I.Mục đích yêu cầu:_ Biết cách làm đồng hồ đeo tay _ Kẻ, cắt, dán được hình đúng quy trình kĩ thuật _ Học sinh có hứng thú trong việc làm đồng hồ đeo tay II.Chuaån bò: 1.Giáo viên : _ Mẫ[r]
Trang 1Thứ hai ngày tháng 04 năm 2007
MÔN: TẬP ĐỌC
Tiết: NHỮNG QUẢ ĐÀO
I Mục tiêu
1 Kiến thức: Đọc trơn được cả bài.Đọc đúng các từ ngữ khó, các từ dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ.Ngắt
nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ.Biết thể hiện tình cảm của các nhân vật qua lời đọc
2 Kỹ năng: Hiểu nghĩa các từ: cái vò, hài lòng, thơ dại, thốt,…
Hiểu nội dung bài: Nhờ những quả đào người ông biết được tính nết của từng cháu mình Oâng rất vui khi thấy các cháu đều là những đứa trẻ ngoan, biết suy nghĩ, đặc biệt ông rất hài lòng về Việt vì em là người có tấm lòng nhân
hậu
3 Thái độ: Ham thích môn học.
II Chuẩn bịGV: Tranh minh hoạ bài tập đọc, nếu có Bảng ghi sẵn các từ, các câu cần luyện ngắt giọng .
III Các hoạt động
1 Khởi động (1’)
2 Bài cũ (3’) Cây dừa
Gọi 2 HS lên bảng kiểm tra bài Cây dừa.
Nhận xét và cho điểm HS
3 Bài mới
Giới thiệu: (1’)
Ghi tên bài lên bảng
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Luyện đọc
a) Đọc mẫu GV đọc mẫu toàn bài một lượt, sau đó gọi 1 HS khá
đọc lại bài
Chú ý giọng đọc:
+ Lời người kể đọc với giọng chậm rãi, nhẹ nhàng
+ Lời của ông, đọc với giọng ôn tồn, tình cảm Câu cuối bài khi
ông nói với Việt đọc với vẻ tự hào, vui mừng
+ Lời của Xuân, đọc với giọng hồn nhiên, nhanh nhảu
+ Lời của Vân, đọc với giọng ngây thơ
+ Lời của Việt, đọc với giọng rụt rè, lúng túng
b) Luyện phát âm
Yêu cầu HS tìm các từ khó, dễ lẫn khi đọc bài Ví dụ:
+ Tìm các từ có thanh hỏi, thanh ngã
Nghe HS trả lời và ghi các từ này lên bảng
Đọc mẫu và yêu cầu HS đọc các từ này (Tập trung vào những
HS mắc lỗi phát âm)
Yêu cầu HS đọc từng câu Nghe và chỉnh sửa lỗi cho HS, nếu
có
c) Luyện đọc đoạn
Hỏi: Để đọc bài tập đọc này, chúng ta phải sử dụng mấy giọng
đọc khác nhau? Là giọng của những ai?
Hỏi: Bài tập đọc có mấy đoạn? Các đoạn được phân chia ntn?
Yêu cầu HS đọc phần chú giải để hiểu nghĩa các từ mới.Gọi 1
HS đọc đoạn 1
Nêu giọng đọc và tổ chức cho HS luyện đọc 2 câu nói của ông
Yêu cầu HS đọc lại đoạn 1
Yêu cầu HS đọc đoạn 2
Gọi HS đọc mẫu câu nói của bạn Xuân Chú ý đọc với giọng
hồn nhiên, nhanh nhảu
Gọi HS đọc mẫu câu nói của ông
Yêu cầu HS đọc lại đoạn 2
Hướng dẫn HS đọc các đoạn còn lại tương tự như trên
Yêu cầu HS đọc nối tiếp theo đoạn trước lớp, GV và cả lớp theo
2 HS lên bảng, đọc thuộc lòng bài Cây dừa và trả lời
câu hỏi cuối bài
HS dưới lớp nghe và nhận xét bài của bạn
Một số HS trả lời theo suy nghĩ riêng
3 HS đọc lại tên bài
Cả lớp theo dõi và đọc thầm theo
Tìm từ và trả lời theo yêu cầu của GV
+ Các từ đó là: quả đào, nhỏ, hỏi, chẳng bao lâu, giỏi,
với vẻ tiếc rẻ, vẫn thèm, trải bàn, chẳng, thốt lên,…
5 đến 7 HS đọc bài cá nhân, sau đó cả lớp đọc đồng thanh
Mỗi HS đọc 1 câu, đọc nối tiếp từ đầu cho đến hết bài
Chúng ta phải đọc với 5 giọng khác nhau, là giọng của người kể, giọng của người ông, giọng của Xuân, giọng của Vân, giọng của Việt
Bài tập đọc được chia làm 4 đoạn
+ Đoạn 1: Sau một chuyến … có ngon không?
+ Đoạn 2: Cậu bé Xuân nói ông hài lòng nhận xét + Đoạn 3: Cô bé Vân nói … còn thơ dại quá!
+ Đoạn 4: Phần còn lại
1 HS đọc bài
1 HS đọc bài
1 số HS đọc cá nhân, sau đó cả lớp đọc đồng thanh
2 HS đọc bài 1 HS đọc bài
1 HS đọc, các HS khác nhận xét và đọc lại
1 HS đọc, các HS khác nhận xét và đọc lại
HS đọc đoạn 2
Nối tiếp nhau đọc các đoạn 1, 2, 3, 4, 5 (Đọc 2 vòng) Lần lượt từng HS đọc trước nhóm của mình, các bạn trong nhóm chỉnh sửa lỗi cho nhau
Các nhóm cử cá nhân thi đọc cá nhân, các nhóm thi đọc nối tiếp, đọc đồng thanh 1 đọan trong bài
Trang 2dõi để nhận xét.
Chia nhóm HS và theo dõi HS đọc theo nhóm
d) Thi đọc
Tổ chức cho các nhóm thi đọc đồng thanh, đọc cá nhân
Nhận xét, cho điểm
e) Cả lớp đọc đồng thanh
Yêu cầu HS cả lớp đọc đồng thanh đoạn 3, 4
MÔN: TẬP ĐỌC
Tiết: NHỮNG QUẢ ĐÀO (TT)
III Các hoạt động
1 Khởi động (1’)
2 Bài cũ (3’)Những quả đào (Tiết 1)
3 Bài mới
Giới thiệu: (1’)Những quả đào (Tiết 2)
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Tìm hiểu bài
GV đọc mẫu toàn bài lần 2 và đặt câu hỏi hướng dẫn HS tìm
hiểu bài
Người ông dành những quả đào cho ai?
Xuân đã làm gì với quả đào ông cho?
Oâng đã nhận xét về Xuân ntn?
Vì sao ông lại nhận xét về Xuân như vậy?
Bé Vân đã làm gì với quả đào ông cho?
Oâng đã nhận xét về Vân ntn?
Chi tiết nào trong chuyện chứng tỏ bé Vân còn rất thơ dại?
Việt đã làm gì với quả đào ông cho?
Oâng nhận xét về Việt ntn?
Vì sao ông lại nhận xét về Việt như vậy?
Con thích nhân vật nào nhất? Vì sao?
Hoạt động 2: Luyện đọc lại bài
Yêu cầu HS nối nhau đọc lại bài
Gọi HS dưới lớp nhận xét và cho điểm sau mỗi lần đọc
Chấm điểm và tuyên dương các nhóm đọc tốt
4 Củng cố – Dặn dò (3’)
Nhận xét tiết học, dặn dò HS về nhà luyện đọc lại bài và
chuẩn bị bài sau: Cây đa quê hương
Hát
Người ông sẽ rằng sau này Xuân sẽ trở thành 1 người làm vườn giỏi
Oâng nhận xét về Xuân như vậy vì khi ăn đào, thấy ngon Xuân đã biết lấy hạt đem trồng để sau này có 1 cây đào thơm ngon như thế Việc Xuân đem hạt đào
đi trồng cũng cho thấy cậu rất thích trồng cây
Vân ăn hết quả đào của mình rồi đem vứt hạt đi Đào ngon đến nổi cô bé ăn xong rồi vẫn còn thèm mãi Oâng nhận xét: Oâi, cháu của ông còn thơ dại quá Bé rất háu ăn, ăn hết phần của mình vẫn còn thèm mãi Bé chẳng suy nghĩ gì ăn xong rồi vứt hạt đào đi luôn
Việt đem quả đào của mình cho bạn Sơn bị ốm Sơn không nhận, Việt đặt quả đào lên gườn bạn rồi trốn về
Oâng nói Việt là người có tấm lòng nhân hậu
Vì Việt rất thương bạn, biết nhường phần quà của mình cho bạn khi bạn ốm
HS nối tiếp nhau phát biểu ý kiến
+ Con thích Xuân vì cậu có ý thức giữ lại giống đào ngon
+ Con thích Vân vì Vân ngây thơ
+ Con thích Việt vì cậu là người có tấm lòng nhân hậu, biết yêu thương bạn bè, biết san sẻ quả ngon với người khác
+ Con thích người ông vì ông rất yêu thích các cháu, đã giúp các cháu mình bọc lộ tính cách 1 cách thoải mái, 1 cách tự nhiên
4 HS lần lượt đọc nối tiếp nhau, mỗi HS đọc 1 đoạn truyện
5 HS đọc lại bài theo vai
HS lắng nghe
Trang 3MÔN: TOÁN
Tiết: CÁC SỐ TỪ 111 ĐẾN 200
I Mục tiêu
1Kiến thức: Giúp HS biết:Cấu tạo thập phân của các số 111 đến 200 là gồm: các trăm, các chục và các đơn vị Đọc
viết các số từ 111 đến 200
2Kỹ năng: So sánh được các số từ 111 đến 200 và nắm được thứ tự của các số này.3Thái độ: Ham thích môn toán.
II Chuẩn bịGV:
Các hình vuông, mỗi hình biểu diễn 100, các hình chữ nhật biểu diễn 1 chục, các hình vuông nhỏ biểu diễn đơn vị
như đã giới thiệu ở tiết 132
Bảng kê sẵn các cột ghi rõ: trăm, chục, đơn vị, viết số, đọc số, như phần bài học của SGK
III Các hoạt động
1 Khởi động (1’)
2 Bài cũ (3’) Các số đếm từ 101 đến 110.
GV kiểm tra HS về đọc số, viết số, so sánh số tròn chục từ 101 đến 110
Nhận xét và cho điểm HS
3 Bài mới
Giới thiệu: (1’)Trong bài học hôm nay, các em sẽ được học về các số từ 111
đến 200.
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Giới thiệu các số từ 101 đến 200
Gắn lên bảng hình biểu diễn số 100 và hỏi: Có mấy trăm?
Gắn thêm 1 hình chữ nhật biểu diễn 1 chục, 1 hình vuông nhỏ và hỏi: Có
mấy chục và mấy đơn vị?
Để chỉ có tất cả 1 trăm, 1 chục, 1 hình vuông, trong toán học, người ta dùng
số một trăm mười một và viết là 111
Giới thiệu số 112, 115 tương tự giới thiệu số 111
Yêu cầu HS thảo luận để tìm cách đọc và cách viết các số còn lại trong
bảng: 118, 120, 121, 122, 127, 135
Yêu cầu cả lớp đọc lại các số vừa lập được
Hoạt động 2: Luyện tập, thực hành
Bài 1:Yêu cầu HS tự làm bài, sau đó đổi chéo vở để kiểm tra bài lẫn nhau
Bài 2:Vẽ lên bảng tia số như SGK, sau đó gọi 1 HS lên bảng làm bài, cả lớp
làm bài vào vở bài tập
Nhận xét và cho điểm HS
Bài 3:Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
Để điền được dấu cho đúng, chúng ta phải so sánh các số với nhau
Viết lên bảng: 123 124 và hỏi:Hãy so sánh chữ số hàng trăm của 123 và
số 124
Hãy so sánh chữ số hàng chục của 123 và số 124 với nhau
Hãy so sánh chữ số hàng đơn vị của 123 và số 124 với nhau
Khi đó ta nói 123 nhỏ hơn 124 và viết 123<124 hay 124 lớn hơn 123 và viết
124 > 123
Yêu cầu HS tự làm các ý còn lại của bài
Một bạn nói, dựa vào vị trí của các số trên tia số, chúng ta cũng có thể so
sánh được các số với nhau, theo con bạn có nói đúng hay sai?
Dựa vào vị trí các số trên tia số trong bài tập 2, hãy so sánh 155 và 158 với
nhau
Tia số được viết theo thứ tự từ bé đến lớn, số đứng trước bao giờ cũng bé hơn
số đứng sau
4 Củng cố – Dặn dò (3’)
Nhận xét tiết học
Dặn dò HS về nhà ôn lại về cách đọc, cách viết, cách so sánh các số từ 101
đến 110
Hát Một số HS lên bảng thực hiện yêu cầu của GV
Trả lời: Có 1 trăm, sau đó lên bảng viết
1 vào cột trăm
Có 1 chục và 1 đơn vị Sau đó lên bảng viết 1 vào cột chục, 1 vào cột đơn vị
HS viết và đọc số 111
Thảo luận để viết số còn thiếu trong bảng, sau đó 3 HS lên làm bài trên bảng lớp, 1 HS đọc số, 1 HS viết số, 1 HS gắn hình biểu diễn số
Làm bài theo yêu cầu của GV
Đọc các tia số vừa lập được và rút ra kl: Trên tia số, số đứng trước bao giờ cũng bé hơn số đứng sau nó
Bài tập yêu cầu chúng ta điền dấu >, <,
= vào chỗ trống
Chữ số hàng trăm cùng là 1
Chữ số hàng chục cùng là 2
3 nhỏ hơn 4 hay 4 lớn 3
Làm bài
123 < 124 120 < 152
129 > 120 186 = 186
126 < 122 135 > 125
136 = 136 148 > 128
155 < 158 199 < 200 Bạn học sinh đó nói đúng
155 < 158 vì trên tia số 155 đứng trước
158, 158 > 155 vì trên tia số 158 đứng sau 155
HS lắng nghe
Trang 4Thứ ba ngày tháng năm 2007
MÔN: CHÍNH TẢ
Tiết: NHỮNG QUẢ ĐÀO
I Mục tiêu
1Kiến thức: Nhìn bảng chép lại chính xác đoạn văn tóm tắt truyện Những quả đào.
2Kỹ năng: Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt s/x, in/inh.
3Thái độ: Ham thích học Toán.
II Chuẩn bịGV: Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập 2.HS: Vở chính tả Vở bài tập
III Các hoạt động
1 Khởi động (1’)
2 Bài cũ (3’) Cây dừa
Yêu cầu HS viết các từ sau: sắn, xà cừ, súng, xâu kim, minh
bạch, tính tình, Hà Nội, Hải Phòng, Sa Pa, Tây Bắc,… GV
nhận xét
3 Bài mới
Giới thiệu: (1’)Những quả đào
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chính tả
A) Ghi nhớ nội dung đoạn viết
Gọi 3 HS lần lượt đọc đoạn văn
Người ông chia quà gì cho các cháu?
Ba người cháu đã làm gì với quả đào mà ông cho?
Người ông đã nhận xét về các cháu ntn?
B) Hướng dẫn cách trình bày
Hãy nêu cách trình bày một đoạn văn
Ngoài ra chữ đầu câu, trong bài chính tả này có những chữ
nào cần viết hoa? Vì sao?
C) Hướng dẫn viết từ khó
Hãy tìm trong bài thơ các chữ có dấu hỏi, dấu ngã
Đọc lại các tiếng trên cho HS viết vào bảng con Chỉnh sửa
lỗi cho HS
D) Viết bài
E) Soát lỗi
GV đọc lại bài, dừng lại phân tích các chữ khó cho HS soát
lỗi
G) Chấm bài
Thu và chấm một số bài Số bài còn lại để chấm sau
Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập chính tả
Bài 2a Gọi HS đọc đề bài sau đó gọi 1 HS lên làm bài trên
bảng lớp, yêu cầu cả lớp làm bài vào Vở bài tập Tiếng Việt 2,
tập hai
Nhận xét bài làm và cho điểm HS
Bài 2bTiến hành tương tự như với phần a
4 Củng cố – Dặn dò (3’)
Nhận xét tiết học
Yêu cầu các em viết sai 3 lỗi chính tả trở lên về nhà viết lại
cho đúng bài
Chuẩn bị: Hoa phượng
Hát
4 HS lên bảng viết bài, cả lớp viết vào giấy nháp
HS dưới lớp nhận xét bài của các bạn trên bảng
Người ông chia cho mỗi cháu một quả đào Xuân ăn đào xong, đem hạt trồng Vân ăn xong vẫn còn thèm Còn Việt thì không ăn mà mang đào cho cậu bạn bị ốm
Oâng bảo: Xuân thích làm vườn, Vân bé dại, còn Việt là người nhân hậu
Khi trình bày một đoạn văn, chữ đầu đoạn ta phải viết hoa và lùi vào 1 ô vuông Các chữ đầu câu viết hoa Cuối câu viết dấu chấm câu Viết hoa tên riêng của các nhân vật: Xuân, Vân, Việt
Các chữ có dấu hỏi, dấu ngã, mỗi, vẫn
Viết các từ khó, dễ lẫn
HS nhìn bảng chép bài
Soát lỗi, sửa lỗi sai và ghi tổng số lỗi ra lề vở
2 HS làm bài trên bảng lớp Cả lớp làm bài vào Vở bài tập Tiếng Việt 2, tập hai
Đáp án: Đang học bài Sơn bỗng nghe thấy tiếng lạch cạch Nhìn chiếc lồng sáp treo trước cửa sổ, em thấy trống không Chú sáo nhỏ tinh nhanh đã xổ lồng Chú đang nhảy trước sân Bỗng mèo mướp xồ tới Mướp định vồ sáo nhưng sáp nhanh hơn, đã vụt bay lên và đậu trên một cành xoan rất cao
Đáp án: + To như cột đình+ Kín như bưng+ Tình làng nghĩa xóm+ Kính trên nhường dưới+ Chính bỏ làm mười
HS lắng nghe
Trang 5MÔN: TẬP ĐỌC
Tiết: CÂY ĐA QUÊ HƯƠNG
I Mục tiêu
1Kiến thức: Đọc trơn được cả bài Đọc đúng các từ ngữ khó, các từ dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ Ngắt nghỉ
hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ.Biết đọc với giọng nhẹ nhàng, sâu lắng, nhấn giọng ở các từ ngữ gợi
tả, gợi cảm
2Kỹ năng: Hiểu nghĩa các từ: thời thơ ấu, cổ kính, chót vót, li kì, tưởng chừng, lững thững,…Hiểu nội dung bài: Bài
văn cho ta thấy vẻ đẹp của cây đa quê hương, tình yêu thương gắn bó của tác giả với cây đa với quê hương của
ông
3Thái độ: Ham thích môn học.
II Chuẩn bịGV: Tranh minh hoạ bài tập đọc, nếu có Bảng các từ, các câu cần luyện ngắt giọng HS:
SGK
III Các hoạt động
1 Khởi động (1’)
2 Bài cũ (3’) Những quả đào.
Gọi 2 HS lên bảng kiểm tra bài Những quả đào.GV nhận xét
3 Bài mới Giới thiệu: (1’)
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Luyện đọc
A) Đọc mẫu GV đọc mẫu lần 1, chú ý đọc với giọng nhẹ nhàng, sâu
lắng, nhấn giọng ở các từ ngữ gợi tả, gợi cảm
B) Luyện phát âm
+ Tìm các từ có thanh hỏi, thanh ngã, có âm cuối n, ng,…
Nghe HS trả lời và ghi các từ này lên bảng
Đọc mẫu và yêu cầu HS đọc các từ này (Tập trung mắc lỗi phát âm)
C) Luyện đọc đoạn
+ Đoạn 1: Cây đa nghìn năm … đang cười đang nói
+ Đoạn 2: Phần còn lại
Yêu cầu HS đọc đoạn 1.Thời thơ ấu là độ tuổi nào?
Con hiểu hình ảnh một toà cổ kính ntn?
Thế nào là chót vót giữa trời xanh?
Li kì có nghĩa là gì?
Hướng dẫn: Để thấy rõ vẻ đẹp của cây đa được miêu tả trong đoạn văn,
khi đọc chúng ta cần chú ý nhấn giọng các từ ngữ gợi tả như: nghìn
năm, cổ kính, lớn hơn cột đình, chót vót giữa trời, quái lạ, gẩy lên, đang
cười đang nói
Dựa vào cách đọc đoạn 1, hãy cho biết, để đọc tốt đoạn văn này, chúng
ta cần nhấn giọng ở các từ ngữ nào?
Yêu cầu HS đọc lại đoạn 2
Yêu cầu 2 HS đọc nối tiếp nhau Mỗi HS đọc một đoạn của bài Đọc từ
đầu cho đến hết
Chia HS thành nhóm nhỏ, mỗi nhóm có 4 HS và yêu cầu luyện đọc
trong nhóm
D) Thi đọc Tổ chức cho các nhóm thi đọc đồng thanh, đọc cá nhân
Nhận xét, cho điểm
E) Cả lớp đọc đồng thanh Yêu cầu HS cả lớp đọc đồng thanh đoạn 1
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài GV đọc mẫu toàn bài lần 2
Những từ ngữ, câu văn nào cho thấy cây đa đã sống rất lâu?
Các bộ phận của cây đa (thân, cành, ngọn, rễ) được tả bằng những hình
ảnh nào?
Ngồi hóng mát ở gốc đa, tác giả còn thấy những cảnh đẹp nào của quê hương?
4 Củng cố – Dặn dò (3’)
Gọi 1 HS đọc lại bài tập đọc và yêu cầu HS khác quan sát tranh minh
Hát
2 HS lên bảng, đọc bài và trả lời câu hỏi về nội dung bài
Theo dõi GV đọc mẫu 1 HS khá đọc mẫu lần 2 + Các từ đó là: của, cả một toà cổ kính, xuể, giữa trời xanh, rễ, nổi, những, rắn hổ mang, giận dữ, gẩy,
5 đến 7 HS đọc bài cá nhân, sau đó cả lớp đọc đồng thanh Mỗi HS đọc 1 câu,
HS dùng bút chì viết dấu gạch (/) để phân cách các đoạn với nhau
1 HS khá đọc bài
Luyện ngắt giọng câu:
Trong vòm lá,/ gió chiều gẩy lên những điệu nhạc li kì/ tưởng chừng như ai đang cười/ đang nói.//
HS dùng bút chì gạch chân các từ này
1 HS khá đọc bài
Nêu cách ngắt và luyện ngắt giọng câu: Xa xa,/ giữa cánh đồng,/ đàn trâu ra về,/ lan giữa ruộng đồng yên lặng.//
2 HS đọc bài theo hình thức nối tiếp
Luyện đọc theo nhóm
Các nhóm cử cá nhân thi đọc cá nhân, các nhóm thi đọc nối tiếp, đọc đồng thanh một đoạn trong bài Cây đa nghìn năm đã gắn liền với thời thơ ấu của chúng tôi Đó là một toà cổ kính hơn là một thân cây
HS nối tiếp nhau phát biểu ý kiến
+ Thân cây được ví với: một toà cổ kính, chín mười đứa bé bắt tay nhau ôm không xuể
+ Cành cây: lớn hơn cột đình
+ Ngọn cây: chót vót giữa trời xanh
+ Rễ cây: nổi lên mặt đất thành những hình thù quái lạ giống như những con rắn hổ mang
1 HS đọc thành tiếng, cả lớp cùng theo dõi
Thảo luận, sau đó nối tiếp nhau phát biểu ý kiến: + Thân cây rất lớn/ to + Cành cây rất to/ lớn + Ngọn cây cao/ cao vút.+Rễ cây ngoằn ngoèo/ kì dị Ngồi hóng mát ở gốc đa, tác giả thấy; Lúa vàng gợn sóng; Xa xa, giữa cánh đồng đàn trâu ra về lững thững từng bước nặng nề; Bóng sừng trâu dưới nắng chiều kéo dài, lan rộng giữa ruộng đồng yên lặng
Trang 6hoạ để tả lại cảnh đẹp của quê hương tác giả.
Nhận xét giờ học và yêu cầu HS về nhà đọc lại bài, chuẩn bị bài sau HS lắng nghe
MÔN: TOÁN
Tiết: CÁC SỐ CÓ BA CHỮ SỐ
I Mục tiêu
1Kiến thức: Giúp HS Nắm chắc cấu tạo thập phân của số có 3 chữ số là gồm các trăm, các chục, các
đơn vị
2Kỹ năng: Đọc viết thành thạo các số có 3 chữ số.
3Thái độ: Ham thích học toán.
II Chuẩn bị GV: Các hình vuông, hình chữ nhật biểu diễn trăm, chục, đơn vị.HS: Vở.
III Các hoạt động
1 Khởi động (1’)
2 Bài cũ (3’) Các số từ 111 đến 200.
Kiểm tra HS về thứ tự và so sánh các số từ 111 đến 200
Nhận xét và cho điểm HS
3 Bài mới
Giới thiệu: (1’)
- Các số có 3 chữ số
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Giới thiệu các số có 3 chữ số
a) Đọc và viết số theo hình biểu diễn
GV gắn lên bảng 2 hình vuông biểu diễn 200 và hỏi: Có
mấy trăm?
Gắn tiếp 4 hình chữ nhật biểu diễn 40 và hỏi: Có mấy chục?
Gắn tiếp 3 hình vuông nhỏ biểu diễn 3 đơn vị và hỏi: Có
mấy đơn vị?
Hãy viết số gồm 2 trăm, 4 chục và 3 đơn vị
Yêu cầu HS đọc số vừa viết được
243 gồm mấy trăm, mấy chục và mấy đơn vị
Tiến hành tương tự để HS đọc, viết và nắm được cấu tạo
của các số: 235, 310, 240, 411, 205, 252
b) Tìm hình biểu diễn cho số:
GV đọc số, yêu cầu HS lấy các hình biểu diễn tương ứng
với số được GV đọc
Hoạt động 2: Luyện tập, thực hành
Bài 1:Yêu cầu HS tự làm bài vào vở bài tập, sau đó yêu cầu
HS đổi chép vở để kiểm tra bài lẫn nhau
Bài 2:
Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
Hướng dẫn: Các em cần nhìn số, đọc số theo đúng hướng
dẫn về cách đọc, sau đó tìm cách đọc đúng trong các cách
đọc được liệt kê
Nhận xét và cho điểm HS
Bài 3:
Tiến hành tương tự như bài tập 2
4 Củng cố – Dặn dò (3’)
Tổ chức cho HS thi đọc và viết số có 3 chữ số
Nhận xét tiết học, dặn dò HS về nhà ôn luyện cấu tạo số,
cách đọc số và cách viết số có 3 chữ số
Hát
3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu của GV
Có 2 trăm
Có 4 chục
Có 3 đơn vị
1 HS lên bảng viết số, cả lớp viết vào bảng con: 243
1 số HS đọc cá nhân, sau đó cả lớp đọc đồng thanh: Hai trăm bốn mươi ba
243 gồm 2 trăm, 4 chục và 3 đơn vị
Làm bài và kiểm tra bài làm của bạn theo yêu cầu của GV
Bài tập yêu cầu chúng ta tìm cách đọc tương ứng với số
Làm bài vào vở bài tập: Nối số với cách đọc
315 – d; 311 – c; 322 – g; 521 – e; 450 – b;
405 – a
HS lắng nghe
Trang 7- Chuẩn bị: So sánh các số có ba chữ số.
MÔN: LUYỆN TỪ
Tiết:TỪ NGỮ VỀ CÂY CỐI ĐẶT VÀ TLCH ĐỂ LÀM GÌ?
I Mục tiêu
1Kiến thức: Mở rộng và hệ thống hóa vốn từ về Cây cối.
2Kỹ năng: Rèn kĩ năng đặt câu hỏi với cụm từ “Để làm gì?”
3Thái độ: Ham thích môn học.
II Chuẩn bị
GV: Tranh vẽ một cây ăn quả Giấy kẻ sẵn bảng để tìm từ theo nội dung bài 2 HS: Vở
III Các hoạt động
1 Khởi động (1’)
2 Bài cũ (3’) Từ ngữ về cây cối Đặt và TLCH Để làm
gì?
Kiểm tra 4 HS Nhận xét, cho điểm từng HS
3 Bài mới
Giới thiệu: (1’)Từ ngữ về cây cối Đặt và TLCH Để
làm gì?
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Hướng dẫn làm bài tập
Bài 1Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
Treo tranh vẽ một cây ăn quả, yêu cầu HS quan sát
tranh để trả lời câu hỏi trên
Chia lớp thành 8 nhóm, phát cho mỗi nhóm 1 tờ giấy
rôki to, 2 bút dạ và yêu cầu thảo luận nhóm để tìm từ
tả các bộ phận của cây
Yêu cầu các nhóm dán bảng từ của nhóm mình lên
bảng, cả lớp cùng kiểm tra từ bằng cách đọc đồng
thanh các từ tìm được
Hoạt động 2: Thực hành
Bài 3Yêu cầu HS đọc đề bài
Bạn gái đang làm gì?
Bạn trai đang làm gì?
Yêu cầu 2 HS ngồi cạnh nhau thực hành hỏi đáp theo
yêu cầu của bài, sau đó gọi một cặp HS thực hành
trước lớp
Bức tranh 1:
Bạn gái tưới nước cho cây để làm gì?
Bạn gái tưới nước cho cây để cây khôn bị khô héo/ để
cây xanh tốt/ để cây mau lớn
Bức tranh 2:
Bạn trai bắt sâu cho cây để làm gì?
Bạn trai bắt sâu cho cây để cây không bị sâu, bệnh./ để
bảo vệ cây khỏi sâu bệnh
Nhận xét và cho điểm HS
4 Củng cố – Dặn dò (3’)
Nhận xét tiết học
Dặn HS về nhà là bài tập và đặt câu với cụm từ “để
làm gì?”
Hát
2 HS thực hiện hỏi đáp theo mẫu CH có từ “Để làm gì?”2
HS làm bài 2, SGK trang 87
Bài tập yêu cầu chúng ta kể tên các bộ phận của một cây ăn quả Trả lời: Cây ăn quả có các bộ phận: gốc cây, ngọn cây, thân cây, cành cây, rễ cây, hoa, quả, lá
Hoạt động theo nhóm:
+ Nhóm 1: Các từ tả gốc cây: to, sần sùi, cứng, ôm không xuể,…
+ Nhóm 2: Các từ tả ngọn cây: cao, chót vót, mềm mại, thẳng tắp, vươn cao, mập mạp, khoẻ khoắn,…
+ Nhóm 3: Các từ tả thân cây: to, thô ráp, sần sùi, gai góc, bạc phếch, khẳng khiu, cao vút,…
+ Nhóm 4: Các từ tả cành cây: khẳng khiu, thẳng đuột, gai góc, phân nhánh, qoắt queo, um tùm, toả rộng, cong queo,…
+ Nhóm 5: Các từ tả rễ cây: cắm sâu vào lòng đất, ẩn kĩ trong đất, nổi lên mặt đất như rắn hổ mang, kì dị, sần sùi, dài, uốn lượn,…
+ Nhóm 6: Tìm các từ tả hoa: rực rỡ, thắm tươi, đỏ thắm, vàng rực, khoe sắc, ngát hương,…
+ Nhóm 7: Tìm các từ ngữ tả lá: mềm mại, xanh mướt, xanh non, cứng cáp, già úa, khô,…
+ Nhóm 8: Tìm các từ tả quả: chín mọng, to tròn, căng mịn, dài duỗn, mọc thành chùm, chi chít, đỏ ối, ngọt lịm, ngọt ngào,…
Kiểm tra từ sau đó ghi từ vào vở bài tập
1 HS đọc thành tiếng, cả lớp theo dõi bài trong SGK Bạn gái đang tưới nước cho cây
Bạn trai đang bắt sâu cho cây
HS thực hành hỏi đáp
HS lắng nghe
Trang 8Chuẩn bị: Từ ngữ về Bác Hồ.
MÔN: TOÁN
Tiết: SO SÁNH CÁC SỐ CÓ 3 CHỮ SỐ.
I Mục tiêu
1Kiến thức: Giúp HS.
- Biết cách so sánh các số có 3 chữ số
2Kỹ năng: Nắm được thứ tự các số trong phạm vi 1000.
3Thái độ: Ham thích học toán.
II Chuẩn bị
GV: Các hình vuông, hình chữ nhật biểu diễn trăm, chục, đơn vị.HS: Vở
III Các hoạt động
1 Khởi động (1’)
2 Bài cũ (3’) Các số có 3 chữ số.
Kiểm tra HS về đọc và viết các số có 3 chữ số
Viết lên bảng 1 dãy các số có 3 chữ, , VD: ba trăm hai mươi,
ba trăm hai mươi mốt, …Nhận xét và cho điểm HS
3 Bài mới
Giới thiệu: (1’) So sánh các số có 3 chữ số.
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Giới thiệu cách so sánh các số có 3 chữ số
a) So sánh 234 và 235
Gắn lên bảng hình biểu diễn số 234 và hỏi: Có bao nhiêu
hình vuông nhỏ?
b) So sánh 194 và 139
c) So sánh 199 và 215
d) Rút ra kết luận:
Hoạt động 2: Luyện tập, thực hành
Yêu cầu HS tự làm bài vào vở bài tập, sau đó yêu cầu HS
đổi chéo vở để kiểm tra bài lẫn nhau
Yêu cầu 1 vài HS giải thích về kết quả so sánh
Nhận xét và cho điểm HS
Bài 2: Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
Để tìm được số lớn nhất ta phải làm gì?
Viết lên bảng các số: 395, 695, 375 và yêu cầu HS suy nghĩ
để so sánh các số này với nhau, sau đó tìm số lớn nhất
Yêu cầu HS tự làm các phần còn lại
Nhận xét và cho điểm HS
Bài 3:Yêu cầu HS tự làm bài, sau đó yêu cầu cả lớp đếm
theo các dãy số vừa lập được
4 Củng cố – Dặn dò (3’)
Tổ chức HS thi so sánh các số có 3 chữ số
Nhận xét tiết học, dặn dò HS về nhà ôn luyện cách so sánh
các số có 3 chữ số
Chuẩn bị: Luyện tập
Hát
3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu của GV Cả lớp viết số vào bảng con
225, 227, 228, 229, 230, … và yêu cầu HS đọc các số này
Đọc số và yêu cầu HS viết số được đọc vào bảng,
Trả lời: Có 234 hình vuông Sau đó lên bảng viết số 234 vào dưới hình biểu diễn số này
Trả lới: Có 235 hình vuông Sau đó lên bảng viết số 235 4 < 5
139 < 194
Hàng trăm 2 > 1 nên 215 > 199 hay 199 < 215 Số có hàng trăm lớn hơn thì lớn hơn
Không cần so sánh tiếp
Khi hàng trăm của các số cần so sánh bằng nhau Số có hàng chục lớn hơn sẽ lớn hơn
Ta phải so sánh tiếp đến hàng đơn vị
Số có hàng đơn vị lớn hơn sẽ lớn hơn
Làm bài và kiểm tra bài của bạn theo yêu cầu của GV
VD: 127 > 121 vì hàng trăm cùng là 1, hàng chục cùng là 2 nhưng hàng đơn vị 7 >1
Bài tập yêu cầu chúng ta tìm số lớn nhất và khoanh vào số đó
Phải so sánh các số với nhau
695 là số lớn nhất vì có hàng trăm lớn nhất
HS lắng nghe
Trang 9MÔN: KỂ CHUYỆN
Tiết: NHỮNG QUẢ ĐÀO
I Mục tiêu
1Kiến thức: Biết tóm tắt nội dung của từng đoạn truyện bằng 1 câu, hoặc một cụm từ theo mẫu.
2Kỹ năng: Kể lại được từng đoạn và toàn bộ câu chuyện với giọng kể tự nhiên, biết kết hợp lời kể với
điệu bộ, cử chỉ, nét mặt cho phù hợp.Biết phối hợp với bạn để dựng lại câu chuyện theo vai
3Thái độ: Biết nghe và nhận xét lời kể của bạn.
II Chuẩn bị
GV: Bảng phụ viết tóm tắt nội dung từng đoạn truyện HS: SGK
III Các hoạt động
1 Khởi động (1’)
2 Bài cũ (3’) Kho báu.
Gọi 3 HS lên bảng, và yêu cầu các em nối tiếp nhau kể
lại câu chuyện Kho báu
Nhận xét và cho điểm HS
3 Bài mới
Giới thiệu: (1’)
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Hướng dẫn kể chuyện
A) Tóm tắt nội dung từng đoạn truyện
SGK tóm tắt nội dung đoạn 1 ntn?
Đoạn này có cách tóm tắt nào khác mà vẫn nêu được nội
dung của đoạn 1?
SGK tóm tắt nội dung đoạn 2 ntn?
Bạn có cách tóm tắt nào khác?
Nội dung của đoạn 3 là gì?
Nội dung của đoạn cuối là gì?
Nhận xét phần trả lời của HS
B) Kể lại từng đoạn truyện theo gợi ý
Bước 1: Kể trong nhóm
Cho HS đọc thầm yêu cầu và gợi ý trên bảng phụ
Chia nhóm, yêu cầu mỗi nhóm kể một đoạn theo gợi ý
Bước 2: Kể trong lớp
Yêu cầu các nhóm cử đại diện lên kể
Tổ chức cho HS kể 2 vòng
Yêu cầu các nhóm nhận xét, bổ sung khi bạn kể
Tuyên dương các nhóm HS kể tốt
Khi HS lúng túng, GV đặt câu hỏi gợi ý từng đoạn cho
HS
C) Kể lại toàn bộ nội dung truyện
GV chia HS thành các nhóm nhỏ Mỗi nhóm có 5 HS, yêu
cầu các nhóm kể theo hình thức phân vai: người dẫn
chuyện, người ông, Xuân, Vân, Việt
Tổ chức cho các nhóm thi kể
Nhận xét và tuyên dương các nhóm kể tốt
4 Củng cố – Dặn dò (3’)
Nhận xét tiết học
Dặn dò HS về nhà kể lại câu chuyện cho người thân nghe
Hát
3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu HS dưới lớp theo dõi và nhận xét
Theo dõi và mở SGK trang 92
1 HS đọc yêu cầu bài 1
Đoạn 1: Chia đào
Quà của ông
Chuyện của Xuân
HS nối tiếp nhau trả lời: Xuân làm gì với quả đào của ông cho./ Suy nghĩ và việc làm của Xuân./ Người trồng vườn tương lai./…
Vân ăn đào ntn./ Cô bé ngây thơ./ Sự ngây thơ của bé Vân./ Chuyện của Vân./…
Tấm lòng nhân hậu của Việt./ Quả đào của Việt ở đâu?/ Vì sao Việt không ăn đào./ Chuyện của Việt./ Việt đã làm gì với quả đào?/…
Kể lại trong nhóm Khi HS kể các HS khác theo dõi, lắng nghe, nhận xét, bổ sung cho bạn
Mỗi HS trình bày 1 đoạn
8 HS tham gia kể chuyện
Nhận xét theo các tiêu chí đã nêu ở Tuần 1
HS tập kể lại toàn bộ câu chuyện trong nhóm
Các nhóm thi kể theo hình thức phân vai
HS lắng nghe
Trang 10và chuẩn bị bài sau: Ai ngoan sẽ được thưởng.
MÔN: CHÍNH TẢ
Tiết: HOA PHƯỢNG
I Mục tiêu
1Kiến thức: Nghe và viết lại đúng bài thơ Hoa phượng.
2Kỹ năng: Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt s/x; in/inh.
3Thái độ: Ham thích môn học.
II Chuẩn bị
GV: Tranh vẽ minh hoạ bài thơ (nếu có) Bảng phụ ghi các quy tắc chính tả HS: Vở
III Các hoạt động
1 Khởi động (1’)
2 Bài cũ (3’) Những quả đào.
Gọi 3 HS lên bảng viết các từ sau
Tình nghĩa, tin yêu, xinh đẹp, xin học, mịn màng, bình
minh Nhận xét, cho điểm HS
3 Bài mới
Giới thiệu: (1’)Hoa phượng.
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chính tả
A) Ghi nhớ nội dung đoạn cần viết
GV đọc bài thơ Hoa phượng
Bài thơ cho ta biết điều gì?
Tìm và đọc những câu thơ tả hoa phượng
B) Hướng dẫn cách trình bày
Bài thơ có mấy khổ? Mỗi khổ có mấy câu thơ? Mỗi câu
thơ có mấy chữ?
Các chữ đầu câu thơ viết ntn?
Trong bài thơ những dấu câu nào được sử dụng?
Giữa các khổ thơ viết ntn?
C) Hướng dẫn viết từ khó
Yêu cầu HS đọc các từ khó dễ lẫn và các từ khó viết
Yêu cầu HS đọc và viết các từ vừa tìm được
D) Viết chính tả
GV đọc cho HS viết theo đúng yêu cầu
E) Soát lỗi
GV đọc lại bài, dừng lại phân tích các tiếng khó cho
HS chữa
G) Chấm bài
Thu chấm 10 bài
Nhận xét bài viết
Hoạt động 2: Hướng dẫn viết bài tập chính tả
Bài 2 Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
Yêu cầu HS tự làm bài
Nhận xét, chữa bài và cho điểm HS
4 Củng cố – Dặn dò (3’)
Nhận xét tiết học
Dặn HS về nhà tìm thêm các từ có âm đầu s/x, có vần
in/inh và viết các từ này
Chuẩn bị: Ai ngoan sẽ được thưởng
Hát Viết từ theo yêu cầu của GV
1 HS đọc lại bài
Bài thơ tả hoa phượng Hôm qua còn lấm tấm Chen lẫn màu áo xanh Sáng nay bừng lửa thẫm Rừng rực cháy trên cành Phượng mở nghìn mắt lửa, Một trời hoa phượng đỏ
Bài thơ có 3 khổ thơ Mỗi khổ có 4 câu thơ Mỗi câu thơ có 5 chữ
Viết hoa
Dấu phẩy, dấu chấm, dấu gạch ngang đầu dòng, dấu chấm hỏi, dấu chấm cảm
Để cách một dòng chen lẫn, lửa thẫm, mắt lửa,…
4 HS lên bảng viết, cả lớp viết vào vở nháp
HS nghe và viết
Dùng bút chì, đổi vở cho nhau để soát lỗi, chữa bài Bài tập yêu cầu chúng ta điền vào chỗ trống s hay x, in hay inh
2 HS làm bài trên bảng lớp, lớp làm bài vào Vở Bài tập a) Bầu trời xám xịt như sà xuống sát tận chân trời Sấm rền vang, chớp loé sáng Cây sung già trước cửa sổ như trút lá theo trận lốc, trơ lại những cành xơ xác, khẳng khiu Đột nhiên, trận mưa dông sầm sập đổ xuống, gõ lên mái tôn loảng xoảng Nước mưa sủi bọt, cuốn qua mảnh sân xi măng thành dòng ngầu đục
b) Chú Vinh là thương binh Nhờ siêng năng, biết tính toán đã có một ngôi nhà xinh xắn, vườn cây đầy trái chính thơm lừng Chú hay giúp đỡ mọi người nên được gia đình, làng xóm tin yêu, kính phục
HS lắng nghe