1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bài soạn Tổng hợp các môn lớp 2 - Tuần học 19 năm 2010

20 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 230,47 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Môc tiªu: - NhËn biÕt tæng cña nhiÒu sè h¹ng b»ng nhau - BiÕt chuyÓn tæng cña nhiÒu sè h¹ng b»ng nhau thµnh phÐp nh©n - Biết đọc, viết, kí hiệu của phép nhân - BiÕt c¸ch tÝnh kÐt qu¶ cña[r]

Trang 1

Tuần 19

Thứ 2 ngày 11 tháng 1 năm 2010

Nghỉ học kì

Thứ 3 ngày 12 tháng 1 năm 2010

Dạy bài thứ 2

Tập đọc

I Mục đích yêu cầu:

- Đọc rõ ràng toàn bài sau các dấu chấm, dấu phẩy, giữa các cụm từ

- Hiểu ý nghĩa bốn mùa xuân, hạ, thu, đông, mỗi mùa một vẻ đẹp riêng , đề có ích cho cuộc sống (trả lời được các CH 1,2,4)

* (HSKG) trả lời được câu hỏi 3

II Đồ dùng dạy học:

- Tranh minh hoạ bài đọc

III Hoạt động dạy học:

1 Giới thiệu bài

Cho HS xem tranh dẫn vào bài

2 Luyện đọc

GV đọc mẫu

Hướng dẫn đọc: toàn bài đọc giọng nhẹ

nhàng phân biệt lời nhân vật, nhấn

giọng từ ngữ gợi tả

a Đọc từng câu

b Đọc từng đoạn

Giải nghĩa từ bập bùng, đâm chồi nảy

lộc

c Đọc từng đoạn trong nhóm

d Thi đọc giữa các nhóm

3 Tìm hiểu bài

GV nêu câu hỏi 1

H Bốn nàng tiên trong chuyện tượng

trưng cho bốn mùa nào trong năm?

H Em hãy cho biết mùa xuân có gì hay

theo lời nàng Đông ?

- HS đọc nối tiếp từng câu

HS đọc tiếng khó: sung sướng, nảy lộc, rước bếp lửa, tinh nghịch, cỗ, thủ thỉ,

ấp ủ, tựu trường

- HS đọc đọc nối tiếp từng câu

- 1 HS đọc đoạn 1, cả lớp đọc thầm

- HS trả lời

- Xuân, Hạ, Thu, Đông

- HS quan sát tranh chỉ 4 nàng tiên và nói rõ đặc điểm của họ

- Nàng Xuân cài trên đầu một vòng hoa…

- HS suy nghĩ trả lời -Xuân về mùa xuân vườn cây nhà nào cũng đâm chồi nảy lộc

Trang 2

H Vì sao khi mùa xuân về vườn cây

nhà nào cũng đâm chồi nảy lộc?

H Mùa xuân có gì hay theo lời bà Đất?

H Mùa Hạ, mùa Thu, mùa Đông có gì

lạ?

H Em thích mùa nào nhất? Vì sao ?

Củng cố

- Vì vào mùa xuân tiết trời ấm áp, có mưa xuân, cây cối phát triển đâm chồi nảy lộc

- Xuân làm cho lá cây tươi tốt

- HS nói về từng mùa Mùa Hạ có nắng làm cho trái cây ngọt thơm, có những ngày hè của tuổi học trò

- Mùa Thu có vườn Bưởi chín vàng, trời xanh cao, có ngày tựu trường

- Mùa Đông có bếp lửa bập bùng, giấc ngủ ấm trong chăn, ấp ủ mầm sống để xuân về cây cối đâm chồi nảy lộc

- HS nêu ý nghĩa câu chuyện

- HS thi đọc lại câu chuyện

GV nhận xét giờ học

Về nhà đọc lại câu chuyện

-Toán

Tổng của nhiều số

I Mục tiêu:

- Nhận biết tổng của nhiều số

- Biết cách tính tổng của nhiều số

II Hoạt động dạy học:

A Bài cũ

GV viết bảng: 5 + 6 = 11 HS nêu thành

phần phép tính

GV nhận xét, ghi điểm

B Dạy bài mới

1 Giới thiệu bài

2 Giới thiệu tổng của nhiều số và cách

tính

GV viết bảng: 2 + 3 + 4 = 9

H Đây là tổng của mấy số? đó là

những số nào?

H Tổng của 2 , 3 , 4 là mấy ?

GV: Tổng của 3 số trở lên là tổng của

nhiều số

- GV hướng dẫn HS tính tổng của nhiều

số

H Tính tổng của 2 , 3 , 4 ta phải làm

- HS lên bảng nêu thành phần của phép tính

- HS nêu kết quả

- Tổng của 3 số: 2 , 3 , 4

- HS đọc '' tổng của 2 , 3 , 4 '' hay '' Hai cộng ba cộng bốn

- Tổng của 2,3,4 là 9

HS nêu cách tính )

Trang 3

thế nào ?

2 * 2 cộng 3 bằng 5

+ 3 5 cộng 4 bằng 9 viết 9

4

9

Lưu ý HS đặt tính thẳng cột: 15 + 46 + 29 + 8 15 * 5 cộng 6 bằng 11, 11 cộng 16 9 bằng 20, 20 cộng 8 bằng + 46 28, viết 8 nhớ 2 29 * 1 cộng 4 bằng 5 , 5 cộng 2 8 bằng 7 98 7 thêm 2 bằng 9 , viết 9 3 Hướng dẫn HS làm bài tập * (HSKG) Bài 1: 9 cột 1) Tính 3 + 6 + 5 = 8 + 7+ 5 = 7 + 3 + 8 = 6 + 6 + 6 + 6 = * (HSKG) Bài 2 (cột 4) Tính 14 36 15 24

+38 + 20 + 15 + 24

21 9 15 24

15 24

* (HSKG) Bài 3 : (b) số ? GV hướng dẫn HS tính bình thường, sau đó ghi tên đại lượng vào kết quả 2 + 3 + 4 = 9 hoặc

- HS đặt tính ở bảng nêu cách tính - HS đặt tính và tính tổng: 12 + 34 + 40 - HS nêu cách tính ( tính từ phải sang trái: đơn vị cộng đơn vị, chục cộng với chục như SGK ) - HS đọc yêu cầu các bài tập - HS làm bài vào vở - 4 HS lên bảng chữa bài - Lớp nhận xét 3 + 6 + 5 = 14 8 + 7 + 5 = 20 7 + 3 + 8 = 18 6 + 6 + 6 + 6 = 24 - HS nhận xét các số hạng bằng nhau - HS làm bài, chữa bài - Nêu cách tính - HS lên bảng chữa bài, nhận xét về các số hạng bằng nhau 15 + 15 + 15 + 15 24 + 24 + 24 + 24 - HS quan sát tránh , viết số thích hợp vào chỗ chấm - HS làm bài vào vở GV chấm một số bài Nhận xét giờ học

-Đạo đức

Trả lại của rơi (T1)

I Mục tiêu:

Trang 4

- Biết: Khi nhặt được của rơi cần tìm cách trả lại cho người mất

- Biết: Trả lại cua rơi cho người mất là người thật thà , được mọi người quý trọng

- Quý trọng những người thật thà không tham của rơi

II Đồ dùng dạy học:

- Tranh ở VBT phóng to

- Bài hát '' Bà Còng ''

III Hoạt động dạy học:

1 Giới thiệu bài

2 Thảo luận phân tích tình huống

H Hai bạn sẽ nghĩ gì? (

GV kết luận:

Khi nhặt được của rơi cần tìm cách trả

lại cho người mất điều đó sẽ đem lại

niềm vui cho họ và cho chính mình

3 Bày tỏ thái độ

- HS nêu nội dung tranh: 2 HS đi trên

đường, cả 2 cùng nhìn thấy hai mươi nghìn đồng rơi ở dưới đất

- HS phán đoán cách giải pháp có thể xảy ra

- Tìm người trả

lại. HS làm ở VBT Đánh dấu + trước ý

em tán thành

- HS đọc các ý bày tỏ thái độ của mình trước các ý

- Cả lớp trao đổi kết luận

- ý kiến đúng a, c ; ý kiến sai: b, d,

4 Củng cố - Cả lớp hát bài '' Bà Còng ''

GV nhận xét giờ học

-Chiều Dạy bài thứ 3

Thể dục

Trò chơi” Bịt mắt bắt dê “ “ Nhanh lên bạn ơi”

“ Nhóm ba nhóm bảy”

I Mục tiêu:

- Biết cách xoay các khớp cổ tay, cổ chân, hông, đầu gối Làm quen xoay cánh tay, khớp vai

- Biết cách chơi trò chơi và tham gia chơi được các trò chơi

II Địa điểm phương tiện:

Trên sân trường, vệ sinh an toàn nơi tập, khăn, còi

III Nội dung và phương pháp len lớp

1 Phần mở đầu

Gv tập hợp lớp, phổ biến nội dung yêu

cầu giờ học

- HS khởi động và tập một số động tác

Trang 5

2 Phần cơ bản

Gv huớng dẫn Hs ôn lại các trò chơi đã

học

Trò chơi : Bịt mắt bắt dê, Nhanh lên

bạn ơi, nhóm ba nhóm bảy

Gv nhắc lại cách chơi

Gv nhận xét HS chơi, tuyên dương tổ,

nhóm chơi tốt

3 Phần kết thúc

Gv hệ thống bài

của bài thể dục PTC

- HS chơi lần lượt các trò chơi

- Chơi theo nhóm, tổ

- Lớp nhận xét

- HS hát bài hát : '' Xoè hoa ''

Gv nhận xét giờ học

-Toán

Phép nhân

I Mục tiêu:

- Nhận biết tổng của nhiều số hạng bằng nhau

- Biết chuyển tổng của nhiều số hạng bằng nhau thành phép nhân

- Biết đọc, viết, kí hiệu của phép nhân

- Biết cách tính két quả của phép nhân dựa vào phép cộng

II Đồ dùng dạy học:

Chấm tròn 5 thẻ mỗi thẻ 2 chấm tròn ( DDDH )

III Hoạt động dạy học:

A Kiểm tra bài cũ

Tính : 4 + 7 + 6 = 5 + 2+ 9 =

GV nhận xét ghi điểm

B Dạy bài mới

1 giới thiệu bài :

Giới thiệu về phép nhân

H Một thẻ vừa lấy có mấy chấm tròn?

H 5 thẻ có tất cả bao nhiêu chấm tròn?

H Làm thế nào em biết ?

H Tổng 2 + 2 + 2 + 2 + 2 có mấy số

hạng? Mỗi số hạng bằng mấy ?

H Đây là phép tính có tổng các số

hạng như thế nào?

GV:nêu : 2 được lấy 5 lần: 2 + 2 + 2 +

2 + 2 = 10

Từ phép cộng có tổng 5 số hạng bằng

nhau đều bằng 2 ta chuyển thành phép

nhân viết : 2 x 5 = 10 Dấu x gọi là

- 2 HS lên bảng, tính tổng

- lớp nhận xét

- HS lấy 1 thẻ 2 chấm tròn

- 2 chấm tròn

- HS tiếp tục lấy lần lượt đến 5 thẻ mỗi thẻ 2 chấm tròn

- 10 chấm tròn

2 + 2 + 2 + 2 + 2 = 10

5 số hạng, Một số hạng bằng 2

Trang 6

dấu nhân

Đọc là: Hai nhân năm bằng mười

H Khi tổng có nhiều số hạng như thế

nào thì chuyển được thành phép nhân ?

GV đưa ra: 3 + 3 + 3 + 3 HS chuyển

thành phép nhân 3 x 4 = 12

2 Hướng dẫn Hs làm các bài tập

Bài 1 : Chuyển tổng các số hạng bằng

nhau thành phép nhân (theo mẫu)

một 4 + 4 = 8 ; 4 x 2 = 8

a 4 được lấy 2 lần

b 5 được lấy 3 lần 5 + 5 + 5 = 15

c 3 được lấy 4 lần 3 + 3 + 3 + 3 = 12

Bài 2 : Viết phép nhân (theo mẫu)

mẫu; 4 x 5 = 20

a 4 + 4 + 4 + 4 + 4 = 20

b 9 + 9 + 9 = 27

c 10 + 10 + 10 + 10 + 10 = 50

Gv hướng dẫn mẫu

* (HSKG) Bài 3 ; Viết phép nhân

GV hướng dẫn HS làm vào vở BTT

:GV chấm , chữa bài

3 Củng cố :

H Hôm nay các em vừa được học phép

tính gì ?

GV nêu : Phép nhân được chuyển từ

phép cộng có các số hạng bằng nhau

- HS đọc lại

- Khi tổng có các số hạng bằng nhau

- HS đọc yêu cầu các bài tập

- HS quan sát tranh , làm bài theo nhóm 2

- Đại diện nhóm lên chữa bài

a 4 x 2 = 8 b 5 x 3 = 15

c 3 x 4 = 12

- HS làm bài vào vở

- HS chữa bài

b 9 x 3 = 27 c 10 x 5 = 20

- HS quan sát tranh vẽ nêu bài toán rồi viết phép nhân phù hợp với bài toán

a, Có 2 đội bóng, mỗi đội có 5 cầu thủ

Hỏi cả 2 đội có mấy cầu thủ?

5 x 2 = 10

b, Có 3 đàn gà, mỗi đàn có 4 con Hỏi

có tất cả mấy con gà?

4 x 3 = 12

- HS làm bài vào vở BTT

- HS nêu

GV nhận xét giờ học

Tự nhiên và Xã hội

Đường giao thông

I Mục tiêu:

- Kể được tên các loại đường giao thông và một số phương tiện giao thông

- Nhận biết một số biển báo giao thông

* (HSKG) Biết được sự cần thiết phải có một số biển báo trên đường

II Đồ dùng dạy học:

Trang 7

- Tranh, ảnh trong SGK

III Hoạt động dạy học:

1 Giới thiệu bài

Hoạt động 1 : Nhận biết các loại đường

giao thông

GV cho HS quan sát tranh SGK

H các bức tranh ở SGK vẽ gì ?

GV nêu kết luận Trên đây là 4 loại

đường giao thông Đó là đường bộ,

đường sắt, đường thuỷ, đường không

Trong đó đường thuỷ có đường sông

và đường biển.

Hoạt động 2: Nhận biết các phương

tiện giao thông

GV cho HS tiếp tục quan sát tranh

+ Bức tranh thứ 1 có phương tiện giao

thông gì?

+ Ô tô là phương tiện dành cho loại

đường nào? (

+ Bức tranh 2 vẽ gì? ()

+ Phương tiện nào đi trên đường sắt? ()

+ Kể tên những phương tiện đi trên

đường bộ? + Phương tiện đi trên đường

không? (( Ô tô, xe máy, xe đạp, xe

ngựa, )

)

+ Kể tên các phương tiện đi trên đường

thuỷ?

+ ở địa phương em có những loại đường

giao thông nào? Có những loại phương

tiện giao thông nào? –

GV kết luận: Đường bộ là đường dành

cho người đi bộ, xe ngựa, xe đạp, xe

máy,ô tô Đường sắt dành cho tàu hoả,

Đường thuỷ dành cho thuyền, phà, ca

nô, Đường hàng không dành cho máy

bay

Hoạt động 3: Nhận biết một số loại

biển báo

- GV hướng dẫn HS quan sát 6

loại biển báo trong SGK - thảo

luận theo cặp

- HS quan sát tranh

- HS trả lời

- Lớp nhận xét

- HS quan át tranh và thảo luận theo cặp

- ô tô)

- Đường bộ

- Vẽ đường sắt

- Tàu hoả

- Ô tô, xe máy, xe đạp, xe ngựa,

- Máy bay

Tàu thuỷ, thuyền, bè, phà, ca nô, )

- HS nêu

- 1 số cặp HS lên chỉ và nói tên, đặt câu

Trang 8

GV nhận xét , bổ sung

H Theo em, tại sao chúng ta cần phải

nhận biết một số biển báo trên đường

giao thông ?

GV kết luận: Các biển báo được dựng

lên ở các loại đường giao thông nhằm

mục đích bảo đảm an toàn cho người

tham gia giao thông Có rất nhiều loại

biển báo trên các loại đườn giao thông

khác nhau Trong bài học chúng ta

chỉ làm quen với một số biển báo

thông thường.

Hoạt động 4 : Tổ chức trò chơi : Đối

đáp nhanh

hỏi từng loại biển báo

- Nhận xét về đặc điểm các loại biển báo

- Để khi tham gia giao thông đảm bảo

an toàn

Củng cố : Liên hệ thực tế

GV nhắc nhở HS phải chấp hành tốt luật lệ giao thông

GV nhận xét giờ học

-Chính tả- Tập chép

Chuyện bốn mùa

I Mục dích yêu cầu :

- Chép chính xác: bài CT, trình bày đúng đoạn văn xuôi rong bài “ Chuyện bốn mùa” Bài viết không mắc quá 5 lỗi trong bài

- Làm được BT (2) a/b hoặc BT (3) a/b

II Hoạt động dạy học:

1 Giới thiệu bài

2 Hướng dẫn HS tập chép

- Đoạn văn ghi lại lời của ai trong ''

Chuyện bốn mùa ''?

H Bà Đất nói gì?

H Những chữ nào trong bài viết hoa?

3 Hướng dẫn HS làm bài tập

Bài tập 2:a Điền vào chỗ trống l hay

n

Trăng Mồng một …ưỡi trai

Mồng hai …á ….úa

- HS đọc đoạn viết

- Lời bà Đất

- Bà Đất khen mỗi nàng tiên mỗi người một vẻ, đều có ích, đều đáng yêu

- HS nêu

- HS viết bảng con: tựu trường, ấp ủ, ghét, nảy lộc.

- HS viết bài vào vở

- HS đọc yêu cầu bài tập

- HS làm ở VBT - chữa bài

Trang 9

- Đêm tháng …ăm chưa … ằm đã

Ngày tháng mười chưa cười đã tối

b Ghi vào những chữ in đậm dấu hỏi

hay dấu ngã ?

- Kiến cánh vỡ tô bay ra

Bao táp mưa sa gần tới

- Muốn cho lúa nay đòng to

Cày sâu bừ ki phân gio cho nhiều

Bài 3: Tìm trong Chuyện bốn mùa:

a 2 chữ bắt đầu bằng l, 2 chữ bắt đầu

bằng n

b 2 chữ có dấu hỏi, 2 chữ có dấu ngã

GV chấm, chữa bài

- HS đọc yêu cầu bài tập

- Làm bài vào vở BT

- Chữa bài

Vỡ tổ, bão táp, nảy, bừa kĩ

- HS làm bài, chữa bài

- Chữ bắt đầu l: là, lộc, lại, lửa, lúa, lá

- Chữ bắt đầu n: nàng, nảy, năm, nào, nói

- Chữ có dấu hỏi: bảy, nảy, của, nghỉ, bưởi, chỉ, thủ thỉ, lửa, ngủ, vẻ

- Chữ có dấu ngã: cỗ, đã, mỗi

GV nhận xét giờ học

- -.Thứ tư ngày 14 tháng 1 năm 2009

Âm nhạc

Thầy Tuấn dạy

Toán

Thừa số- Tích

I Mục tiêu:

- Biết thừa số- tích

- Biết viết tổng các số hạng bằng nhau dưới dạng tách và ngược lại

- Biết cách tính kết quả của phép nhân dựa vào phép cộng

II Hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ

GV nhận xét , ghi điểm

B Dạy bài mới

1 Giới thiệu bài

a, Hướng dẫn HS nhận biết tên gọi

thành phần và kết quả của phép nhân

GV viết bảng: 2 x 5 = 10

GV chỉ và nói: trong phép nhân 2 x 5 =

10 2 gọi là thừa số

- Viết tổng các số hạng bằng nhau thành phép nhân

4 + 4 + 4 + 4 = 16 6 + 6 + 6 = 18

- 2 Hs lên bảng

- Lớp nhận xét

Trang 10

- GV gắn thẻ '' thừa số '' dưới 2 ; 5 gọi

là thừa số

H Kết quả của phép nhân 2 x 5 là

mấy ?

Gv: 10 gọi là tích

2 x 5 = 10

Thừa số Thừa số Tích

GV viết : 3 x 6 = 18

2 Hướng dẫn HS làm các bài tập

* (HSKG) Bài 1 (a) Viết các tổng sau

dưới dạng tích ( theo mẫu)

mẫu : 3 + 3 + 3 + 3 + 3 = 3 x 5 = 15

H Chuyển tổng thành tích tức là chúng

ta phải làm gì?

a 9 + 9 + 9 =

b 2 + 2 +2 + 2 =

c 10 + 10 + 10 =

GV củng cố về thừa số- tích

*( HSKG) (a) Bài 2 : Viết các tích

dưới dạng tổng các số hạng bằng nhau

rồi tính ( theo mẫu)

mẫu : 6 x2 = 6 + 6 = 12 với 6x2 = 12

a 5 x 2 b 3 x 4

2 x 5 4 x 3

Hướng dẫn HS chuyển tích thành tổng

các số hạng bằng nhau rồi tính tích

Bài 3: viết phép nhân (theo mẫu) biết :

Mộu : 8 x 2 = 10

a Các thừa số là 8 và 2 , tích là 16

b Các thừa số là 4 và 3 , tích là 12

c Các thừa số là 10 và 12 , tích là 20

d Các thừa số là 5 và 4 , tích là 20

Củng cố thừa số - tích

- 10

- HS nhắc lại thành phần, kết quả phép nhân

HS nêu thành phần của phép nhân

- HS đọc yêu cầu các bài tập

- Chuyển phép cộng thành phép nhân

- HS làm bài vào vở- Chữa bài

9 x 3 = 27

2 x 4 = 8

10 x 3 = 30

- HS làm vào nháp

- Lên bảng chữa bài

- HS làm bài vào vở – Chữa bài

a, Các thừa số là 8 và 2: 8 x 2 = 16

tích 16

b, Các thừa số là 4 và 3 tích là 12: 4 x 3

= 12

c, 10 x 2 = 20 ; d, 5 x 4 = 20

- HS làm bài vào vở BTT

GV chấm, chữa bài

GV nhận xét giờ học

-Tập đọc

Thư trung thu

I Mục dích yêu cầu:

Trang 11

- Đọc đúng, rõ ràng toàn bài , biết ngắt, nghỉ hơi đúng các câu, vần trong bài ,

đọc ngắt nhịp các câu thơ hợp lí

- Hiểu ND: Tình yêu thương của Bác Hồ dành cho thiếu nhi Việt nam ( trả lời

được các câu hỏi và học thuộc đoạn thơ trong bài

II Đồ dùng dạy học:

Tranh minh hoạ bài đọc., tranh ảnh của Bác với thiếu nhi

III Hoạt động dạy học:

A Kiểm tra bài cũ

GV nhận xét- Ghi điểm

a Dạy bài mới

1 Giới thiệu bài :

2 Luyện đọc :

GV đọc mẫu: Giọng vui, đầm ấm, tình

cảm

a Đọc từng câu

b Đọc từng đoạn

Hướng dẫn đọc đúng một số câu

Lưu ý : Nghỉ hơi sau mỗi dòng thơ

Bài này chia làm 2 đoạn

Giải nghĩa từ : Trug thu, thi đua,

hành, kháng chiến, hoà bình

c Đọc nhóm

d Thi đọc giữa các nhóm

3 Tìm hiểu bài

GV nêu câu hỏi

H Mỗi tết trung thu Bác Hồ thường

nhớ đến ai?

H Những câu thơ cho biết Bác Hồ rất

yêu Thiếu nhi ?

H Bác khuyên các em làm những việc

gì ?

4 Luyện đọc lại

-2 HS tiếp nối đọc bài : chuyện bốn

mùa

HS xem tranh dẫn vào bài

- HS nối tiếp nhau đọc từng câu

- HS đọc tiếng khó: ngoan ngoãn, tuổi nhỏ, tuỳ, giữ gìn, gửi

- Phân biệt lá thư, bức thư, bài thơ,

dòng thơ

- HS nối tiếp nhau đọc đoạn

- HS thi đọc trong nhóm

- 1 em đọc phần chú giải, cả lớp đọc thầm

- HS đọc đọn 1

- HS trả lời

- Bác Hồ nhớ eới các cháu Thiếu nhi, nhi đồng

- Ai yêu nhi đồng / bằng Bác Hồ Chí Minh ) Tính các cháu ngoan ngoãn, mặt các cháu xinh xinh

- Cố gắng học hành, tuỳ theo sức của mình để làm việc

- HS nêu nội dung bài

- Luyện theo nhóm

- Thi đọc thuộc lòng Củng cố – dặn dò

- Cả lớp hát bài '' Ai yêu Bác Hồ Chí Minh ''

GV nhận xét giờ học

Ngày đăng: 31/03/2021, 21:31

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w