1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án chuẩn KTKN môn Ngữ văn 8 - Tuần 13

20 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 197,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

KÜ n¨ng: - Tích hợp với phần TLV, vận dụng kiến thức đã học ở bài PPTM để đọc – hiểu, nắm bắt được vấn đề có ý nghĩa thời sự trong văn bản.. Thái độ: - HS ý thức lối sống đạo đức trong s[r]

Trang 1

Ngày soạn: 4 11 2010 Tiết 49 Bài 13

Ngày giảng:8A: 8 11

8B: 8 11

Văn bản :

bài toán dân số

(Theo Thái An - Báo GD-TĐ)

A - Mục tiêu cần đạt

1 Kiến thức: Giúp HS hiểu

- Sự hạn chế gia tăng dân số là con đường “tồn tại hay không tồn tại” của loài người

- Sự chặt chẽ, khả năng thuyết phục của cách lập luận bắt đầu bằng một câu chuyện nhẹ nhàng mà hấp dẫn

2 Kĩ năng:

- Tích hợp với phần TLV, vận dụng kiến thức đã học ở bài PPTM để đọc – hiểu, nắm bắt

được vấn đề có ý nghĩa thời sự trong văn bản

- Vận dụng vào viết văn bản TM

3 Thái độ:

- HS ý thức lối sống đạo đức trong sáng, hiểu những vd nan giải của cs

B - Chuẩn bị

- GV :Bảng phụ ghi ba luận điểm mục b, ôbàn cờ, bảng thống kê và dự báo sự phát triển dân số thế giới (sgk) Đọc tài liệu tham khảo, một số câu tục ngữ, thành ngữ về sinh đẻ, dân số

- HS: Soạn trước bài ở nhà, tìm hiểu tình hình dân số ở địa phương mình

C Giáo dục kỹ năng sống.

- Sống có trách nhiệm với bản thân và cộng đồng

- Hành động vì chất lượng cuộc sống

D Tổ chức các hoạt động dạy – học

1 ổn định lớp: 8A:

8B :

2 - Kiểm tra :

Trang 2

? Nêu những giải pháp chống ôn dịch thuốc lá.

? Những việc làm của em góp phần chống việc hút thuốc lá của những người xung quanh

3 - Bài mới:

HĐ1: Giới thiệu bài mới.

Sau khi học xong văn bản ''Thông tin '' và "Ôn dịch, thuốc lá" em thấy loài người

hiện nay đang đứng trước những nguy cơ gì?( Ô nhiễm môi trường, bệnh tật do rác thải, khói thuốc lá gây ung thư )

Ngoài những nguy cơ đó ra con người chúng ta còn đang đứng trước nguy cơ nữa đó

là sự bùng nổ về dân số Vậy con người đã nhận thức được điều này từ bao giờ và đã làm gì để điều đó không xảy ra

HĐ2: Tìm hiểu chung về văn bản.

- Mục tiêu :

+ Đọc nắm bắt những nét chính về tác giả, tác phẩm

+ Tìm hiểu một số thuật ngữ

- Phương pháp: Vấn đáp, tái hiện nêu vđ, hđ nhóm

- Kỹ thuật: Động não

- Thời gian: 15’

- Giáo viên hướng dẫn cách đọc: rõ ràng chú ý

những câu cảm thán, những số liệu, những

phiên âm nước ngoài

- Giáo viên đọc mẫu đoạn: Từ đầu sáng mắt

- Gọi hai học sinh đọc đoạn còn lại

- Hướng dẫn học sinh tìm hiểu chú thích trong

sách giáo khoa - Chú ý chú thích (3) cấp số

nhân là ntn

= > Dãy số trong đó từ số 2 trở đi mỗi số bằng

số đứng trước nó nhân với một hằng số (số

không đổi) gọi là công bội

- HS nghe

- Học sinh

đọc

- HS khác nhận xét

I Tìm hiểu chung

1 Đọc Tìm hiểu chú thích.

SGK

Trang 3

cặp vợ chồng đầu tiên trên trái đất được chúa sai

xuống trần gian hình thành và phát triển loài

người ( minh hoạ chú thích 4)

? Văn bản này thuộc loại văn bản nào?

phương thức biểu đạt chủ yếu là gì?

- Văn bản nhật dụng, phương thức biểu đạt nghị

luận(CM-GT) vấn đề xã hội có sự kết hợp tự sự

thuyết minh

? Văn bản được chia thành mấy phần? Nội

dung từng phần là gì?

- 3 phần

+ Phần mở đầu: Từ đầu sáng mắt ra

( giới thiệu vấn đề ds và KHHGH)

+ TB tiếp  ô thứ 31 của bàn cờ: CM - GT vấn

đề đã nêu ở mở bài

+ KB: lời khuyến cáo của tác giả

? Nhận xét về bố cục?

- Tìm bố cục

- Nhận xét

2 Tìm hiểu thể loại và

bố cục.

- Thể loại

- Bố cục

+) 3 phần

- Bố cục hợp lí  phù hợp với đặc trưng văn bản nghị luận

HĐ3: Tìm hiểu văn bản.

- Mục tiêu :

+ Hiện tượng gia tăng dân số nhanh chóng

+ Tình trạng gia tăng DS ảnh hưởng đến tương lai của dân tộc

+ Giả pháp chính

- Phương pháp: Vấn đáp, tái hiện nêu vđ, hđ nhóm

- Kỹ thuật: Động não

- Thời gian: 20’

- Gọi học sinh đọc mở bài

? Vấn đề chính mà tác giả muốn đề cập đến

được giải thích trong phần mở bài này là

gì?(ghi đề mục a)

- Vấn đề ds và KHHGD  sự gia tăng dân số

- HS đọc II Tìm hiểu văn bản

1 Giới thiệu về sự gia tăng dân số

Trang 4

của con người

? Điều gì đã làm cho người viết sáng mắt ra.

- Đó là vấn đề ds và KHHGD dường như đã

được đặt ra từ thời cổ đại

? Em hiểu cụm từ sáng mắt ra là như thế nào

- Sáng về nhận thức không nên hiểu cách thông

thường  sáng mắt về thể chất: nhìn rõ

- Cụm từ này được đặt trong dấu ngoặc kép, hiểu

theo nghĩa bóng  1 công dụng của dấu ngoặc

kép sẽ được học trong tiết sau

? Nhận xét về cách diễn đạt của tác giả Tác

dụng.

* Diễn đạt nhẹ nhàng thân mật tình cảm  sự

gia tăng dân số hiện nay đã được đặt ra từ thời

cổ đại

? Phần thân bài để CM-GT vấn đề tác giả đưa

ra mấy luận điểm ? Là những luận điểm nào ?

Cho học sinh phát biểu

giáo viên đưa ra bảng phụ ( máy chiếu)

- 3 luận điểm tương ứng với 3 đoạn văn

+ Kể câu chuyện cổ về bài toán hạt thóc

+ So sánh sự gia tăng dân số với số thóc tăng

trong bài toán

+ Đưa ra tỉ lệ sinh của người phụ nữ

- Gọi học sinh đọc đoạn văn 1( luận điểm 1)

- Giáo viên tóm tắt câu chuyện

gọi học sinh tóm tắt bài toán cổ

- Có 1 bàn cờ 64 ô

- Ô thứ 1 đặt 1 hạt thóc, ô thứ 2 gấp đôi số hạt

thóc của ô trước nó

- Tổng số thóc thu được nhiều vô kể- phủ khắp

bề mặt trái đất

GV kết luận câu chuyện: Ban đầu tưởng là ít,

- Suy nghĩ tra lời

- Giải thích

m

- Nhận xét

- Tìm luận

điểm

- Tóm tắt bài toán cổ

- Sự gia tăng dân số hiện nay đã được đặt ra

từ thời cổ đại

2 Vấn đề gia tăng dân số.

Trang 5

có gì mà không làm được nhưng rồi không

chàng trai nào đủ số thóc theo yêu cầu

? Câu chuyện kén rể của nhà thông thái có vai

trò ý nhĩa như thế nào trong việc làm nổi bật

vấn đề chính mà tác giả muốn nói.

- Gây tò mò, hấp dẫn cho người đọc mang lại

KL bất ngờ

- Là tiền đề so sánh sự gia tăng dân số

- Là điểm tựa, đòn bẩy cho người đọc vào vấn đề

? Tiếp theo ở luận điểm 2 tác giả đã tiếp tục

chứng minh vấn đề: cách lập luận có gì khác

trước.

+ Đưa ra giả thiết về sự so sánh các số liệu minh

chứng cụ thể

- Lúc đầu trái đất chỉ có 2 người

- Nếu mỗi gia đình chỉ có hai con  1995 là

5,63 tỉ ô thứ 30 của bàn cờ

- Giáo viên dùng bảng phụ ô bàn cờ để so sánh

(Tích hợp với TV về dấu ngoặc đơn)

? Từ cách lập luận như vậy tác giả muốn đưa

người đọc đến vấn đề gì?

- Tác giả đưa ra câu chuyện cổ, đặt giả thiết so

sánh, minh hoạ dẫn người đọc thấy được tốc độ

gia tăng dân số của loài người quá nhanh

? ở đoạn văn 3 tác giả đưa ra vấn đề sinh nở

của phụ nữ ở một số nước nhằm mục đích gì?

- Để cắt nghĩa vấn đề gia tăng dân số từ năng

lực sinh sản tự nhiên của phụ nữ rất cao Việc

thực hiện sinh đẻ kế hoạch từ 1 2 con là rất

khó

* Khả năng sinh của phụ nữ rất cao, khó khăn

việc thực hiện sinh để có kế hoạch

? ở các nước được kể tên ở các châu lục nào?

- Châu á : ấn độ, Nêpan,Việt Nam

- Suy nghĩ trả lời

- HS so sánh

- Nhận xét

- Suy nghĩ tra lời

- kể tên các nước

- Đưa câu chuyện cổ thú

vị làm tiền đề so sánh

sự gia tăng dân số

- Bằng giả thiết, số liệu minh hoạ cụ thể  mức độ gia tăng dân số của loài người rất nhanh chóng

Trang 6

- Châu Phi: Ru an đa, Tadania, Ma-đa gatx ca

? Em hiểu gì về tình hình kinh tế, văn hoá các

nước này

- Tình trạng lạc hậu, nghèo nàn được xếp vào

những nước chậm phát triển

? Từ đó em rút ra được kết luận gì về mối quan

hệ của dân số và sự phát triển kinh tế - xã hội.

- Sự gia tăng dân số gắn liền với đói nghèo, mất

cân đối về xã hội Khi kinh tế, văn hoá giáo dục

thấp kém  trình độ dân trí thấp không thể

chống chế được sự bùng nổ gia tăng dân số

? Có nhận xét gì về số liệu mà tác giả đưa ra?

Tác dụng.

- Số liệu chính xác cụ thể  thuyết phục người

đọc

- Tích hợp văn thuyết minh: số liệu cụ thể thuyết

phục người đọc

? Tác giả nêu vài con số dự báo tình hình gia

tăng dân số đến năm 2015 nói lên điều gì.

- Tốc độ gia tăng dân số nhanh chóng mặt, cảnh

báo nguy cơ bùng nổ dân số Trái đất có thể nổ

tung nếu dân số cứ tăng nhanh như vậy

Cách lập luận chặt chẽ - GV quay lại bài

toán ô bàn cờ

- Gọi học sinh đọc kết bài

? Nội dung kết bài.

? Tại sao tác giả cho rằng đó là vấn đề tồn tại

hay không tồn tại của chính loài người ?

- Tác giả khuyến cáo con người hạn chế gia tăng

dân số

- Vì muốn sống con người phải có đất đai Đất

không thể sinh sôi, con người ngày một nhiều

hơn, do đó muốn sống con người phải điều chỉnh

hạn chế sự gia tăng dân số, đây là yếu tố sống

- Nhận xét

- Hs kết luận

- Nêu tác dụng

- Suy nghĩ trả lời

- HS đọc

- Suy nghĩ trả lời

- Dân số tăng nhanh đi liền với kinh tế văn hoá kém phát triển

3 Lời kiến nghị của tác giả.

- Hãy hạn chế sự gia tăng dân số bằng việc sinh đẻ có kế hoạch

Trang 7

còn của nhân loại.

? Hãy Liên hệ với VN em biết gì về dân số

Tốc độ gia tăng dân số của Việt Nam hiện nay.

- Dân số VN 80 triệu người

- Tỉ lệ tăng hàng năm là 1,3 %

? Đảng và nhà nước ta có những biện pháp

nào hạn chế sự gia tăng dân số

- Kêu gọi mọi người thực hiện chương trình kế

hoạch hoá gia đình mỗi gia đinh dừng lại ở 2

con

- Ban hành pháp lệnh dân số

? Qua việc tìm hiểu văn bản này em biết gì về

dân số và kế hoạch hoá gia đình.

- Sự gia tăng dân số là thực trạng đáng lo ngại

của thế giới là nguyên nhân dẫn đến đói nghèo

lạc hậu

- Hạn chế gia tăng dân số là đòi hỏi sống còn

của nhân loại

- Cho học sinh tự bộc lộ  ghi nhớ giáo viên

chốt lại  gọi học sinh đọc ghi nhớ

- Gọi học sinh đọc phần đọc thêm

- Liên hệ

- Nêu các biện pháp

- HĐN

- Đọc ghi nhớ

- Đọc thêm

*) Ghi nhớ

HĐ4: Luyện tập

- Mục tiêu: Hiểu sâu sắc hơn về nội dung bài học

- Phương pháp : Tái hiện, nêu và giải quyết vấn đề

- Kỹ thuật: Động não

- Thời gian: 5’

- cho học sinh làm bài theo nhóm rồi trình bày - 1 học sinh

đọc

- Học sinh làm bài tập

III Luyện tập

Bài tập 1

con đường tốt để hạn chế sự gia tăng dân số là

Trang 8

? Vì sao sự gia tăng dân số nghèo nàn lạc

hậu

- Đưa bảng phụ thông kê

- Hướng dẫn học sinh làm bài tập 3

theo nhóm:

- Học sinh làm theo nhóm

đẩy mạnh giáo dục vì sinh đẻ là quyền của phụ nữ không thể dùng biện pháp thô bạo, giáo dục  hiểu, thực hiện

Bài tập 2

- Vì dân số thu hẹp môi trường sống của con người- thiếu đất sống

- Dân số tăng nhanh đi liền với hiểm hoạ về đ2, kinh tế, văn hoá, kìm hãm sự phát triển cá nhân và đồng loại

Bài tập 3

HĐ 5 : Củng cố:

- Em rút ra bài học gì từ việc tìm hiểu văn bản này ?

- Giáo viên chốt lại nội dung ghi nhớ trong bài

HĐ 6: Hướng dẫn tự học

- Nắm vững nội dung ý nghĩa văn bản , chú ý cách lập luận của tác giả

- Hoàn thành bài tập SGK

- Soạn bài chuẩn bị phần chương thình địa phương phần văn ( theo y/c B14)

Trang 9

Ngày soạn: 6 11 2010 Tiết 50 Bài 13

Ngày giảng: 8A: 10 11

8B: 10 11

Tiếng Việt:

dấu ngoặc đơn và dấu hai chấm

A - Mục tiêu cần đạt

1 Kiến thức:

- Hiểu và sử dụng dấu ngoặc đơn và dấu hai chấm trong khi nói và viết

2 Kĩ năng:

- Sử dụng dấu ngoặc đơn và dấu hai chấm trong hành văn

- Sửa lỗi về 2 loại dấu này trong nói và viết

3 Thái độ:

- Thêm yêu cái hay, cái đẹp, sự da dạng về dấu câu của TV

B - Chuẩn bị

- GV: hướng dẫn HS soạn bài , thiết kế bài dạy , chuẩn bị các phương tiện dạy học cần thiết

- HS : Soạn bài theo yêu cầu của SGK và những huớng dẫn của GV

C Kỹ năng sống có trong bài.

- Có kỹ năng giao tiếp đúng phong cách TV

D Tổ chức các hoạt động dạy – học

1 ổn định lớp: 8A:

8B :

2 - Kiểm tra :

- Thế nào là câu ghép? Có mấy cách nối câu ghép?

Cho một ví dụ minh hoạ?

3 - Bài mới:

HĐ1: Giới thiệu bài mới.

Trong quá trình tạo lập văn bản nếu biết sử dụng các loại dấu câu hợp lý sẽ đạt được mục đích diễn đạt nhất định Nhiều trường hợp dấu câu được dùng như một biện pháp tu

từ Vậy mỗi loại dấu câu có tác dụng ntn?

HĐ2: Tìm hiểu dấu ngoặc đơn.

Trang 10

- Mục tiêu :

- Phương pháp: Vấn đáp, tái hiện nêu vđ, hđ nhóm

- Kỹ thuật: Động não

- Thời gian: 15’

? Trong các đoạn trích dấu ngoặc đơn dùng để

làm gì ? (công dụng khái quát)

- Hướng dẫn học sinh xét từng ví dụ (ghi nháp -

phân tích )

? ở ví dụ a phần trong dấu ngoặc đơn là gì.

- VD (a) đánh dấu phần giải thích (làm rõ ngụ ý,

họ: chỉ ai ?), nhiều khi có tác dụng nhấn mạnh

? VD b,c phần trong dấu ngoặc đơn là gì.

- VD(b) đánh dấu phần thuyết minh (thuyết

minh một loài động vật mà tên của nó được

dùng để gọi tên một con kênh giúp người đọc

hình dung rõ đặc điểm của con kênh này

- VD(c): bổ sung thêm thông tin về năm sinh,

năm mất của Lý Bạch, Miên Châu thuộc tỉnh Tứ

Xuyên

- Dấu ngoặc đơn dùng để đánh dấu phần chú

thích

- Đưa VD 1 : ''Trong tất cả những cố gắng của

các nhà khai hoá cho dân tộc Việt Nam và dìu

dắt họ lên con đường tiến bộ (?) thì phải kể việc

bán rượu ti cưỡng bức !'' (Nguyễn ái Quốc)

VD 2: Anh ấy không đến dự đám cưới của Lan

(bảo là bận !), nhưng mọi người đều hiểu là anh

ấy không tán thành đám cưới này.

? Dấu ngoặc đơn đi cùng với dấu chấm hỏi,

dấu chấm than có tác dụng gì.

? Nếu bỏ phần trong dấu ngoặc đơn thì nghĩa

cơ bản trong những đoạn trích có thay đổi

- Tìm hiểu VD

- Nêu tác dụng

- HS trả lời

- HS thực hành bỏ phần trong dấu ngoặc đơn

I Dấu ngoặc đơn

1 Ví dụ: SGK

2 Nhận xét

- Dấu ngoặc đơn dùng

để đánh dấu phần chú thích (phần giải thích, thuyết minh, bổ sung)

- dấu ngoặc đơn đi kèm với dấu chấm hỏi (tỏ ý nghi ngờ) đi kèm với dấu chấm than (tỏ ý mỉa mai)

Trang 11

ý nghĩa cơ bản không thay đổi Vì khi đặt 1

phần nào đó vào trong dấu ngoặc đơn thì người

viết đã coi đó là phần chú thích nhằm cung cấp

thông tin kèm thêm

Tuy nhiên có công dụng nhấn mạnh ý giúp

người nghe, người đọc hiểu rõ hơn

- Nhận xét cách viết, giọng đọc

? Dấu ngoặc đơn có những công dụng gì.

BT nhanh: Phần nào trong các câu sau có thể

cho vào trong dấu ngoặc đơn? Tại sao

a) Nam, lớp trưởng lớp 8B có 1 giọng hát thật

tuyệt vời

b) Mùa xuân - mùa đầu tiên trong một năm - cây

cối xanh tươi mát mắt

c) Bộ phim Trường Chinh do Trung Quốc sản

xuất rất hay

Phần trong 2 dấu phẩy, 2 dấu gạch ngang Vì

đó là các phần có tác dụng giải thích thêm

- GV lưu ý cho học sinh:

+ Dấu ngoặc đơn tương đương với dấu gạch

ngang, dấu phẩy khi đánh dấu phần chú thích

- HS trình bày

- HS đọc ghi

HĐ3: Tìm hiểu dấu hai chấm.

- Mục tiêu : Giúp HS hiểu

+ Khái niệm, công dụng dấu hai chấm

- Phương pháp: Vấn đáp, tái hiện nêu vđ, hđ nhóm

- Kỹ thuật: Động não

- Thời gian: 15’

Gọi học sinh đọc ví dụ

? Dấu hai chấm trong các ví dụ trên được

- Đọc VD II Dấu hai chấm

1 Ví dụ: SGK

Trang 12

dùng làm gì ? Cụ thể từng ví dụ.

- GV: lời đối thoại, lời dẫn trực tiếp thực chất là

phần thuyết minh, vì VDa, VDb thuyết minh

nguyên văn lời của người khác

- VD(a): đánh dấu, báo trước lời đối thoại

- VD(b): đánh dấu, báo trước lời dẫn trực tiếp

? Vậy qua 2 VD ta thấy công dụng của dấu hai

chấm là gì.

? ở VDc: dấu hai chấm có tác dụng gì.

- VD(c): đánh dấu phần giải thích, lí do thay đổi

tâm trạng của tác giả trong ngày đầu tiên đi học

? Công dụng của dấu hai chấm

* Dấu hai chấm dùng để đánh dấu (báo trước)

phần thuyết minh, giải thích cho phần (ý) trước

đó

? Nhận xét cách trình bày phần sau dấu hai

chấm ? Cách đọc.

- Viết hoa khi báo trước 1 lời thoại (đi kèm dấu

gạch ngang), lời dẫn trực tiếp (đi kèm dấu ngoặc

kép)

- Có thể không viết hoa khi giải thích 1 nội

dung - đọc nhấn mạnh, ngắt hơi

- Phần lớn là không bỏ được vì phần sau là ý cơ

bản (ss với dấu ngoặc đơn)

? Có thể bỏ phần sau dấu 2 chấm được không.

? Nhắc lại công dụng và và cách sử dụng dấu

hai chấm

BT nhanh: Thêm dấu hai chấm vào các câu sau

cho đúng ý định của người viết

a) Nam khoe với tôi rằng ''Hôm qua nó được

điểm 10''  thêm sau rằng:

b) Người Việt Nam nói ''Học thày không tày học

bạn''  nói:

- Nhận xét

- Nhận xét

- Suy nghĩ tra lời

- HS thảo luận

- Hs khái quát ghi nhớ

2 Nhận xét

- Đánh dấu (báo trước) phần thuyết minh

- Báo trước phần giải thích

*) Ghi nhớ.

Ngày đăng: 31/03/2021, 21:33

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w