
- Đọc thơ thất ngôn bát cú Đường Luật
- c/ Về thái độ:
- Cảm nhận được cái mới mẻ trong hình thức một bài thơ thất ngôn bát cú của Tản Đà: lời lẽ thật giản dị, trong sáng, rất gần với lối nói thông thường, không cách điệu, xa vời, tự ý hàm xúc, khoáng đạt, cảm xúc bộc lộ thật tự nhiên, thoải mái: giọng thơ thanh thoát, nhẹ nhàng pha chút hóm hỉnh duyen dáng
2/ Chuẩn bị của Giáo Viên và Của Học Sinh
a/ Chuẩn bị của GV: Soạn giảng, sgk, sgv, tài liệu liên quan
PP: Hỏi đáp- gợi tìm
b/ Chuẩn bị của HS: Tập soạn, sgk, dụng cụ học tập
a) Kiểm tra bài cũ: 5p
- Đọc thuộc lòng bài thơ “Đập đá ở Côn Lôn”? Cho biết nội dung, nghệ thuật bài thơ?
b// Dạy nội dung bài mới :
a/ Giới thiệu bài: Nêu mục tiêu bài học 1p
b/ ND:
HĐ1: Hdhs giới thiệu chung: 6p
- Nêu vài nét về tác giả?
- Nêu ý chính về tác phẩm?
GV:Khái quát ý chính để học sinh
nắm kỹ
- Học sinh nêu tác giả, tác phẩm
- Học sinh nghe, ghi nhớ
I/ Giới thiệu chung 1/ Tác giả:
2/ Tác phẩm: sgk
HĐ2:Hdhs đọc hiểu vb: 27p
- Giáo viên hướng dẫn cách đọc?
- GV đọc mẫu - Gọi HS đọc
- Chú ý chú thích 2, 3, 4 và 5
- Bài thơ viết theo thể thơ nào?
.- Nhân vật trữ tình trong bài thơ là
ai? Có quan hệ như thế nào với tác
giả?
- Nhân vật trữ tình có tâm sự gì?
- Gọi học sinh đọc 2 câu đề?
- Lời thơ nói tới nỗi buồn đó là
nỗi buồn của ai?
- Đi theo nỗi buồn đó, còn có tình
cảm nào lớn hơn nữa?
- Vì sao nội tâm con người lại
buòn, chán?
- Học sinh đọc
- Em, cách xưng hô mà tác giả nhân danh mình
- Chán cuộc sống trần thế, muốn cuộc sống trên cung trăng
- Của tác giả
- Chán
- Cuộc sống trần thế không có niềm vui nào cho con người
- Chỉ có thiên nhiên mới thấu hiểu
II/ Đọc - hiểu văn bản:
1/ Đọc, chú thích:
2/ Thể loại:
- Thất ngôn bát cú Đường luật
3/ Phân tích:
a/ 2 câu đề:
-> Giọng thơ mặn mà, ngôn ngữ thân mật, đời thường: Tâm sự buồn, chán bất hòa với trần thế ngột ngạt, bất công Khao khát được sống khác với cõi trần
Trang 4Võ Thành Để Trường TH&THCS VBB – VT -KG
- Tại sao tác giả lại gửi nỗi niềm
ấy tới chị Hằng mà khơng phải là
đối tượng nào khác?
- Nhận xét nghệ thuật 2 câu thơ?
- Từ đĩ, nhu cầu nội tâm nào tác
giả được bộc lộ?
- Học sinh đọc 2 câu thơ thực?
- Khi bế tắc nơi trần thế, tác giả
muốn đi đâu?
- Một thế giới mong mỏi sẽ mở ra
như thế nào với cung quế và cành
đa?
- Tác giả muốn thốt ly lên cung
quế, cành đa, cho thấy nhu cầu tinh
thần của tác giả cĩ gì đặc biệt?
- Hai câu thơ thể hiện mong ước gì
của tác giả?
- Học sinh đọc 2 câu thơ?
- Nhu cầu lên trăng để chơi, cái
thú chơi của tác giả nơi cung trăng
là những gì?
- Nghệ thuật, giọng thơ ở đâu như
thế nào? Tác dụng?
- Vì sao tác giả lại muốn tìm đến
những thú chơi ấy?
- Hai câu thơ thể hiện nỗi niềm gì
của tác giả?
- Học sinh đọc 2 câu kết?
- Cĩ 3 hành động chứa đựng trong
1 câu thơ? Đĩ là hành động gì?
- Trong đĩ hành động nào được
nhấn mạnh như sự bộc lộ trực tiếp
thái độ của tác giả?
- Tác giả cười điều gì?
- Vậy tiếng cười cĩ tác dụng gì?
- Ý định mỗi năm cười thế gian 1
lần cho thấy tâm hồn tác giả tha
thiết với cõi đời thực hay mơ?
- Hai câu bộc lộ tâm sự gì của tác
giả?
tâm sự, khát vọng của tác giả
- Khao khát được sống khác với cõi trần do chán ghét
- Lên cung trăng
- Thế giới của bao ánh sáng yên ả, thanh bình, vui tươi
- Nhu cầu hướng về cái đẹp, cao sang mới lạ
- Cĩ bầu, cĩ bạn, để quên buồn tủi
để được vui cùng giĩ, mây
- Điệp từ, phép đối
- Cảm thấy cơ đơn
- Tựa nhau, trơng xuống thế gian, cười
- Cười
- Những xấu xa của trần thế
- Hồn tồn quên cõi đời, sống cõi mộng mơ
b/ 2 câu thực:
Giọng thơ tự nhiên, câu hỏi tu
từ, câu cầu khiến:
khao khát thốt ly khỏi cuộc đời trần thế để vươn đến sự cao sang, mới lạ, hướng về cái đẹp, đa tình và
“ngơng”
c/ 2 câu luận:
Vui vẻ, hĩm hỉnh giọng thơ thân mật, ấm áp; điệp từ, phép đối: Niềm vui sướng khi tìm đến người tri kỷ để giải nỗi buồn chán
d/ 2 câu kết:
Hình ảnh độc đáo, kết thúc bất ngờ: buồn chán đến cực điểm, khao khát sự đổi thay xã hội theo hướng tốt đẹp, thỏa mãn nhu cầu sống Đỉnh cao hồn thơ lãng mạn và
“ngơng”
c/ Củng cố, luyện tập :: 4p
- Qua bài thơ em hiểu gì về tâm sự
của tác giả? Điều gì tạo nên sự hấp
dẩn của bài thơ?
Ghi nhớ: sgk/157
d/ Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà : 2p
- Học bài, làm bài tập Luyện tập
- Chuẩn bị “Hai chữ nước nhà”
- e/ phần bổ sung của đồng nghiệp hoặc của cá nhân
Trang 5Võ Thành Để Trường TH&THCS VBB – VT -KG
………
………
Ngày soạn: 15 / 11/ 2011
Ngày dạy: 25/ 11/ 2011
Tuần 16/ Tiết 63
Tiếng Việt: ƠN TẬP VÀ KIỂM TRA TIẾNG VIỆT
I- Mục tiêu:Giúp học sinh.
a/Về kiến thức:
- Hệ thống hoá các kiến thức tiếng việt đã học ở kì I
- Nắm vứng những nội dung về từ vựng, ngữ pháp Tiếng Việt đã học ở HKI
- b/Về kỹ năng
- Vận dụng kiến thức đã học ở HK1 phần TV để hiểu nội dung ý nghĩa văn bản được tạo lập vb
- c/ Về thái độ:
- Vận dụng thuần thục kiến thức đã học để hiểu nội dung ý nghĩa văn bản hoặc tạo lập văn bản
2/ Chuẩn bị của Giáo Viên và Của Học Sinh
a/ Chuẩn bị của GV:: Soạn giảng, sgk, sgv, tài liệu liên quan
b/ Chuẩn bị của HS: Tập soạn, sgk, dụng cụ học tập
PP: Hỏi đáp, thảo luận
3/ Tiến trình bày dạy
a) Kiểm tra bài cũ: 5p
Kể tên các loại dấu câu đã học? Cho ví dụ?
b// Dạy nội dung bài mới :
a/ Giới thiệu bài: 1p
Nêu mục tiêu bài học
b/ ND:
HĐ1: Hdhs ơn lại lý thuyết: 16p
- Giáo viên yêu cầu học sinh thảo
luận nhĩm phần lý thuyết về từ
vựng?
- Gọi học sinh trình bày kết quả đã
thảo luận?
- Yêu cầu học sinh cho ví dụ?
- Học sinh thảo luận nội dung lý
thuyết ngữ pháp?
- Yêu cầu học sinh trả lời kết quả?
- Học sinh thảo luận nhĩm
- Học sinh trình bày kết quả
- Học sinh cho ví dụ
- Học sinh thảo luận
I/ Từ vựng:
a) Cấp độ khái quát cuẩ nghĩa từ ngữ:
Ví dụ: Cây cĩ nghĩa rộng hơn cây ổi, cây xồi…
b) Trường từ vựng:
Ví dụ: Phương tiện giao thơng: xe, tàu, máy bay…
c) Từ tượng hình, từ tượng thanh:
Ví dụ: Lom khom…
d) Từ địa phương và biệt ngữ xã hội:
Ví dụ: ngơ, trẫm…
e) Biện pháp tu từ từ vựng:
- Nĩi quá:
Ví dụ: Đẹp như tiên
- Nĩi giảm nĩi tránh:
ví dụ: đi đời…
II/ Ngữ pháp:
Trang 6Võ Thành Để Trường TH&THCS VBB – VT -KG
Yêu cầu học sinh cho ví dụ?
- Học sinh trả lời kết quả
- Học sinh cho ví dụ
a) Trợ từ, thán từ:
Ví dụ: Nĩ chính là kẻ trộm
Ơ hay! Bạn làm thế à?
b) Tình thái từ:
Ví dụ: Con nghe rồi ạ!
c) Câu ghép:
Ví dụ: Trời mưa, đường trơn
c/ Củng cố, luyện tập :20p
- Theo em, muốn học tốt phân mơn Tiếng Việt thì ta cần chú ý điều gì?
Bài 1:
a) Truyện dân gian: Truyền thuyết, cổ tích, ngụ ngơn, truyện cười
* Từ ngữ chung trong phần giải thích nghĩa của từ ngữ trên là: truyện dân gian (nghĩa rộng)
b) Tiếng đồn cha mẹ em hiền Cắn cơm khơng vỡ, cắn tiền vỡ đơi nĩi quá
c) Bà tơi đã già nên dáng đi lom khom Vid thế, tiếng bước chân của bà nghe lẹt đẹt lắm
Bài 2:
a) Chính bạn là người làm việc ấy à?
b) Câu đầu tiên là câu ghép Cĩ thể tách câu ghép đĩ thành 3 câu đơn Nhưng khi tách ra 3 câu đơn thì mối liên hệ, sự liên tục của 3 sự việc dường như khơng được thể hiện rõ bằng câu ghép với 3 vế câu c) Câu 1 và 3 là câu ghép Cả 2 câu ghép, các vế câu đều được nối với nhau bằng quan hệ từ: cũng như, bởi vì
d/ Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà : 3p
- Học bài, làm bài tập
- Chuẩn bị “Ơng đồ”
- e/ phần bổ sung của đồng nghiệp hoặc của cá nhân
………
……… Ngày soạn: 15 / 11/ 2011
Ngày dạy: 25 / 11/ 2011
Tuần 16/ Tiết 64
Tập làm văn: TRẢ BÀI TLV SỐ 3
I - Mục tiêu: Giúp học sinh.
a/Về kiến thức:
Củng cố lại những kiến thức và kỹ năng đã học về vb thuýet minh
- b/Về kỹ năng
- c/ Về thái độ:
Cĩ thể đánh giá được chất lượng bài làm của mình, trình độ tập làm văn của bản thân mình với yêu cầu của đề bài và so với các bạn cùng trong lớp học, nhờ đĩ cĩ được những kinh nghiệm và quyết tâm cần thiết để làm tốt hơn ở những bài sau
- 2/ Chuẩn bị của Giáo Viên và Của Học Sinh
a/ Chuẩn bị của GV: Kết quả kt của HS, đề, đáp án
b/ Chuẩn bị của HS: Tập ghi
PP:
Trang 7Võ Thành Để Trường TH&THCS VBB – VT -KG
3/ Tiến trình bày dạy
A ) KTBC:
Thơng qua
b// Dạy nội dung bài mới :
a/ GTB: 1p
Nêu mục tiêu bài học
b/ Nội dung:
HĐ1: Hd hs sửa bài:26p
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Kiến thức cần đạt
- Phát bài và sửa bài cho hs
Hướng dẫn học sinh tự sửa các lỗi
nổi bật trong bài - Học sinh sửa bài
I/ Sửa bài:
1/ Đề: Thuyết minh về cây bút máy hoặc bút bi.
2/ Dàn bài: Cĩ ở tíêt 56+57
HĐ 2: Nhận xét: 15p
- Giáo viên phát bài
- Yêu cầu học sinh tự đánh giá,
nhận xét bài làm của mình
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
chung về bài làm
+Bài làm khá :
+Bài làm chưa tốt :
- Hướng dẫn học sinh tự sửa các
lỗi nổi bật trong bài
- Học sinh nhận bài
- Học sinh đánh giá, nhận xét bài làm
- Học sinh nghe, rút kinh nghiệm
- Học sinh sửa lỗi sai sĩt
II Nhận xét chung:
1 / Ưu:
- Phần lớn h/sinh xác định đúng yêu cầu của đề
- Một số em diễn đạt tốt, thuyết minh được kính đeo mắt, các bộ phận
- Một vài em cĩ tiến bộ trong diễn đạt
- Nội dung thể hiện rõ các thành phần cấu tao, cơng dụng…
2 /Tồn tại:
- Một vài em làm bài cịn sơ sài, sai lỗi chính tả nhiều , viết câu chưa rõ nghĩa
- Nội dung cị sơ sài, thiếu ý
- Một số em chưa nêu vấn đề ở phần mb - Một số em viết chữ khĩ đọc 3 –Kết quả :
Giỏi Khá
Tb
Yếu
Kém
c/ Củng cố, luyện tập : Thơng qua d/ Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà : 3p - Học bài, - Chuẩn bị “Ơng đồ” - e/ phần bổ sung của đồng nghiệp hoặc của cá nhân ………
………