1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo án chuẩn KTKN môn Ngữ văn 8 - Tuần 28

20 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 169,47 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Không được bôi bẩn, vẽ bậy, viết bậy vào sách vở; không làm rách nát, xé, làm nhùa nát sách vở; không làm gãy, làm hỏng đồ dùng học tập… Hoạt động 3: Làm bài tập 2 Yêu cầu mỗi học sinh[r]

Trang 1

LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 5

Hai

Học vần (2) Đạo đức Thủ công

S, r Giữ gìn sách vở đồ dùng học tập Xé dán cây đơn giản

Ba

Thể dục Học vần (2) Toán

ĐHĐN -Trò chơi

K, kh

Số 7

Học vần (2) Toán

TNXH

Mĩ thuật

Ôn tập Số 8 Vệ sinh thân thể

Vẽ nét cong

Năm

Học vần (2) Toán

Tập viết

Ph, nh

Số 9 Cử tạ, thợ xẻ, chữ số…

Sáu

Học vần (2) Toán

Hát Sinh hoạt

G, gh

Số 0 Ôn hai bài đã học

Trang 2

Thứ hai ngày… tháng… năm 200…

Môn : Học vần BÀI : S , R I.Mục tiêu : Sau bài học học sinh có thể:

-Đọc và viết được: s, r, sẻ, rễ

-Đọc được các từ ngữ ứng dụng: su su, chữ số, rổ rá, cá rô và câu ứng dụng: bé tô cho rõ chữ và số

-Phát triển lời nói tự nhiên theo chủ đề: rổ, rá

-Nhận ra được chữ s, r trong các tiếng của một đoạn văn

II.Đồ dùng dạy học:

-Tranh vẽ chim sẻ, một cây cỏ có nhiều rể

-Tranh minh hoạ cho câu ứng dụng: bé tô cho rõ chữ và số

-Tranh minh hoạ phần luyện nói: rổ, rá

III.Các hoạt động dạy học :

1.KTBC : Hỏi bài trước

Đọc sách kết hợp viết bảng con (2 học

sinh viết bảng lớp và đọc): x – xe, ch –

chó

GV nhận xét chung

2.Bài mới:

2.1.Giới thiệu bài:

GV treo tranh và hỏi:

 Tranh vẽ gì?

 GV chỉ phần rể của cây cỏ hỏi: Đây là

cái gì?

Trong tiếng sẻ, rể có âm gì và dấu

thanh gì đã học?

GV viết bảng: bò, cỏ

Hôm nay, chúng ta sẽ học chữ và âm

mới:s, r(viết bảng s, r)

2.2.Dạy chữ ghi âm:

a) Nhận diện chữ:

Viết lại chữ s trên bảng và nói: Chữ

gồm nét xiên phải, nét thắt và nét cong

hở trái

So sánh chữ s và chữ x?

Chữ s viết in có hình dáng giống với

hình dáng đất nước ta

Yêu cầu học sinh tìm chữ s trong bộ

chữ?

Nhận xét, bổ sung

b) Phát âm và đánh vần tiếng:

-Phát âm

Học sinh nêu tên bài trước

Học sinh đọc

Thực hiện viết bảng con

N1: x – xe, N2: ch – chó

Chim sẻ

Rể

Âm e, ê, thanh hỏi, thanh ngã đã học

Theo dõi

Giống nhau: Cùng có nét cong hở phải

Khác nhau: Chữ s có nét xiên và nét thắt Lắng nghe

Tìm chữ s đưa lên cho GV kiểm tra

Lắng nghe Quan sát GV làm mẫu, nhìn bảng, phát

Trang 3

GV phát âm mẫu: âm s (lưu ý học sinh

khi phát âm uốn đầu lưỡi về phái vòm,

hơi thoát ra xát mạnh, không có tiếng

thanh)

GV chỉnh sữa cho học sinh, giúp học

sinh phân biệt với x

-Giới thiệu tiếng:

GV gọi học sinh đọc âm s

GV theo dõi, chỉnh sữa cho học sinh

Có âm s muốn có tiếng sẻ ta làm như

thế nào?

Yêu cầu học sinh cài tiếng sẻâ

GV cho học sinh nhận xét một số bài

ghép của các bạn

GV nhận xét và ghi tiếng sẻâ lên bảng

Gọi học sinh phân tích

Hướng dẫn đánh vần

GV hướng dẫn đánh vần 1 lần

Gọi đọc sơ đồ 1

GV chỉnh sữa cho học sinh

Âm r (dạy tương tự âm s)

- Chữ “r” gồm nét xiên phải, nét thắt,

nét móc ngược

- So sánh chữ “s" và chữ “r”

-Phát âm: Uốn đầu lưỡi về phái vòm, hơi

thoát ra xát, có tiếng thanh

-Viết: Lưu ý nét nối giữa r và ê, dấu ngã

trên ê

Đọc lại 2 cột âm

Viết bảng con: s – sẻ, r – rể

GV nhận xét và sửa sai

Dạy tiếng ứng dụng:

Yêu cầu học sinh đọc các từ ngữ ứng

dụng trên bảng

Gọi học sinh lên gạch chân dưới những

tiếng chứa âm vừa mới học

GV gọi học sinh đánh vần và đọc trơn

âm nhiều lần (CN, nhóm, lớp)

Lắng nghe

6 em, nhóm 1, nhóm 2

Lắng nghe

Thêm âm e đứng sau âm s, thanh hỏi trên âm e

Cả lớp cài: sẻ Nhận xét một số bài làm của các bạn khác

Lắng nghe

1 em

Đánh vần 4 em, đọc trơn 4 em, nhóm 1, nhóm 2

2 em

Lớp theo dõi

Giống nhau: Đều có nét xiên phải, nét thắt

Khác nhau: Kết thúc r là nét móc ngược, còn s là nét cong hở trái

Lắng nghe

2 em

Nghỉ 5 phút Toàn lớp

-Viết trên không -Viết bảng con

Su su, rổ rá, chữ số, cá rô (CN, nhóm, lớp)

1 em lên gạch: số, rổ rá, rô

6 em, nhóm 1, nhóm 2

1 em

Trang 4

Gọi học sinh đọc trơn tiếng ứng dụng

Gọi học sinh đọc toàn bảng

3.Củng cố tiết 1: Tìm tiếng mang âm

mới học

Đọc lại bài

NX tiết 1

Tiết 2

Tiết 2 : Luyện đọc trên bảng lớp

Đọc âm, tiếng, từ lộn xộn

GV nhận xét

- Luyện câu: Giới thiệu tranh rút câu ghi

bảng: bé tô cho rõ chữ và số

Gọi đánh vần tiếng rõ, số đọc trơn

tiếng

Gọi đọc trơn toàn câu

GV nhận xét

- Luyện nói: Chủ đề luyện nói hôm nay

là gì nhỉ?

GV gợi ý cho học sinh bằng hệ thống

các câu hỏi, giúp học sinh nói tốt theo

chủ đề

 Tranh vẽ gì?

 Hãy chỉ rổ và rá trên tranh vẽ?

 Rổ và rá thường được làm bằng gì?

 Rổ thường dùng làm gì?

 Rá thường dùng làm gì?

 Rổ và rá có gì khác nhau?

 Ngoài rổ và rá ra, em còn biết vật gì

làm bằng mây tre

 Quê em có ai đan rổ rá không?

Giáo dục tư tưởng tình cảm

Đọc sách kết hợp bảng con

GV đọc mẫu

Gọi học sinh đọc sách kết hợp đọc tiếng

từ ở bảng con

GV nhận xét cho điểm

-Luyện viết:

GV cho học sinh luyện viết ở vở Tiếng

Việt trong 3 phút

GV hướng dẫn học sinh viết trên bảng

Theo dõi và sữa sai

Nhận xét cách viết

4.Củng cố : Gọi đọc bài, tìm tiếng mới

mang âm mới học

5.Nhận xét, dặn dò:

Đại diện 2 nhóm, mỗi nhóm 2 em

6 em, nhóm 1, nhóm 2

Lắng nghe

Học sinh tìm âm mới học trong câu (tiếng rõ, số)

6 em

7 em

“rổ, rá”

Học sinh trả lời theo hướng dẫn của GV và sự hiểu biết của mình

 Cái rổ, cái rá

 1 em lên chỉ

 Tre, nhựa

 Đựng rau

 Vo gạo

 Rổ được đan thưa hơn rá

 Thúng mủng, sàng, nong, nia

Lắng nghe

10 em

Nghỉ 5 phút Toàn lớp thực hiện

Lắng nghe

-HS nhắc tựa Học sinh tìm chữ và tiếng trong một đoạn văn bất kì

Học sinh lắng nghe, thực hành ở nhà

Trang 5

NX- TD

Dặn về nhà học bài xem trước bài

sau

Môn : Đạo đức:

BÀI : GIỮ GÌN SÁCH VỞ, ĐỒ DÙNG HỌC TẬP I.Mục tiêu:

1 Giúp học sinh hiểu được:

 Giữ gìn sách vở, đồ dùng học tập để chúng được bền đẹp, giúp cho các em học tập thuận lợi hơn, đạt kết quả tốt hơn

 Để giữ gìn sách vở, đồ dùng học tập, cần sắp xếp chúng ngăn nắp, không làm điều

gì gây hư hỏng chúng

2 Học sinh có thái độ yêu quý sách vở, đồ dùng học tập và tự giác giữ gìn chúng

3 Học sinh biết bảo quản, giữ gìn sách vở, đồ dùng học tập hằng ngày

II.Chuẩn bị :

-Vở bài tập Đạo đức 1

-Bút chì màu

-Phần thưởng cho cuộc thi “Sách vở, đồ dùng ai đẹp nhất”

III Các hoạt động dạy học :

1.KTBC:

Yêu cầu học sinh kể về cách ăn mặc của

mình

2.Bài mới : Giới thiệu bài ghi tựa

Hoạt động 1: Làm bài tập 1.

Yêu cầu học sinh dùng bút chì màu tô

những đồ dùng học tập trong tranh và

gọi tên chúng

Yêu cầu học sinh trao đổi kết quả cho

nhau theo cặp

GV kết luận: Những đồ dùng học tập

của các em trong tranh này là SGK, vở

bài tập, bút máy, bút chì, thước kẻ, cặp

sách Có chúng thì các em mới học tập

tốt được Vì vậy, cần giữ gìn chúng cho

sạch đẹp, bền lâu.

Hoạt động 2: Thảo luận theo lớp.

Nêu yêu cầu lần lượt các câu hỏi:

 Các em cần làm gì để giữ gìn sách vở,

đồ dùng học tập?

 Để sách vở, đồ dùng học tập được bền

đẹp, cần tránh những việc gì?

GV kết luận:

3 em kể

Từng học sinh làm bài tập trong vở

Từng cặp so sánh, bổ sung kết quả cho nhau Một vài em trình bày kết quả trước lớp

Lắng nghe

Học sinh trả lời, bổ sung cho nhau

Trang 6

Để giữ gìn sách vở, đồ dùng học tập,

các em cần sử dụng chúng đúng mục

đích, dùng xong sắp xếp đúng nơi quy

định, luôn giữ cho chúng được sạch sẽ.

Không được bôi bẩn, vẽ bậy, viết bậy

vào sách vở; không làm rách nát, xé,

làm nhùa nát sách vở; không làm gãy,

làm hỏng đồ dùng học tập…

Hoạt động 3: Làm bài tập 2

Yêu cầu mỗi học sinh giới thiệu với bạn

mình (theo cặp) một đồ dùng học tập

của bản thân được giữ gìn tốt nhất:

 Tên đồ dùng đó là gì?

 Nó được dùng làm gì?

 Em đã làm gì để nó được giữ gìn tốt

như vậy?

GV nhận xét chung và khen ngợi một số

học sinh đã biết giữ gìn sách vở, đồ

dùng học tập

3.Củng cố: Hỏi tên bài

Nhận xét, tuyên dương

4.Dặn dò :Học bài, xem bài mới

Cần thực hiện: Cần bao bọc, giữ gìn

sách vở, đồ dùng học tập cẩn thận

Lắng nghe

Từng cặp học sinh giới thiệu đồ dùng học tập với nhau

Một vài học sinh trình bày: giới thiệu với lớp về đồ dùng học tập của bạn mình được giữ gìn tốt

Lắng nghe

Học sinh lắng nghe để thực hiện cho tốt

Môn : Thủ công BÀI : XÉ, DÁN HÌNH CÂY ĐƠN GIẢN I.Mục tiêu: Giúp học sinh :

- Biết cách xé, dán hình cây đơn giản

-Xé được hình tán cây, thân cây và dán cân đối, phẳng

II.Đồ dùng dạy học: GV chuẩn bị:

-Bài mẫu về xé dán hình cây đơn giản

-Giấy thủ công các màu

-Giấy trắng làm nền, hồ dán, khăn lau tay

Học sinh: -Giấy thủ công màu, giấy nháp có kẻ ô, hồ dán, bút chì, vở thủ công

III.Các hoạt động dạy học :

1.Ổn định:

2.KTBC: KT dụng cụ học tập môn thủ

công của học sinh

3.Bài mới:

Giới thiệu bài, ghi tựa

Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh quan

sát và nhận xét.

Hát Học sinh đưa đồ dùng để trên bàn cho GV kiểm tra

Nhắc lại

Trang 7

Cho các em xem bài mẫu và gợi ý cho

học sinh trả lời về đặc điểm, hình dáng,

màu sắc của cây

Em cho biết có thêm về đặc điểm của

cây mà em thấy? Vì vậy khi xé dán tán

lá cây, em có thể chọn màu mà em biết,

em thích

Hoạt động 2: GV hướng dẫn mẫu.

a) Xé hình tán lá cây.

*Xé tán lá cây tròn

 Lấy 1 tờ giấy màu xanh lá cây, lật

mặt sau, đánh dấu, vẽ và xé 1 hình

vuông có cạnh 6 ô

 Xé 4 góc của hình vuông (không cần

đều)

 Xé, chỉnh sửa cho giống hình tán lá

cây

*Xé tán lá cây dài

 Lấy 1 tờ giấy màu xanh lá cây, lật

mặt sau, đánh dấu, vẽ và xé 1 hình CN

cạnh dài 8 ô, cạnh nhắn 5 ô

 Xé 4 góc của hình CN (không cần đều

nhau)

 Xé, chỉnh sửa cho giống hình tán lá

cây dài

b) Xé hình thân cây.

Lấy tờ giấy màu nâu, đếm ô, đánh dấu,

vẽ và xé hình CN cạnh dài 6 ô, cạnh

nhắn 1 ô Sau đó xé tiếp 1 hình CN

khác cạn dài 4 ô, cạnh ngắn 1 ô

c) Dán hình

Sau khi xé được hình tán lá và thân cây

GV làm các thao tác bôi hồ và lần lượt

dán ghép hình thân cây, tán lá

 Dán phần thân ngắn với tán lá tròn

 Dán phần thân dài với tán lá dài

Sau đó cho học sinh quan sát hình 2 cây

đã dán xong

Hoạt động 3: Thực hành

GV yêu cầu học sinh lấy tờ giấy màu

xanh lá cây, 1 tờ màu xanh đậm và đặt

mặt có kẻ ô lên trên

 Yêu cầu học sinh đếm ô, đánh dấu, vẽ

và xé hình vuông cạnh 6 ô trên một tờ

giấy màu

Học sinh nêu: Cây có hình dáng khác nhau: cây to, cây nhỏ, cây cao, cây thấp Cây có các bộ phận: thân cây, tán lá cây Thân cây màu nâu, tán lá màu xanh

Tán lá cây có màu sắc khác nhau: màu xanh đậm, màu nhạt, màu vàng, màu nâu,…

Theo dõi cách xé tán lá cây tròn

Theo dõi cách xé tán lá cây dài

Quan sát cách xé hình thân cây

Theo dõi cách dán hình

Quan sát hình 2 cây đã dán xong

Học sinh lấy tờ giấy màu xanh lá cây, 1 tờ màu xanh đậm và đặt mặt có kẻ ô lên trên

Thực hiện theo sự hướng dẫn của GV cách

Trang 8

 Xé 4 góc để tạo thành tán lá cây tròn.

 Tiếp tục đếm ô, đánh dấu, vẽ và xé 1

hình CN cạnh dài 8 ô, cạnh ngắn 5 ô

trên tờ giấy màu còn lại

 Xé 4 gó để tạo hình tán lá cây dài

 Xé 2 hình thân cây, màu thân cây

phải là màu nâu

 Trước khi dán, cần kiểm tra hình đã

xé, sắp xếp vị trí 2 cây cho cân đối Chú

ý bôi hồ đều, dán cho phẳng vào vở thủ

công

 Dán xong thu dọn giấy thừa và lau

tay sạch

4.Đánh giá sản phẩm:

Xé được 2 hình tán lá cây, 2 hình thân

cây và dán được 2 hình cân đối, phẳng

5.Củng cố :

Hỏi tên bài, nêu lại cách xé dán hình

cây đơn giản

6.Nhận xét, dặn dò, tuyên dương:

Nhận xét, tuyên dương các em học tốt

Về nhà chuẩn bị giấy trắng, giấy màu,

hồ dán để học bài sau

xé hình tán lá cây tròn, dài và cách xé thân cây

Sau khi xé xong từng bộ phận của hình cây đơn giản, học sinh sắp xếp hình vào trong vở thủ công cho cân đối, sau đó lần lượt bôi hồ và dán theo thứ tự đã được hướng dẫn

Sau khi dán xong, học sinh làm vệ sinh chỗ ngồi của mình

Lắng nghe

Nhắc lại cách xé dán hình cây đơn giản

Chuẩn bị ở nhà

Thứ ba ngày… tháng… năm 200…

MÔN : THỂ DỤC BÀI : ĐỘI HÌNH ĐỘI NGŨ – TRÒ CHƠI I.Mục tiêu :

-Ôn một số kỉ năng đội hình đội ngũ đã học Yêu cầu thực hiện chíng xác nhanh và kỉ luật, trật tự hơn giờ trước

-Làm quen với trò chơi “qua đường lội” Yêu cầu biết tham gia vào trò chơi

II.Chuẩn bị :

-Còi, sân bãi Vệ sinh nơi tập Kẻ sân chuẩn bị cho trò chơi (Qua đường lội)

III Các hoạt động dạy học :

1.Phần mở đầu:

GV nhận lớp, phổ biến nội dung, yêu cầu

bài học: 1 – 2 phút

Đứng tại chỗ vỗ tay và hát: 1 – 2 phút

Chạy nhẹ nhàng theo một hàng dọc trên

địa hình tự nhiên ở sân trường: 30 –

40m

Đi theo vòng tròn và hit thở sâu: 1 phút

sau đó đứng quay mặt vào tâm

HS ra sân tập trung

Học sinh lắng nghe nắmYC bài học

Lớp hát kết hợp vỗ tay

Chạy theo điều khiển của GV

Thực hiện theo hướng dẫn của GV

Trang 9

Ôn trò chơi: Diệt các con vật hại theo

đội hình vòng tròn: 2 phút

2.Phần cơ bản:

*Ôn tập hàng dọc, dóng hàng, đứng

nghiêm, đứng nghỉ, quay phải, quay trái

(xoay): 2 – 3 lần.

Lần 1: do GV điều khiển, lần 2 – 3 do

cán sự điều khiển, GV giúp đỡ

*Trò chơi: Qua đường lội: 8 – 10 phút.

GV nêu tên trò chơi

Sau đó cùng học sinh hình dung xem khi

đi học từ nhà đến trường và từ trường

về nhà nếu gặp phải đoạn đường lội

hoặc đoạn suối cạn, các em phải xử lí

như thế nào.Tiếp theo, GV chỉ vào hình

vẽ đã chuẩn bị để chỉ dẫn và giải thích

cách chơi GV làm mẫu, rồi cho các em

lần lượt bước lên những “tảng đá” sang

bớ bên kia như đi từ nhà đến trường.Đi

hết sang bờ bên kia, đi ngược trở lại như

khi học xong, cần đi từ trường về nhà

Trò chơi cứ tiếp tục như vậy không chen

lấn, xô đẩy nhau

3.Phần kết thúc :

Đứng tại chỗ vỗ tay và hát

GV cùng HS hệ thống bài học, gọi một

vài học sinh lên thực hiện động tác rồi

cùng cả lớp nhận xét, đánh giá

4.Nhận xét giờ học

Hướng dẫn về nhà thực hành

GV hô “Giải tán”

Tập luyện theo tổ, lớp

0 0 0 0 0 0 0 0 0

0 0 0 0 0 0 0 0 0

0 0 0 0 0 0 0 0 0

0 0 0 0 0 0 0 0 0 Nhắc lại

Chia làm 2 nhóm để thi đua trò chơi Nhóm nào đi nhanh, đúng yêu cầu của GV Nhóm đó chiến thắng

Vỗ tay và hát

Lắng nghe

Học sinh hô : Khoẻ !

Môn : Học vần BÀI : K , KH I.Mục tiêu : Sau bài học học sinh có thể:

-Đọc và viết được: k, kh, kẻ, khế

-Đọc được các từ ngữ ứng dụng và câu ứng dụng: chị kha kẻ vở cho bé hà và bé lê

-Phát triển lời nói tự nhiên theo chủ đề: ù ù, vo vo, vù vù, ro ro, tu tu

-Nhận ra chữ k, kh trong các tiếng của một văn bản

II.Đồ dùng dạy học:

-Tranh minh hoạ (hoặc các mẫu vật) của các từ khoá: kẻ, khế và câu ứng dụng chị kha kẻ vở cho bé hà và bé lê

-Tranh minh hoạ phần luyện nói: ù ù, vo vo, vù vù, ro ro, tu tu

-Tranh minh hoạ hoặc sách báo có tiếng và âm chữ mới

III.Các hoạt động dạy học :

Trang 10

Hoạt động GV Hoạt động HS 1.KTBC : Hỏi bài trước

Đọc sách kết hợp viết bảng con (2 học

sinh viết bảng lớp và đọc): s – sẻ, r – rễ

GV nhận xét chung

2.Bài mới:

2.1.Giới thiệu bài:

GV treo tranh hỏi: Các em hãy cho cô

biết trong tranh vẽ gì?

Hôm nay cô và các em sẽ học 2 tiếng

mới: kẻ, khế

Trong tiếng kẻ, khế có âm gì và dấu

thanh gì đã học?

Hôm nay, chúng ta sẽ học chữ và âm

mới: k, kh (viết bảng k, kh)

2.2.Dạy chữ ghi âm:

a) Nhận diện chữ:

GV hỏi: Chữ k gồm những nét gì?

So sánh chữ k và chữ h?

Yêu cầu học sinh tìm chữ k trên bộ chữ

Nhận xét, bổ sung

b) Phát âm và đánh vần tiếng:

-Phát âm

GV phát âm mẫu: âm k

GV chỉnh sữa cho học sinh

-Giới thiệu tiếng:

GV gọi học sinh đọc âm k

GV theo dõi, chỉnh sữa cho học sinh

Có âm k muốn có tiếng kẻ ta làm như

thế nào?

Yêu cầu học sinh cài tiếng kẻ

GV cho học sinh nhận xét một số bài

ghép của các bạn

GV nhận xét và ghi tiếng kẻ lên bảng

Gọi học sinh phân tích

Hướng dẫn đánh vần

GV hướng dẫn đánh vần 1 lần

Gọi đọc sơ đồ 1

GV chỉnh sữa cho học sinh

Học sinh nêu tên bài trước

Học sinh đọc

Thực hiện viết bảng con

N1: s – sẻ, N2: r – rễ

Vẽ bạn học sinh đang kẻ vở và vẽ rổ khế Đọc theo

Âm e, âm ê, thanh hỏi và thanh sắc

Theo dõi

Gồm có nét khuyết trên, nét thắt và nét móc ngược

Giống nhau: Đều có nét khuyết trên

Khác nhau: Chữ k có nét thắt còn chữ h có nét móc 2 đầu

Toàn lớp thực hiện

Lắng nghe

Quan sát GV làm mẫu, nhìn bảng, phát âm nhiều lần (CN, nhóm, lớp)

6 em, nhóm 1, nhóm 2

Lắng nghe

Thêm âm e sau âm k, thanh hỏi trên âm e

Cả lớp cài: kẻ

Nhận xét một số bài làm của các bạn khác

Lắng nghe

1 em Đánh vần 4 em, đọc trơn 4 em, nhóm 1, nhóm 2

Ngày đăng: 31/03/2021, 21:31

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w