Qua phân tích thì mục đích của giải - Tác giả nêu bản chất của lòng khiêm tốn, thích là gì như vậy đã đi vào giải thích - Hs: Làm rõ những vấn đề còn gây + Đoạn 2 : thắc mắc, giúp cho ng[r]
Trang 1Ngày soạn :
Ngày giảng:
Tiết 109: TRẢ BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 5
I-Mục tiêu bài học:
- Củng cố lại những k.thức và k.năng đã học về VăN BảN lập luận chứng minh, về công việc tạo lập văn bản nghị luận và về cách sd từ ngữ, đặt câu
- Đánh giá được chất lượng bài làm của mình, trình độ làm văn của bản thân mình, nhừ đó có được những kinh nghiệm và q,tâm cần thiết để làm tốt hơn nữa những bài sau
B-Chuẩn bị:
-Gv: Bài làm của hs đã chấm
-Những điều cần lưu ý: Không nên coi n.vụ của tiết trả bài TLV chỉ là đánh giá ưu, khuyết điểm của 1 bài làm cụ thể, mà người gv cần giúp hs rút ra những bài học chung
về cách làm bài
C-Tiến trình lên lớp:
I-Ổn định lớp:
II-Kiểm tra:
Thế nào là phép lập luận chứng minh ?
III-Bài mới:
+Yêu cầu hs nhắc lại đề bài
-Đề bài này thuộc thể loại nào ?
-Thế nào là phép lập luận chứng minh ?
-Để làm được 1 bài lập luận chứng minh
cần phải tiến hành qua những bước nào?
-Đề bài yêu cầu viết về v.đề gì, viết cho ai,
viết để làm gì ? Để làm được đề bài trên
cần phải huy động những nội dung kiến
thức nào ?
+Gv hướng dẫn hs lập dàn bài theo bố cục
3 phần
*Đề bài: Hãy chứng minh rằng đời sống của chúng ta sẽ bị tổn hại rất lớn nếu mỗi người không có ý thức bảo vệ môi trường sống
I-Tìm hiểu đề và xđịnh ND của bài viết
II-Lập dàn ý:
1 Mở bài : (Nêu luận điểm cần chứng
minh - dẫn dắt vào đề - chuyển ý)
Nếu ngoài đời con người sinh hoạt rất thoải mái, bừa bãi Nói chung họ chẳng có ý thức bảo vệ m.trường sống Vì vậy chính con người phải chuốc lấy những tổn hại khốc liệt
Chúng ta sẽ làm sáng tỏ việc này
2 Thân bài : (Dùng lí lẽ và dẫn chứng
để chứng minh)
-Lí lẽ: Thật không sai, hằng ngày mỗi người đều lo lắng cho cuộc sống: chỗ
ở, miếng ăn, sinh hoạt, giao lưu làm việc Chung quanh ta là cơ sở hạ tầng:
Trang 2+Gv hdẫn hs tự nhận xét, phát biểu đánh
giá bài viết của mình
-V.đề được chứng minh có đúng hướng và
có sức thuyết phục chưa ?
-Các luận điểm đưa ra đã c.xác chưa, đã
phù hợp chưa ?
-Các d.c đưa ra có c.xác, tiêu biểu, có được
phân tích và có toàn diện không ?
-Có rút ra được bài học sâu sắc và bổ ích
cho bản thân không ?
-Bố cục có cân đối và hợp lí không ?
-Có bao nhiêu lỗi về câu, các loại lỗi gì? Vì
sao mắc lỗi ?
+Gv nêu nhận xét chung của mình về bài
làm của hs Chú ý biểu dương những ưu
điểm của hs và chỉ ra những khuyết điểm
cụ thể Phân tích nguyên nhân và nêu
hướng sửa chữa
+Hs tự sửa lỗi của mình, sau đó trao đổi bài
cho bạn để sửa lỗi cho nhau
cầu cống, mương rạch, sông ngòi, đường xá
Vì sao cống rãnh bị tắc ? Con mương
nc đọng đen ngòm ? Rác đầy đường ? Mùi hôi thối xông lên Bệnh ngoài da, bệnh đường hô hấp, bệnh đau mắt Tất
cả là do con người không có ý thức giữ gìn sạch đẹp m.trong
-Dẫn chứng thực tế: Thực tế cho thấy,
vì con người không có ý thức bảo vệ m.trường sống, nên chính họ mang tai hoạ bi thảm:
+Mưa xuống đường ngập nc vì cống rãnh bị tắc
+Nước mương rạch thối gây bệnh ngoài da
+Súc vật chết, ném bừa bãi, gây bệnh dịch hạch
+Những chỗ nc đọng sinh muỗi, gây bệnh sốt xuất huyết
3 Kết bài :
(Tổng kết đánh giá chung, rút ra bài học, suy nghĩ)
Tất cả chỉ tại con người không giữ gìn sạch đẹp m.trong sống
Nói tóm lại muốn tránh những tổn hại đáng tiếc đó, mỗi người phải góp công sức bảo vệ trong sạch m.trường sống của thiên nhiên
III-Nhận xét bài làm của hs:
1-Nội dung:
2-Về NT nghị luận và hình thức trình bày:
3-Đọc 1 bài khá và 1 bài yếu:
IV-Hs sửa bài:
IV-Dặn dò:
-Về nhà tiếp tục sửa bài viết của mình
-Chuẩn bị bài sau: Tìm hiểu chung về phép lập luận giải thích
Trang 3
Ngµy so¹n:
Ngµy giảng :
Tiết 110
TRẢ BÀI KIỂM TRA TIẾNG VIỆT, TRẢ BÀI KIỂM TRA VĂN
I / MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Giúp học sinh:
- Củng cố lại kiến thức đã học về văn bản nghị luận, phương pháp lập luận chứng minh, công việc tạo lập văn bản nghị luận và cách sử dụng từ ngữ, đặt câu
- Đánh giá được chất lượng làm bài của mình, từ đó có được những kinh nghiệm và quyết tâm cần thiết để làm bài tốt hơn
II / CHUẨN BỊ :
Thầy : Chấm bài trả hs , rút ra ưu nhược điểm
Trò : Tự rút kinh nghiệm qua các bài kiểm tra
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ
- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
2 Bài mới:
Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt
HĐ1: Trả bài kiểm tra tiếng Việt
- Ưu điểm: Đa số em đạt điểm khá, giỏi phần
trắc nghiệm ít sai, đúng đáp án.
- Tự luận: các em viết đoạn văn nghị luận vận
dụng được các kiểu câu yêu cầu
- Trình bày bài sạch sẽ
- Nhược điểm :Tuy nhiên còn một số em chưa
nắm vững cách viết đoạn văn nghị luận Còn kể,
tả.,một số diễn đạt lủng củng vụng về
- GV chỉ ra các lỗi sai cơ bản để yêu cầu hs sửa
GV chỉ ra một so lỗi cơ bản cần phải sửa ,hướng
dẫn cách sửa
-Đọc cho HS nghe một số bài viết tốt để hs
tham khảo
HĐ2: Trả bài kiểm tra văn học
GV nhận xét bài làm cua HS
- Phần trắc nghiệm các em làm đúng ít sai
I Trả bài kiểm tra tiếng Việt 1.Ưu điểm
2.Nhược điểm
II Trả bài kiểm tra văn
Trang 4Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt
- Tự luận: Các em nắm vững văn bản “ Sự giàu
và đẹp của tiếng Việt ”
Gv: Đọc lại cho HS phần trắc nghiệm và gọi các hs
lên chọn đáp án
- H/s Khác theo dõi bổ sung
? Cho hs đọc lại phần tác giả tác phẩm Phạm Văn
Đồng
Hs : Trả lời ,
GV nhận xét ưu điểm và nhược điểm
- Nhận xét và chỉ ra những tồn tại trong bài làm của
H/s
a Ưu điểm:
- Xác định đúng yêu cầu của đề bài
- Phần trắc nghiệm làm rất tốt
- Các em đã xác định được yêu cầu của đề bài, cĩ học
bài phần lớn các em làn tốt phần trắc nghiệm - 1số bài
vận dụng viết câu cĩ sử dụng phép lập luận giả thích
linh hoạt
- Phần tự luận câu 1 làm tốt
- Trình bày sạch đẹp
b Tồn tại:
- Một số em chuẩn bị bài chư tốt, phần trắc nghiệm
làm cịn sai,
- Điền quan hệ từ cịn sai nhiều
- Cịn mắc lỗi diễn đạt, dùng từ, đặt câu:
- Cịn sai chính tả
- Chữ viết ở một số bài cịn cẩu thả, chưa khoa học
- Đa số các em chưa biết viết đoạn văn để dỉa thích
được ý nhĩa câu tục ngữ
- Phần tự luận hiểu song viết chưa sâu
- Cịn mắc nhiều lỗi dựng từ, diễn đạt, câu chính tả:
- Một số bài kết quả thấp
- GV: Đưa ra các lỗi trong bài -> H/s sửa
- GV: Đọc mẫu những đoạn văn viết tốt.
- Trả bài cho H/s
- nên bài làm còn thiếu hoặc sơ sài
- GV hướng dẫn hs về nhà tự sửa lỗi sai ,bài làm
yếu phải viết lại
a.Ưu điểm
- Phần tự luận: Nêu được những ý cơ bản
- Một số bài viết tốt đạt kết quả cao:
- Một số bài trình bày sạch sẽ, khoa học:
b Tồn tại:
3 Củng cố, hướng dẫn về nhà
- GV nhắc nhở một số thiếu sót lần sau không tái phạm
- Phát bài và lấy đỉêm vào sổ
Trang 5- Sửa chữa những lời ở bài tập làm văn.
- Về nhà sửa chữa lại các lỗi trong bài tập làm văn, sửa chữa kịp thời
- Mượn bài điểm cao đọc tham khảo cách làm của bạn
- Xem và chuẩn bị bài giải thích
- Trả lời các câu hỏi trong SGK về lòng khiêm tốn
Ngày soạn:
Ngày dạy:
TIẾT 111
Tập Làm Văn:TÌM HIỂU CHUNG VỀ PHÉP LẬP LUẬN GIẢI THÍCH
I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
- Hiểu mục đích, tính chất và các yếu tố của phép lập luận giải thích.
II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ:
1 Kiến thức:
- Đặc điểm của một bài văn lập luận giải thích và yêu cầu cơ bản của phép lập luận giải thích
2 Kĩ năng:
- Nhận diện và phân tích một văn bnar nghị luận giải thích để hiểu đặc điểm của kiểu văn bản này
- Biết so sánh để phân biệt lập luận giải thích với lập luận chứng minh
3 Thái độ:
- Bồi dưỡng tư tưởng, tình cảm cho con người, định hướng hành động hợp với qui luật
III PHƯƠNG PHÁP:
- Vấn đáp kết hợp thực hành, thảo luận nhĩm
IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Ổn định :
2 Kiểm tra bài cũ
1 Thế nào là phép lập luận chứng minh ?
2 Các bước làm bài văn LLCM ?
Câu 1
=> Phép lập luận chứng minh là dùng lí lẽ, bằng chứng chân thực,
đã được thừa nhận để chứng tỏ luận điểm mới ( Cần được chứng minh ) là đáng tin cậy
5
Trang 6Câu 2
a Tìm hiểu đề và tìm ý:
Xác định yêu cầu chung của đề bài : Nêu tư tưởng 2 cách lập luận chứng minh
- Chứng minh tư tưởng đúng đắn của câu tục ngữ
b Lập dàn bài :
- Mở bài: Nêu luận điểm cần chứng minh
- Thân bài: Nêu lí lẽ dẫn chứng để chứng tỏ luận điểm đó là đúng
đắn
- Kết bài: Nêu ý nghĩa của luận điểm đã được chứng minh
c Viết bài :
d Đọc bài và sửa bài :
5
3 Bài mới : GV giới thiệu bài
- Từ trước đến nay , chúng ta đã học phép lập luận nào ? (chứng minh), vậy tiết
này, chúng ta đi tìm hiểu tiếp 1 phép lập luận nữa trong văn nghị luận đó là phép lập luận giải thích.
*HOẠT ĐỘNG 1:Tìm hiểu Mục đích
và phương pháp giải thích:
- Hs: Đọc vd trong sgk
? Trong cuộc sống, em có hay gặp các
vấn đề, các sự việc, hiện tượng mà em
không giải thích được không ? Cho ví
dụ
- Hs : Trong cuộc sống gặp rất nhiều
vấn đề khó hiểu
- Vì sao lại có nguyệt thực, Vì sao nước
biển lại mặn
? Vậy muốn hiểu được vấn đề đó ta
phải làm như thế nào ? ( giải thích )
? Qua phân tích thì mục đích của giải
thích là gì
- Hs: Làm rõ những vấn đề còn gây
thắc mắc, giúp cho người đọc, người
nghe nâng cao nhận thức, trí tuệ, hiểu
một cách thấu đáo về vấn đề ấy HS đọc
vb : Lòng khiêm tốn
? Ở đoạn 1 tác giả nói gì về lòng
khiêm tốn ? đó có phải là giải thích
lòng khiêm tốn không ?
-Hs: Tác giả nêu bản chất của lòng
khiêm tốn, như vậy đã đi vào giải thích
? Đoạn 2 tác giả nói gì về lòng khiêm
tốn ? đó có thực sự giải thích lòng
I TÌM HIỂU CHUNG:
1 Mục đích của giải thích:
- Làm rõ vấn đề còn gây thắc mắc, giúp cho người đọc, người nghe nâng cao nhận thức, trí tuệ, hiểu một cách thấu đáo về những vấn đề ấy: từ đó bồi dưỡng tư tưởng, tình cảm cho con người, định hướng hành động hợp với qui luật
2 Phương pháp giải thích:
+ Tìm hiểu bài văn: Lòng khiêm tốn
+ Đoạn 1: từ điều quan trọng ….người
khác
- Tác giả nêu bản chất của lòng khiêm tốn, như vậy đã đi vào giải thích
+ Đoạn 2 :
- Tác giả định nghĩa lòng khiêm tốn như là khái niệm của bài giải thích
- Khiêm tốn là biết sống nhún nhường, tự khép mình vào khuôn khổ, nhưng vẫn có hoài bão lớn và không ngừng học hỏi, không khoe khoang tự đề cao mình
+ 2 đoan văn tiếp: Những biểu hiện của
Trang 7khiêm tốn không ?
-Hs: Định nghĩa lòng khiêm tốn như là
khái niệm của bài giải thích
- HS đọc hai đoạn văn : Từ Người có
tính khiêm tốn đến học mãi mãi
? Người khiêm tốn có những biểu hiện
như thế nào ? Chứng minh lòng khiêm
tốn bằng biểu hiện thực tế có phải văn
giải thích không ?
- Hs: Tự cho mình là kém, phải biết
trau dồi, phải học nhiều nữa, không bao
giờ chịu chấp nhận sự thành công của
cá nhân mình trong hoàn cảnh hiện tại
…
- Giải thích có thể kết hợp với chứng
minh
? Tại sao con người phải khiêm tốn ?
đoạn văn tìm nguyên nhân cuả lòng
khiêm tốn có thuộc văn giải thích
không ?
- Hs: Vì cuộc đời là một cuộc đấu tranh
bất tận, mà tài nghệ của mỗi cá nhân
tuy là quan trọng, nhưng thật ra chỉ là
hạt nước bé nhỏ giữa đại dương bao la
- Tìm nguyên nhân của vấn đề cũng
thuộc giải thích
- Giải thích một vấn đề cần kết hợp với
chứng minh và đặt câu hỏi: tại sao?
Cùng với câu hỏi: như thế nào ?
? Với vb này em hãy nêu đầu là luận
đề, luận cứ, mở bài, thân bài, kết bài,
cách liên hệ ntn trong vb
- Hs: Luận đề : Lòng khiêm tốn
Luận cứ : + Nói về bản chất
+ Nói về định nghĩa
+ Nói về biểu hiện
+ Nói về nguyên nhân
- Mở bài: là câu đầu; Kết bài là câu
cuối; còn lại là thân bài
? Qua phân tích hãy nêu phương pháp
lập luận giải thích
*HOẠT ĐỘNG 2: Hướng dẫn luyện
người khiêm tốn:- Giải thích có thể kết hợp với chứng minh
- Tự cho mình là kém, phải biết trau dồi, phải học nhiều nữa, không bao giờ chịu chấp nhận sự thành công của cá nhân mình trong hoàn cảnh hiện tại
- Giải thích bằng cách nêu định nghĩa ( nêu
ý nghĩa của từ ngữ, câu chữ, kể cả nghĩa đen nghĩa bóng
- Giải thích bằng cách dựa vào quy luật, mục đích, ý nghĩa của vấn đề
- Giải thích bằng cách lấy dẫn chứng, kể ra các biểu hiện, sử dụng hình thức so sánh, đối chiếu hoặc cụ thể hoá vấn đề bằng lời diễn đạt chi tiết, chỉ ra các mặt lợi, hại, nguyên nhân, hậu quả, cách đề phòng hoặc noi theo … của hiện tượng hoặc vấn đề cần giải thích
* Ghi nhớ Sgk
II LUYỆN TẬP:
- Vấn đề giải thích : Lòng nhân đạo
- Phương pháp giải thích : định nghĩa dùng
thực tế mở rộng vấn đề bằng cách nêu khó khăn và tác dụng của vấn đề
Trang 8? Bài tập 1 yêu cầu điều gì ?
- HS: Thảo luận trình bày bảng
- GV: Chốt ghi bảng
V.CỦNG CỐ, DẶN DÒ, HƯỚNG DẪN TỰ HỌC:
- Mục đích của giải thích là gì ? Nêu các phương pháp lập luận giải thích ?
- Học thuộc ghi nhớ Làm hết bài tập phần đọc thêm
- Soạn bài “ Cách làm bài văn lập luận giải thích
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết 112
Văn bản : SỐNG CHẾT MẶC BAY ( Phạm Duy Tốn)
I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
- Thấy được giá trị hiện thực, giá trị nhân đạo và những thành công về nghệ thuật của
tác phẩm
II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ:
1 Kiến thức:
- Sơ giản về tác giả Phạm Duy Tốn
- Hiện thực về cảnh khốn khổ của nhân dân trước thiên tai và sự vô trách nhiệm của
bon quan lại dưới chế độ cũ
- Những thành công về nghệ thuật của truyện ngắn “ Sống chết mặc bay”- Một trong
những tác phẩm mở đầu cho truyện ngắn Việt Nam hiện đại
- Nghệ thuật xây dựng tình huống truyện nghịch lí
2 Kĩ năng:
a.Kỹ năng chuyên môn
- Đọc - Hiểu một truyện ngắn hiện đại đầu thế kỉ XX
- Kể tóm tắt truyện
- Phân tích nhân vật, tình huống truyện qua các cảnh đối lập, tương phản và tăng cấp
b Kỹ năng sống
- Tự nhận thức được giá trị của tinh thần trách nhiệm với người khác
- Giao tiếp, phản hồi, lắng nghe tích cực trình bày suy nghĩ, ý tưởng, cảm nhận của
bản thân về thái độ vô trách nhiệm của bọn quan lại trước nỗi khổ của nhân dân Từ đó
xác định lối sống có trách nhiệm với người khác
3 Thái độ:
- Biết phê phán những hành động sai trái, cảm thông trước hoàn cảnh khó khăn của
mọi người
III CÁC PHƯƠNG PHÁP, KỸ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC CÓ THỂ SỬ
DỤNG
Trang 9- Động não: suy nghĩ rút ra những bài học thiết thực về tinh thần trách nhiệm với người khác
- Học theo nhĩm : Trao đổi về thái độ vơ trách nhiệm của bọn quan lại trước nỗi khổ của nhân dân Từ đĩ xác định lối sống cĩ trách nhiệm với người khác
IV PHƯƠNG PHÁP: - Vấn đáp kết hợp thực hành, thảo luận nhĩm.
V TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Ổn định :
2 Kiểm tra bài cũ :
Câu 1: Hãy nêu nghệ thuật, nội dung của văn bản '' Ý nghĩa văn chương'' ?
Đáp án
Câu 1
1 Nghệ thuật :
- Cĩ luận điểm rõ ràng, được luận chứng minh bạch và đầy dức thuyết phục, Cĩa cách dẫn chứng đa dạng : Khi trước khi sau, khi hịa với luận điểm, khi là một câu truyện ngắn
- Diễn đạt bằng lời văn giản dị, giàu hình ảnh cảm xúc
2 Nội dung:
- Văn bản thể hiện quan niệm sâu sắc của nhà văn về văn chương
10 đ
3 Bài mới : GV giới thiệu bài
- Câu tục ngữ “Sống chết mặc bay” thể hiện thĩi vơ trách nhiệm một cách trắng trợn
của viên quan phụ mẫu chi dân trong một lần hộ đê vơ tiền khống hậu ! câu chuyện đặc sắc đã được ngịi bút hiện thực và nhân đạo của Phạm Duy Tốn kể lại một màn kịch bi hài hấp dẫn qua vb “ sống chết mặc bay”
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
? Đọc chú thích sgk và cho biết một số nét chính về tác giả
Phạm Duy Tốn ?
?GV dựa vào chú thích SGK trang 79 giới thiệu Phạm Duy
Tốn và vị trí của truyện ngắn “Sống chết mặc bay” :Ông
là cây bút xuất sắc nhất ở nước ta trong khoảng 30 năm
đầu thế kỉ XX
GV giới thiệu truyện ngắn hiện đại: Xuấn hiện muộn trong
lịch sử văn học chủ yếu đầu thế kỷ 20
- Truyện ngắn hiện đại viết bằng chữ quốc ngữ chuyện kể
gần với ký, với sự việc, cốt truyện phức tạp, hướng vào
việc khắc họa hiện tượng, cốt truyện thường xoay trong
thời gian ngắn
- GV: Hướng dẫn đọc: Chú ý phân biệt giọng đọc: kể, tả,
tác giả
I Vài nét về tác giả -tác phẩm
1.Tác giả(1883- 1924 )
- Quê Hà Tây
La cây bút truyện ngắn xuất sắc nhất ở nước ta vào khoảng 30 năm đầu thế kỉ
2 Tác phẩm.
-Là truyện ngắn hiện đại
II Đọc hiểu văn bản :
1 Đọc và xác định bố
Trang 10Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
+ Giọng quan phụ mẫu: hách dịch
+ Kể tóm tắt truyện theo tình tự tuyện, bỏ hết các đối thoại
chuyển thành ngôi thứ 3, 2, HS tóm tắt truyện
- Giải thích từ khó (SGK)
?Em hiểu như thế nào về quan phụ mẫu ? -Quan cha mẹ
?Giải nghĩa lính lệ ,nha lệ ,dân phu
-Dân phu :Người dân bị bắt đi làm những việc công ích
trong xã hội cũ
?Trong văn bản ,cho biết tác giả kể về sự việc gì ?Nhân
vật chính là ai ?
-Kể về việc vỡ đê ,nhân vật chính là quan phụ mẫu
? Em hãy cho biết sống chết mặc bay có thể chia làm mấy
đoạn? Ý mỗi đoạn nói gì ?
?Gọi hs đọc đoạn văn từ đầu dến “hỏng mất “
?Nêu nội dung đoạn văn em vừa đọc ?
? Mở đầu truyện tác giả giới thiệu tình cảnh vùng quê
đang trong tình trạng nào ? Tìm chi tiết đó
- Thời gian : Gần một giờ đêm
-Không gian :trời mưa tầm tã Nước sông NHị Hà lên quá
to
-Địa điểm :Khúc sông làng x thuộc phũ X hai ba đoạn đã
thẩm lậu
?Các chi tiết đó gợi cho em có suy nghĩ gì ?
-Tình trạng con đê vô cùng nguy cấp ,dự báo trước những
gì nguy hiểm sắp đến
?Trong tình cảnh ấy em thấy thái độ của những người hộ
đê như thế nào ?
-Tích cưc, khẩn chương
-Hàng trăm nghìn người bì bõm dưới bùn lầy ,ướt lướt thướt
như chuột lột?Em có nhận xét gì về cảnh hộ đê của dân
chúng vùng này ?
-Rất vội vã khẩn trương cuống quýt -trông thật là thảm
cục
a) Từ đầu hỏng mất Nguy cơ vỡ đê và sự chống đỡ của người dân b) Tiếp đứa mày Cảnh quan phủ cùng đi hộ đê lại đánh tổ tôm c) Còn lại: Cảnh đê vỡ, nhân dân rơi vào tình trạng thảm sầu
III Tìm hiểu văn bản 1.Cảnh đê sắp vỡ