1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Giáo án môn học Ngữ văn 7 - Học kì I - Tuần 16

16 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 230,99 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Củng cố,luyện tập: 3’ * Củng cố: Qua văn bản náy,chúng ta cần thấy được: Cách cảm nhận về mùa xuân và tình cảm cảm xúc của t/g đối với mùa xuân đất bắc.Nắm được NT miêu tả và biểu lộ t/c[r]

Trang 1

Tuần 16 Kết quả cần đạt

 Nắm được các yêu cầu trong việc sử dụng từ Rèn luyện kĩ năng sử dụng từ đúng chuẩn mực

 Ôn tập kiến thức về văn biểu cảm

 Thấy được nét đẹp riêng của Sài Gòn với thiên nhiên, khí hậu nhiệt đới và nhất là phong cách con người Sài Gòn Nắm được nghệ thuật biểu hiện cảm

xúc của tác giả trong bài Sài Gòn tôi yêu.

 Cảm nhận được nét riêng của cảnh sắc thiên nhiên, không khí mùa xuân của

Hà Nội và miền Bắc, tình yêu quê hương thắm thiết, sâu đậm và ngòi bút tài

hoa, tinh tế của tác giả trong bài tuỳ bút: Mùa xuân của tôi.

Ngày soạn: 26.11.2010 Ngày dạy: 29.11.2010 - Lớp 7B

Bài 14 Tiết 61

Tiếng Việt: CHUẨN MỰC SỬ DỤNG TỪ

1 Mục tiêu bài dạy:

a Về kiến thức:

Giúp học sinh:

- Hiểu được các yêu cầu về sử dụng từ chuẩn mực

- Có ý thức sử dụng từ đúng chuẩn mực trong nói, viết và tạo lập văn bản

b Về kỹ năng:

- Rèn luyện Kỹ năng sử dụng từ chuẩn mực khi nói, khi viết

- Biết nhận diện một số lỗi dùng từ sai chuẩn mực; biết sửa chữa các lỗi trong khi nói,viết và tạo lập văn bản

c Về thái độ:

- Học sinh có ý thức sử dụng từ đúng theo chuẩn mực

2 Chuẩn bị của GV và HS:

a Chuẩn bị của GV: Nghiên cứu nộiSGK- SGV –Tài liệu CKTKN, soạn giáo án b.Chuẩn bị của HS: Đọc trước bài ở nhà, trả lời câu hỏi trong sách giáo khoa.

3 Tiến trình bài dạy:

a Kiểm tra bài cũ- Đặt vấn đề vào bài mới (5’)

* Câu hỏi: Thế nào là chơi chữ?

* Đáp án: Chơi chữ là lợi dụng đặc sắc về âm, về nghĩa của từ ngữ để tạo sắc thái

dí dỏm, hài hước, làm câu văn hấp dẫn và thú vị

*Giới thiệu bài :

Trong các bài viết và ngay cả trong lời ăn tiếng nói hằng ngày, các em thường phạm lỗi về sử dụng từ làm giảm sút hiệu quả giao tiếp Để giúp các em nắm được các yêu cầu về chuẩn mực SD từ, chúng ta vào tiết học hôm nay

Trang 2

b Dạy nội dung bài mới:

I Ví dụ: (24’)

? Giải nghĩa từ dùi? Dùng từ dùi ở câu

trên có được không?

- Dùi: + đồ làm bằng gỗ để đánh trống,

đánh chiêng hay để đập, để gõ (dùi

trống)

+ đồ dùng để chọc lỗ thủng

-> dùng trong câu văn trên là sai

a Một số người sau một thời gian dùi đầu

vào làm ăn, nay đã khấm khá

? Theo em nguyên nhân nào đã dẫn đến

việc dùng sai từ ở câu văn trên?

- Dùi -> Sai phụ âm đầu (ảnh hưởng cách phát âm của người NB)

? Vậy phải sửa lỗi trên như thế nào? ->Thay dùi->vùi.

- Tập tẹ -> Lẫn lộn từ gần âm

-> Thay tập tẹ -> bập bẹ.

c Đó là những khoảng khắc sung sướng

nhất trong đời em

- Khoảng khắc -> Sai chính tả

-> Thay khoảng khắc -> khoảnh khắc.

? Qua VD trên em thấy yêu cầu thứ nhất

của SD từ chuẩn mực là gì?

=> Sử dụng từ phải đúng âm, đúng chính tả.

? Nhận xét về việc dùng các từ in đậm

trong các câu trên?

a Đất nước ta ngày càng sáng sủa.

b Ông cha ta đã để lại cho chúng ta những

câu tục ngữ cao cả để chúng ta vận dụng

trong thực tế

c Con người phải biết lương tâm.

-> Dùng từ sai nghĩa

? Hãy sửa lỗi dùng từ sai nghĩa ở các câu

đó và giải thích tại sao?

- Sáng sủa: nhận biết bằng thị giác

- tươi đẹp: nhận biết bằng tư duy, cảm

xúc

- Cao cả: Lời nói hoặc việc làm có ý

nghĩa lớn lao về mặt tinh thần

- Sâu sắc: thẩm định bằng tư duy, cảm

xúc, liên tưởng bằng nội dung (rất thâm

thuý)

- Biết: nhận thức được, hiểu được

- Có: tồn tại một cái gì đó

-> Sửa lỗi:

- Câu a: Thay sáng sủa -> tươi đẹp.

- Câu b: Thay cao cả-> sâu sắc.

- Câu c: Thay biết-> có.

Trang 3

? Từ ví dụ trên, em thấy khi dùng từ

chúng ta cần chú ý điều gì?

=> Dùng từ phải đúng nghĩa.

? Xác định từ loại của các từ in đậm

trong các câu sau? Cách dùng các từ in

đậm trong mỗi câu trên có hợp lí

không? Vì sao?

a Nước sơn làm cho đồ vật thêm hào quang.

- Hào quang (danh từ): không thể kết hợp với từ thêm trực tiếp làm vị ngữ.

b Ăn mặc của chị thật là giản dị.

- Ăn mặc (Động từ): không thể trực tiếp

làm vị ngữ

c Bọn giặc đã chết với nhiều thảm hại

- Thảm hại (tính từ): không thể làm phụ ngữ cho tính từ nhiều.

d Đất nước phải giàu mạnh thực sự chứ

không phải là sự giả tạo phồn vinh.

- giả tạo phồn vinh: giả tạo không thể đứng trước phồn vinh (Sai trật tự từ)

-> Lỗi: dùng sai tính chất ngữ pháp của từ

? Hãy chữa lại cho đúng? -> Chữa:

- Câu a: thay hào quang = hào nhoáng.

- Câu b: Thêm từ cách vào đầu câu.

- Câu c: + bỏ chết với nhiều, thêm từ thất bại vào trước từ thảm hại

+ bỏ với nhiều, thêm từ thật vào trước từ thảm hại.

- Câu d: xếp lại trật tự từ: phồn vinh giả tạo.

? Qua các VD trên em rút được kinh

nghiệm gì khi dùng từ?

GV: phải nắm vững khả năng kết hợp

và chức năng ngữ pháp của từ trong

câu

=> Dùng từ phải đúng tính chất ngữ pháp của từ.

? Quan sát VDa.Từ lãnh đạo thường

được dùng khi nào?

- Được dùng chỉ người đứng đầu một tổ

chức hợp pháp, chính danh, thể hiện

sắc thái tôn trọng

Ví dụ 4

a Quân Thanh do Tôn Sĩ Nghị lãnh đạo

sang xâm lược nước ta

? Dùng từ lãnh đạo trong tình huống giao

tiếp này có hợp với sắc thái biểu cảm

cần thể hiện không? - lãnh đạo: dùng không đúng sắc thái biểu

cảm, không phù hợp tình huống giao tiếp

? Vì sao?

- TSN là kẻ đi xâm lược, kẻ gây chiến

Trang 4

tranh phi nghĩa Dùng từ như vậy là

không phù hợp vì hắn không đáng để ta

tôn trọng

? Em hãy tìm từ thích hợp để thay thế cho từ

lãnh đạo ở câu trên?

- Cầm đầu: đứng đầu các tổ chức phi pháp, phi

nghĩa, thể hiện sắc thái khinh bỉ, coi thường

-> chữa: thay từ lãnh đạo = cầm đầu.

? Từ chú dùng trong VDb có phù hợp không? Vì

sao?

- Chú: chỉ dùng gọi con vật trong trường hợp

bộc lộ tình cảm âu yếm Trong trường hợp

này, con hổ đang đánh nhau với Viên

b Con hổ dùng những cái vuốt nhọn hoắt cấu vào người, vào mặt Viên Nhưng Viên vẫn rán sức

quần nhau với chú hổ.

- Chú: dùng không phù hợp.

? Nên thay bằng từ nào? -> Thay từ chú = con.

? Từ VD trên, ta thấy còn cần phải chú ý điều gì

khi dùng từ?

=> Sử dụng từ phải đúng sắc thái biểu cảm, hợp phong cách.

?

?

Hãy tìm một số từ địa phương? Đồng nghĩa

với những từ địa phương đó là những từ toàn

dân nào?

Theo em những từ địa phương đó chỉ nên

dùng khi nào? Khi nào không nên dùng? Vì

sao?

Ví dụ 5

- VDa:

Từ địa phương Từ toàn dân

- củ thò lò - củ su hào

? Lấy VD về từ Hán Việt? Tìm từ TV đồng

nghĩa?

Từ thuần Việt Từ Hán Việt

- Cầu đường - Kiều lộ

- Trẻ em - Nhi đồng

? Có nên nói: Công ti kiều lộ hoặc Trên sân, nhi

đồng đang nhảy dây không? Vì sao?

- Không Vì sẽ gây khó hiểu cho người nghe

Những từ nào có từ thuần Việt rồi mà thì nên

dùng từ thuần Việt cho dễ hiểu

? Như vậy khi sử dụng từ địa phương hoặc từ

Hán Việt, chúng ta cần tránh điều gì?

=> Không nên lạm dụng từ địa phương, từ Hán Việt.

? Qua tìm hiểu các ví dụ, em thấy khi SD từ,

chúng ta cần chú ý những gì?

II Bài học: (8’)

* Ghi nhớ:(SGK t167)

c Củng cố,luyện tập: (5 ’)

* Củng cố: qua bài hôm nay,các em cần thấy được việc sử dụng từ ngữ chuẩn mực

trong nói, Viết là hết sức quan trọng.Các em cần tránh mắc phải những lỗi như trong bài chúng ta vừa tìm hiểu Muốn như vậy,các em cần chịu khó học và tìm hiểu để biết chính xác nghĩa của từ rồi mới sử dụng các từ đó trong khi nói ,viết

* Luyện tập: Chỉ ra các lỗi thường gặp về việc sử dụng từ không đúng theo chuẩn

mực ở bài tập làm văn số 3 ( chọn những lỗi tiêu biểu)

d Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà(2’)

- Nắm chắc nội dungbài học; học thuộc bài học ghi nhớ

- Chuẩn bị: Luyện tập sử dụng từ

Trang 5

-Ngày soạn: 26.11.2010 Ngày dạy: 29.11.2010 - Lớp 7B

Bài 14 Tiết 62:

Tập làm văn: ÔN TẬP VĂN BIỂU CẢM

1 Mục tiêu bài dạy:

a Về kiến thức:

Giúp học sinh:

- Ôn tập những kiến thức cơ bản về văn biểu cảm thông qua việc đọc – hiểu các v/b trữ tình đã được học ở kỳ I Cụ thể:

- Phân biệt văn tự sự, miêu tả với yếu tố tự sự trong văn biểu cảm

- Cách lập ý và lập dàn bài cho một đề văn biểu cảm

- Cách diễn đạt trong văn biểu cảm

b Về kỹ năng:

- Nhận biết, phân tích đặc điểm của văn biểu cảm

- Rèn luyện kĩ năng tạo lập văn biểu cảm

c Về thái độ:

- HS có ý thức rèn luyện để tạo lập tốt kiểu bài văn biểu cảm

2 Chuẩn bị của GV và HS:

a Chuẩn bị của GV: Nghiên cứu nộiSGK- SGV –Tài liệu CKTKN, soạn giáo án b.Chuẩn bị của HS: Đọc trước bài ở nhà, trả lời câu hỏi trong sách giáo khoa.

3 Tiến trình bài dạy:

a Kiểm tra bài cũ:

( Kiểm tra trong khi ôn lại kiến thức)

*Giới thiệu bài (1’): Để ôn tập kiến thức về văn biểu cảm ,chúng ta vào bài hôm nay

b Dạy nội dung bài mới:

I Nội dung ôn tập (22’)

? Thế nào là văn biểu cảm? 1 Khái niệm:

- Văn biểu cảm là VB viết ra nhằm biểu đạt tình cảm, cảm xúc, sự đánh giá của con người đối với thế giới xung quanh và khêu gợi lòng đồng cảm nơi người đọc

?

?

H

Văn biểu cảm còn được gọi là gì? Nó

bao gồm những thể loại nào?

Kể tên một số văn bản biểu cảm đã

được học?

Liệt kê: - GV bổ sung

2 Đặc trưng của văn biểu cảm:

- Văn biểu cảm còn được gọi là văn trữ tình, bao gồm các thể loại văn học như: thơ trữ tình, ca dao trữ tình, tuỳ bút

Trang 6

? Tình cảm bộc lộ trong văn biểu cảm

thường là những tình cảm như thế nào?

- Tình cảm trong văn biểu cảm thường là những tình cảm tốt đẹp, thấm nhuàn tư tưởng nhân văn (Yêu con người, tổ quốc; ghét thói tầm thường,

độc ác )

? Ngoài cách biểu cảm trực tiếp thì văn

biểu thì văn biểu cảm còn sử dụng

những yếu tố nào?

Ngoài cách b/c trực tiếp (tiếng kêu, lời than, ) Văn còn sử dụng các biện pháp:

tự sự, miêu tả để khêu gợi tình cảm

? Có những biện pháp nghệ thuật nào

thường được dùng trong văn bản biểu

cảm?

- Văn biểu cảm thường dùng các biện pháp nghệ thuật: so sánh, ẩn dụ, nhân hoá, điệp ngữ

?

?

H

Thế nào là văn tự sự?

Thế nào là văn miêu tả?

Nhắc lại những yêu cầu của VB tự sự và

miêu tả?

3 Phân biệt biểu cảm với tự sự và miêu tả:

- Văn tự sự: yêu cầu kể lại một sự việc, một câu chuyện có đầu, có đuôi, có nguyên nhân, diễn biến, kết quả nằm tái hiện lại những sự kiện hoặc kỉ niệm trong

kí ức để người nghe, người đọc có thể hình dung được sự việc, câu chuyện

- Văn miêu tả: yêu cầu tái hiện đối tượng (sự vật, con người, cảnh vật ) nhằm dựng lại một chân dung đầy đủ, chi tiết, sinh động về đối tượng để người đọc, người nghe có thể hình dung về đỗi tượng

? Trong văn biểu cảm có tự sự và miêu tả

Vậy tại sao không gọi là văn tự sự, miêu

tả tổng hợp?

-Trong văn biểu cảm: tự sự và miêu tả chỉ là phương tiện để người viết thể hiện thái độ, tình cảm và sự đánh giá; chúng

có vai trò như một cái giá đỡ, mọt cái cớ, cái nền cho cảm xúc Do đó thường không kể, tả thuật lại đầy đủ như khi có

đủ tư cách là một văn bản độc lập

- GV: Không nên tuyệt đối hoá ranh giới

giữa 3 kiểu VB trên một cách máy móc

Nhưng cũng cần phân biệt một cách

tương đối như sau:

=>Sự khác nhau giữa các kiểu VB:

- Tự sự: Tái hiện lại sự kiện, diễn biến câu chuyện

- Miêu tả: dựng lại chân dung đối tượng

- Biểu cảm: mượn tự sự, miêu tả để bộc

lộ thái độ, tình cảm và sự đánh giá của người viết đối với sự vật, hiện tượng

II Luyện tập (15’)

Trang 7

Đề: Cảm nghĩ về mùa xuân.

? Em sẽ thực hiện những bước nào khi

làm bài theo đề văn trên?

- Các bước:

Tìm hiểu đề, Lập dàn ý, dựa vào dàn ý viết thành bài văn , đọc và sửa chữa trước khi nộp bài

? Xác định yêu cầu của đề bài trên?

1 Tìm hiểu đề:

- Thể loại: Văn biểu cảm

- Đối tượng biểu cảm: mùa xuân

- Yêu cầu: Bày tỏ thái độ tình cảm, sự đánh giá đối với mùa xuân

? Tìm ý và sắp xếp các ý thành một dàn ý

cho bài văn?

2 Tìm ý và lập dàn ý:

a Mở bài: Gới thiệu mùa xuân và cảm xúc chung về mùa xuân

b Thân bài:

- Mùa xuân của thiên nhiên (Cảnh sắc, thời tiết, khí hậu, cây cỏ, chim muông )

- Mùa xuân của con người (Tuổi tác, nghề nghiệp, tâm trạng, suy nghĩ )

- Cảm nghĩ của bản thân về mùa xuân (Yêu quí, mong đợi mùa xuân )

c Kết bài: Khẳng định tình cảm của bản thân về mùa xuân

? Hãy viết thành bài văn?

- Yêu cầu HS về nhà viết bài

3 Viết bài hoàn chỉnh.

c Củng cố,luyện tập: (5’)

* Củng cố: Bài hôm nay, các em đã được củng cố kiến thức cơ bản về văn biểu

cảm.Yêu cầu các enm cần nắm vững đặc trưng và phương thức Biểu đạt của kiểu văn bản này Biết được những bước khi tìm hiểu đề ,lập dàn ý và các kỹ năng khác để viết thành một bài văn B/C hoàn chỉnh

* Luyện tập: Tìm hiểu đề cho đề văn sau:

- Cảm nghĩ của em về quê hương

=> - Thể loại: Văn biểu cảm

- Yêu cầu : Nêu tình cảm,cảm nghĩ của em cề quê hương

- Phạm vi: Quê hương em

d Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà:(2’)

- Ôn tập toàn bộ kiến thức về văn biểu cảm

- Làm bài tập

- Chuẩn bị: Kiểm tra học kì I

Trang 8

-Ngày soạn: 30.11.2010 Ngày dạy: 04/12/2010 - lỚP 7B

Bài 15 Tiết 63.

Văn bản: MÙA XUÂN CỦA TÔI (Vũ Bằng)

1 Mục tiêu bài dạy:

a Về kiến thức:

Giúp học sinh:

- Có một số hiểu biết bước đầu về tác giả Vũ Bằng

- Cảm nhận được cảm xúc của t/g về những nét cảnh sắc thiên nhiên của mùa xuân

Hà Nội và tâm trạng, nỗi lòng của người con xa xứ nhớ về mùa xuân Bắc Việt

- Thấy được sự kết hợp tài hoa giữa miêu tả và biểu cảm; lời văn thấm đượm cảm xúc trữ tình, dao dạt chât thơ được thể hiện qua bài tùy bút của t/g

- Thấy được tình yêu quê hương đất nước thiết tha sâu đậm của tác giả được thể hiện qua ngòi bút tài hoa, tinh tế, giàu cảm xúc và hình ảnh

b Về kỹ năng:

- Rèn luyện kĩ năng đọc – hiểu văn bản tùy bút

- Phân tích áng văn xuôi trữ tình giàu chất thơ Nhận biết và làm rõ vai trò của yếu

tố miêu tả trong bài văn biểu cảm

c Về thái độ:

- Giáo dục HS tình yêu thiên nhiên, quê hương đất nước

2 Chuẩn bị của GV và HS

a Chuẩn bị cuả GV : Nghiên cứu sgk –sgv ;tài liệu chuẩn KTKN, soan giáo án,

b Chuẩn bị cuả HS : Họ thuộc bài cũ Đọc bài và tìm hiểu bài mới và soan bài ở nhà

3 Tiến trình bài dạy:

a Kiểm tra bài cũ: (3’)

( Kiểm tra vở soạn của HS)

*Giới thiệu bài : Mỗi người có một cách bộc lộ tình cảm của mình đối với quê

hương, đất nước riêng Với Vũ Bằng thì tình yêu ấy được bộc lộ qua những cảm xúc rất chân thành, sâu nặng về mùa xuân ở Bắc Việt qua những trang tuỳ bút của mình

b Dạy nội dung bài mới

Hs đọc phần chú thích (SGK t175)

I Đọc và tìm hiểu chung (7’)

1 Tác giả,tác phẩm:

? Nêu những nét khái quát về tác giả?

- GV nhấn mạnh về tg (SGK)

- Vũ Bằng (1913-1984), sinh tại Hà Nội

- Là nhà văn, nhà báo, sáng tác từ trước CMT8

Trang 9

? Bài văn được rút từ tác phẩm nào? Tác phẩm đó

được viết trong hoàn cảnh có gì đặc biệt?

- Được rút từ thiên tuỳ bút

“Tháng giêng mơ về trăng non rét ngọt” trong tập “Thương nhớ mười hai”

G

H

G

- HD đọc: giọng chậm rãi, sâu lắng, mềm mại, hơi

buồn gợi nỗi niềm thương nhớ bâng khuâng đặc

biệt chú ý giọng đọc ở các câu biểu cảm

- GV đọc đoạn 1

- HS đọc tiếp đến hết

- Lưu ý các chú thích trong SGK (t176)

2 Đọc:

? Thể loai và Phương thức biểu đạt chủ yếu của văn

bản này là gì?

- Biểu cảm

- Thể loại tuỳ bút – phương thức biểu cảm

? Đối tượng biểu cảm mà văn bản hướng tới là gì?

- Mùa xuân ở Hà Nội - Bắc Việt

? Theo mạch cảm xúc của tác giả em hãy xác định

bố cục của một bài văn?

- Cảm nhận về qui luật của tình cảm con người đối

với mùa xuân

- Cảm nhận về cảnh sắc, không khí mùa xuân nơi

đất Bắc

- Cảm nhận về mùa xuân từ sau ngày rằm tháng

giêng nơi đấtBắc

3 Bố cục: 3 phần.

+MB: Từ đầu -> mê luyến mùa xuân

+TB: Tiếp ->mở hội liên hoan

+KB: còn lại

II Phân tích.

1 Cảm nhận về qui luật tình cảm con người đối với mùa xuân (7’)

? Ngay 2 câu đầu của bài viết, tác giả đã nhận xét

như thế nào về tình cảm đối với mùa xuân của con

người?

- Tự nhiên như thế: ai cũng chuộng mùa xuân

- không có gì lạ hết

? Em hiểu dụng ý của tác giả trong lời văn ấy như

thế nào?

- Khẳng định tình cảm mê luyến mùa xuân là tình

cảm sẵn có và hết sức tự nhiên ở mỗi con người

? Theo dõi câu thứ 3, em có nhận xét gì về cấu trúc

câu và cách sử dụng từ ngữ, dấu câu của tác giả?

Tác dụng?

- Nhấn mạnh tình cảm dành cho mùa xuân là

thuộc về nhu cầu không thể thiếu trong tâm hồn

của con người cũng giống như sự gắn bó không

thể tách rời của các hiện tượng tự nhiên và xã hội

khác như non với nước, bướm với hoa, trai với

gái, mẹ với con

- Tạo nhịp điệu cho lời văn thêm tha thiết, mềm

-> Câu dài, SD nhiều dấu (;)và (;)lặp từ ngữ, phép liệt kê

=> Tình cảm của con người với mùa xuân là qui luật,

Trang 10

mại theo dòng cảm xúc.

? Mục đích của tác giả khi diễn tả điều đó là gì? không thể thay đổi.

? Đoạn văn bình luận trên đã cho ta thấy thái độ,

tình cảm của tác giả với mùa xuân như thế nào?

=> Thái độ nâng niu, trân trọng,tình cảm sâu nặng,tha thiết với mùa xuân.

2 Cảm nhận về cảnh sắc,

không khí mùa xuân đất

Bắc (10’)

? Cảnh màu xuân ở Hà Nội -đất Bắc, được tác giả

gợi tả qua những chi tiết nào?

- Mùa xuân: mưa riêu riêu, gió lành lạnh, tiếng nhạn kêu trong đêm xanh, tiếng trống chèo, câu hát huê tình

? Tác giả đã sử dụng những những biện pháp nghệ

thuật nào trong đoạn vắn trên? Những biện pháp

đó có ý nghĩa như thế nào?

- Nhấn mạnh các dấu hiệu điển hình của mùa xuân

đất Bắc và gợi ra những vẻ đẹp khác nữa của mùa

xuân

->Điệp từ, liệt kê,

? Theo tác giả thì mùa xuân đất Bắc còn có dấu hiệu

nào để phân biệt với mùa đông?

- Cái rét ngọt ngào, không còn

tê buốt căm căm

? Tất cả những dấu hiệu đó đã gợi nên bức tranh

xuân đất Bắc như thế nào?

- Dù năm tháng qua đi, nhưng trong tâm trí tác giả

những cảnh sắc tiêu biểu, đặc trưng của mùa xuân

đất Bắc vẫn hiện lên thật đầy đủ và sống động

Cảnh thiên nhiên được lọc qua trí nhớ bỗng trở

nên lung linh huyền ảo, mơ màng như trong mộng

-> Bức tranh xuân sống động, cảnh sắc lung linh huyền ảo

mơ màng

? Trước cảnh sắc mùa xuân đó con người cảm thấy

như thế nào?

- Người:

+ lòng say sưa + ngồi yên không chịu được + Nhựa sống căng lên

+ tim trẻ ra, đập mạnh hơn

? Tại sao tác giả lại gọi mùa xuân đất Bắc là mùa

xuân thần thánh của tôi?

- Đối với tác giả, mùa xuân đất Bắc có một sức hút

mạnh mẽ và thiêng liêng diệu kì

? Câu văn “Nhựa sống trong người căng lên đứng

cạnh” đã giúp ta hiểu điều gì ở mùa xuân?

- Mùa xuân có sức mạnh khơi dậy sinh lực cho

muôn loài

? Không khí mùa xuân còn được gợi tả qua những

hình ảnh nào?

- Nhang trầm, đèn nến, bầu không khí gia đình đoàn tụ êm đềm, trên kính dưới nhường,

Ngày đăng: 31/03/2021, 21:31

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w