Chi nhánh Hà Nội Hạch toán phụ thuộc TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH, KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH, LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ VÀ PHÂN PHỐI LỢI NHUẬN Tình hình tài chính của Công ty tại ngày 31/12/2010, kết
Trang 1Hà Nội, tháng 04 năm 2011
CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP THÀNH AN
96
BÁO CÁO TÀI CHÍNH ĐÃ ĐƯỢC KIỂM TOÁN
CHO NĂM TÀI CHÍNH KẾT THÚC NGÀY 31/12/2010
Trang 2CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP THÀNH AN 96
Số 2 Nguyễn Văn Trỗi, Q.Hải Châu, TP Đà Nẵng
MỤC LỤC
Trang
1
Trang 3CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP THÀNH AN 96 BÁO CÁO CỦA BAN GIÁM ĐỐC
Số 2 Nguyễn Văn Trỗi, Q.Hải Châu, TP Đà Nẵng Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2010
BÁO CÁO CỦA BAN GIÁM ĐỐC
Ban Giám đốc Công ty Cổ phần Xây lắp Thành An 96 đệ trình Báo cáo này cùng với Báo cáo tài chính
đã được kiểm toán cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2010
CÔNG TY
Công ty Cổ phần Xây lắp Thành An 96 (dưới đây gọi tắt là “Công ty”), là doanh nghiệp nhà nước thuộcTổng Công ty Thành An - Bộ Quốc phòng được chuyển đổi sang Công ty Cổ phần theo Quyết định số3073/QĐ-BQP ngày 25 tháng 10 năm 2007 của Bộ Quốc phòng Công ty hoạt động theo Giấy Chứngnhận đăng ký kinh doanh Công ty Cổ phần số 0400100545 do Phòng đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kếhoạch và Đầu tư TP Đà Nẵng cấp ngày 09 tháng 01 năm 2008, thay đổi đăng ký lần thứ 1 ngày 26 tháng
05 năm 2008, thay đổi lần thứ 2 ngày 23/4/2009
Trụ sở chính của Công ty tại: Số 02 Nguyễn Văn Trỗi, Quận Hải Châu, Thành phố Đà Nẵng
Vốn điều lệ Công ty: 17.110.000.000 đồng (Bằng chữ: Mười bảy tỷ một trăm mười triệu đồng chẵn).Trong đó:
- Vốn góp của Nhà nước: 8.726.100.000 đồng chiếm tỷ lệ 51% vốn điều lệ;
- Vốn góp của các cổ đông khác: 8.383.900.000 đồng chiếm tỷ lệ 49% vốn điều lệ
HOẠT ĐỘNG CHÍNH
Hoạt động chính của Công ty là: Xây dựng các công trình: Dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi,
đê đập, bến cảng, công trình cấp, thoát nước, công trình bưu chính viễn thông; Ngoài ra Công ty còn cáchoạt động kinh doanh khác theo Giấy Chứng nhận đăng ký kinh doanh
CƠ CẤU TỔ CHỨC
Ngoài trụ sở chính Công ty còn có các đơn vị trực thuộc hạch toán phụ thuộc Các đơn vị trực thuộc nàythực hiện hạch toán phụ thuộc, chịu sự ràng buộc về quyền và nghĩa vụ đối với Công ty Công ty chịutrách nhiệm cuối cùng về các nghĩa vụ tài chính phát sinh theo sự cam kết của các đơn vị này Các đơn vịnày chịu trách nhiệm kê khai và nộp thuế giá trị gia tăng cho các hoạt động sản xuất kinh doanh tại nơiphát sinh, thuế thu nhập doanh nghiệp được kê khai và nộp tại Văn phòng Công ty sau khi hợp cộng kếtquả kinh doanh toàn Công ty Các đơn vị trực thuộc bao gồm:
1 Xí nghiệp Xây lắp 33 Hạch toán phụ thuộc
2 Xí nghiệp Xây lắp 54 Hạch toán phụ thuộc
3 Xí nghiệp Xây lắp 74 Hạch toán phụ thuộc
4 Xí nghiệp Xây lắp 79 Hạch toán phụ thuộc
5 Chi nhánh Quảng Ninh Hạch toán phụ thuộc
6 Chi nhánh Hà Nội Hạch toán phụ thuộc
TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH, KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH, LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ
VÀ PHÂN PHỐI LỢI NHUẬN
Tình hình tài chính của Công ty tại ngày 31/12/2010, kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưuchuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày được trình bày trên Báo cáo tài chính từ trang 07 đếntrang 25 kèm theo
CÁC SỰ KIỆN PHÁT SINH SAU NGÀY KẾT THÚC KỲ KẾ TOÁN NĂM
Như đã trình bày tại Thuyết minh số 6.1 của phần Thuyết minh báo cáo tài chính, không có sự kiện quantrọng nào khác xảy ra sau ngày kết thúc kỳ kế toán năm cần phải điều chỉnh hoặc công bố trong Báo cáotài chính
2
Trang 4CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP THÀNH AN 96 BÁO CÁO CỦA BAN GIÁM ĐỐC
Số 2 Nguyễn Văn Trỗi, Q.Hải Châu, TP Đà Nẵng Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2010
BÁO CÁO CỦA BAN GIÁM ĐỐC (TIẾP) HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ VÀ BAN GIÁM ĐỐC ĐIỀU HÀNH
Các thành viên trong Hội đồng quản trị và Ban Giám đốc của Công ty trong năm tài chính kết thúc ngày31/12/2010 và cho đến ngày lập Báo cáo này bao gồm:
Hội đồng quản trị
Ông Võ Cửu Long Chủ tịch HĐQT Bổ nhiệm ngày 24/12/2007
Ông Nguyễn Ngọc Huệ Phó chủ tịch HĐQT Bổ nhiệm ngày 24/12/2007
Ông Phạm Văn Lê Uỷ viên HĐQT Bổ nhiệm ngày 24/12/2007
Ông Hoàng Đức Trúc Uỷ viên HĐQT Bổ nhiệm ngày 24/12/2007
Ông Trần Xuân Trường Uỷ viên HĐQT Bổ nhiệm ngày 24/12/2007
Ban Giám đốc và kế toán trưởng
Ông Nguyễn Ngọc Huệ Phó Giám đốc Bổ nhiệm ngày 29/01/2008
Ông Phạm Văn Lê Phó Giám đốc Bổ nhiệm ngày 29/01/2008
Ông Trần Văn Thìn Phó Giám đốc Bổ nhiệm ngày 29/01/2008
Ông Hoàng Đức Trúc Phó Giám đốc Bổ nhiệm ngày 12/11/2008
Ông Nguyễn Đợi Kế toán trưởng Bổ nhiệm ngày 29/01/2008
KIỂM TOÁN VIÊN
Báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2010 kèm theo được kiểm toán bởi Công tyTNHH Kiểm toán Hùng Vương, thành viên hãng Eura Audit International HVAC bày tỏ nguyện vọngtiếp tục được là kiểm toán viên độc lập của Công ty
TRÁCH NHIỆM CỦA BAN GIÁM ĐỐC
Ban Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm lập Báo cáo tài chính hàng năm phản ánh trung thực và hợp lýtình hình tài chính, kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ của Công ty trong năm.Trong việc lập Báo cáo tài chính này, Ban Giám đốc được yêu cầu phải:
Lựa chọn các chính sách kế toán thích hợp và áp dụng các chính sách đó một cách nhất quán;
Đưa ra các phán đoán và ước tính một cách hợp lý và thận trọng;
Nêu rõ các chuẩn mực kế toán áp dụng có được tuân thủ hay không, tất cả các sai lệch trọng yếu sovới các chuẩn mực này được trình bày và giải thích trong các Báo cáo tài chính; và
Lập Báo cáo tài chính trên cơ sở hoạt động liên tục trừ trường hợp không thể cho rằng Công ty sẽtiếp tục hoạt động kinh doanh
Ban Giám đốc xác nhận rằng Công ty đã tuân thủ các yêu cầu nêu trên trong việc lập và trình bày Báocáo tài chính
Ban Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm đảm bảo rằng sổ sách kế toán được ghi chép một cách phù hợp
để phản ánh một cách hợp lý tình hình tài chính của Công ty ở bất kỳ thời điểm nào và đảm bảo rằng Báocáo tài chính tuân thủ các Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Hệ thống kế toán Việt Nam và các quy địnhhiện hành khác về kế toán tại Việt Nam Ngoài ra, Ban Giám đốc cũng chịu trách nhiệm đảm bảo an toàncho tài sản của Công ty và vì vậy thực hiện các biện pháp thích hợp để ngăn chặn và phát hiện các hành
vi gian lận và sai phạm khác
3
Trang 5CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP THÀNH AN 96 BÁO CÁO CỦA BAN GIÁM ĐỐC
Số 2 Nguyễn Văn Trỗi, Q.Hải Châu, TP Đà Nẵng Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2010
BÁO CÁO CỦA BAN GIÁM ĐỐC (TIẾP) PHÊ CHUẨN BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Chúng tôi, các thành viên của Hội đồng quản trị phê chuẩn Báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúcngày 31 tháng 12 năm 2010 kèm theo Báo cáo tài chính kèm theo phản ánh trung thực và hợp lý, trêncác khía cạnh trọng yếu, tình hình tài chính của Công ty tại ngày 31 tháng 12 năm 2010, kết quả hoạtđộng kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với cácChuẩn mực kế toán Việt Nam, Hệ thống kế toán Việt Nam và các quy định hiện hành có liên quan tạiViệt Nam
Thay mặt và đại diện cho Công ty,
Ông Võ Cửu Long
Giám đốc
Đà Nẵng, ngày 06 tháng 4 năm 2011
4
Trang 6Số /2011/BCKT-HVAC
BÁO CÁO CỦA KIỂM TOÁN VIÊN
V/v: Báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2010
của Công ty Cổ phần Xây lắp Thành An 96
Kính gửi: Hội đồng quản trị và Ban Giám đốc Công ty Cổ phần Xây lắp Thành An 96
Chúng tôi đã kiểm toán Báo cáo tài chính năm kèm theo của Công ty Cổ phần Xây lắp Thành An 96 (sauđây gọi tắt là “Công ty”) bao gồm: Bảng Cân đối kế toán tại ngày 31/12/2010, Báo cáo kết quả hoạt độngkinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày và các Thuyết minh Báocáo tài chính
Trách nhiệm của Ban Giám đốc đối với Báo cáo tài chính
Ban Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm lập và trình bày hợp lý Báo cáo tài chính này theo Chuẩn mực
kế toán Việt Nam, Chế độ kế toán Việt Nam và các quy định hiện hành có liên quan tại Việt Nam Tráchnhiệm này bao gồm: thiết kế, thực hiện và duy trì hệ thống kiểm soát nội bộ liên quan tới việc lập vàtrình bày báo cáo tài chính không có các sai sót trọng yếu do gian lận hoặc sai sót; chọn lựa và áp dụngcác chính sách kế toán thích hợp; và thực hiện các ước tính kế toán hợp lý đối với từng trường hợp
Trách nhiệm của Kiểm toán viên
Trách nhiệm của chúng tôi là đưa ra ý kiến về Báo cáo tài chính này dựa trên kết quả của cuộc kiểm toáncủa chúng tôi Chúng tôi đã thực hiện công việc kiểm toán theo các Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam vàcác Chuẩn mực Kiểm toán Quốc tế được chấp nhận tại Việt Nam Các Chuẩn mực này yêu cầu chúng tôiphải tuân thủ yêu cầu đạo đức nghề nghiệp, lập kế hoạch và thực hiện công việc kiểm toán để đạt được sựđảm bảo hợp lý rằng liệu Báo cáo tài chính có các sai sót trọng yếu hay không
Công việc kiểm toán bao gồm thực hiện các thủ tục để thu thập các bằng chứng kiểm toán liên quan đến
số liệu và việc trình bày trên Báo cáo tài chính Các thủ tục được lựa chọn dựa trên xét đoán của kiểmtoán viên, bao gồm việc đánh giá rủi ro có thể dẫn đến sai sót trọng yếu trên Báo cáo tài chính do gian lậnhoặc sai sót Khi thực hiện đánh giá các rủi ro đó, kiểm toán viên xem xét hệ thống kiểm soát nội bộ liênquan tới việc Công ty soạn lập và trình bày hợp lý Báo cáo tài chính để thiết lập các thủ tục kiểm toánthích hợp trong từng điều kiện cụ thể, nhưng không nhằm mục đích đưa ra ý kiến về tính hữu hiệu của hệthống kiểm soát nội bộ của Công ty Cuộc kiểm toán cũng bao gồm việc đánh giá tính phù hợp của cácchính sách kế toán được áp dụng, tính hợp lý của các ước tính kế toán của Ban Giám đốc, cũng như đánhgiá cách trình bày tổng thể Báo cáo tài chính Chúng tôi tin tưởng rằng các bằng chứng mà chúng tôi thuthập là đầy đủ và thích hợp để làm cơ sở cho chúng tôi đưa ra ý kiến kiểm toán
Hạn chế trong phạm vi kiểm toán
Chúng tôi không được tham gia chứng kiến việc kiểm kê tiền mặt tồn quỹ, tài sản cố định, hàng tồn kho củaCông ty tại ngày 31/12/2010 Tại thời điểm kiểm toán năm 2010, chúng tôi cũng không thực hiện đượccác thủ tục kiểm toán thay thế khác Vì vậy, chúng tôi cũng không đủ cơ sở để đưa ra ý kiến nhận xét vềtính đúng đắn và tính hiện hữu của khoản mục này tại ngày 31/12/2010 và ảnh hưởng của chúng tới cáckhoản mục khác trên Báo cáo tài chính cho năm tài chính 2010 của Công ty
Chúng tôi không có cơ sở đầy đủ để xác định các khoản chi phí sản xuất kinh doanh dở dang của cáccông trình do đặc thù công trình xây dựng cơ bản kéo dài qua nhiều năm, chi phí cũng được tập hợp theocác năm khác nhau Do vậy, Chúng tôi không đưa ra ý kiến về tính đúng đắn của số liệu chi phí sản xuấtkinh doanh dở dang và ảnh hưởng của chúng tới các chỉ tiêu khác trên Báo cáo tài chính kết thúc tại ngày31/12/2010
5
Trang 7BÁO CÁO CỦA KIỂM TOÁN VIÊN (TIẾP)
Chúng tôi không thu thập được đầy đủ thông tin liên quan đến việc ghi nhận vào Báo cáo tài chính năm
2010 của Công ty về việc xử lý của cơ quan thuế trong năm 2010 cho giai đoạn hoạt động từ năm 2005đến năm 2008 của Công ty
Tại thời điểm kết thúc năm tài chính, Công ty chưa thực hiện việc phân loại, đánh giá, xử lý và trình bàymột cách hợp lý trên Báo cáo tài chính các số liệu liên quan đến công nợ phải thu dài hạn, phải trả ngườibán và phải trả dài hạn nội bộ Do đó chúng tôi không có cơ sở để đánh giá tính hợp lý của các khoản
mục này của Công ty tại ngày 31/12/2010
Ý kiến
Theo ý kiến của chúng tôi, ngoại trừ ảnh hưởng của các điều chỉnh cần thiết liên quan đến hạn chế nêutrên, Báo cáo tài chính kèm theo đã phản ánh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu, tình hìnhtài chính của Công ty Cổ phần Xây lắp Thành An 96 tại ngày 31 tháng 12 năm 2010 cũng như kết quảhoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp vớicác Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Hệ thống kế toán Việt Nam và các quy định hiện hành khác có liênquan tại Việt Nam
Nguyễn Quốc Tuấn
Tổng Giám đốc
Chứng chỉ Kiểm toán viên số 1087/KTV
Thay mặt và đại diện
Công ty TNHH Kiểm toán Hùng Vương
Hà Nội, ngày 06 tháng 4 năm 2010
Nguyễn Thị Ái Vân Kiểm toán viên
Chứng chỉ Kiểm toán viên số 1227/KTV
6
Trang 8CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP THÀNH AN 96 BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Số 2 Nguyễn Văn Trỗi, Q.Hải Châu, TP Đà Nẵng Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2010
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
Tại ngày 31 tháng 12 năm 2010
1 Phải thu của khách hàng 131 4.2 155.390.565.821 89.713.094.556
2 Trả trước cho người bán 132 4.3 5.418.509.508 23.714.039.051
5 Các khoản phải thu khác 135 4.4 3.184.440.975 3.485.741.340
I Các khoản phải thu dài hạn 210 510.019.886 (45.917.021)
1 Phải thu dài hạn của khách hàng 211 510.019.886 709.854.241
5 Dự phòng phải thu dài hạn khó đòi 219 - (755.771.262)
- Giá trị hao mòn luỹ kế 229 (28.300.000) (20.800.000)
III Bất động sản đầu tư 240 - -
IV Các khoản đầu tư tài chính dài hạn 250 - -
V Tài sản dài hạn khác 260 4.291.682.635 4.542.936.964
1 Chi phí trả trước dài hạn 261 4.8 4.291.682.635 4.542.936.964
Mã số
minh
Các Thuyết minh từ trang 10 đến trang 25 là một bộ phận hợp thành của Báo cáo tài chính này 7
Trang 9CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP THÀNH AN 96 BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Số 2 Nguyễn Văn Trỗi, Q.Hải Châu, TP Đà Nẵng Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2010
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN (TIẾP)
Tại ngày 31 tháng 12 năm 2010
3 Người mua trả tiền trước 313 4.11 102.833.658.765 61.761.276.568
4 Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước 314 4.12 24.660.047.307 31.035.360.669
5 Phải trả người lao động 315 1.604.011.448 2.539.451.159
1 Vốn đầu tư của chủ sở hữu 411 17.110.000.000 17.110.000.000
7 Quỹ đầu tư phát triển 417 3.935.711.833 620.535.796
8 Quỹ dự phòng tài chính 418 1.750.819.285 368.367.676
10 Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối 420 - 3.440.931.712
II Nguồn kinh phí và quĩ khác 430 - -
minh
Mã số
Đà Nẵng, ngày 06 tháng 4 năm 2011
Các Thuyết minh từ trang 10 đến trang 25 là một bộ phận hợp thành của Báo cáo tài chính này 8
Trang 10CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP THÀNH AN 96 BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Số 2 Nguyễn Văn Trỗi, Q.Hải Châu, TP Đà Nẵng Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2010
BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
Năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2010
ĐVT: VND
số
Thuyết
1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 01 5.1 441.030.268.420 359.304.475.772
2 Các khoản giảm trừ 02 5.1 - -
3 Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ 10 5.1 441.030.268.420 359.304.475.772
4 Giá vốn hàng bán 11 5.2 402.545.299.733 332.368.920.299
5 Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ 20 38.484.968.687 26.935.555.473
6 Doanh thu hoạt động tài chính 21 5.3 1.272.012.410 1.619.764.606
7 Chi phí tài chính 22 5.4 3.406.182.738 1.645.205.015
- Trong đó: Chi phí lãi vay 23 3.406.182.738 1.645.205.015
8 Chi phí bán hàng 24 - -
9 Chi phí quản lý doanh nghiệp 25 5.5 26.033.167.050 16.535.817.571
10 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 30 10.317.631.309 10.374.297.493
11 Thu nhập khác 31 5.6 875.886.509 491.190.907
12 Chi phí khác 32 5.7 292.724.125 1.663.367.660
13 Lợi nhuận khác 40 583.162.384 (1.172.176.753)
14 Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 50 10.900.793.693 9.202.120.740
15 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành 51 5.8 3.113.184.211 1.365.263.021
16 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại 52 - -
17 Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp 60 7.787.609.482 7.836.857.719
18 Lãi cơ bản trên cổ phiếu 70 5.9 4.551 4.580
Đà Nẵng, ngày 06 tháng 4 năm 2011
Các Thuyết minh từ trang 10 đến trang 25 là một bộ phận hợp thành của Báo cáo tài chính này 9
Trang 11CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP THÀNH AN 96 BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Số 2 Nguyễn Văn Trỗi, Q.Hải Châu, TP Đà Nẵng Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2010
BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ (Theo phương pháp trực tiếp)
Năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2010
ĐVT: VND
I LƯU CHUYỂN TIỀN TỪ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
1 Tiền thu từ bán hàng, cung cấp dịch vụ và doanh thu khác 01 445.582.668.866 404.575.735.532
2 Tiền chi trả cho người cung cấp hàng hóa và dịch vụ 02 (381.745.728.969) (317.121.737.711)
3 Tiền chi trả cho người lao động 03 (61.805.343.668) (81.076.774.737)
4 Tiền chi trả lãi vay 04 (5.466.391.106) (1.645.205.015)
5 Tiền chi nộp thuế thu nhập doanh nghiệp 05 (2.478.808.142) (403.669.300)
7 Tiền chi khác cho hoạt động kinh doanh 07 (13.306.575.318) (239.000.001)
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh 20 (19.220.178.337) 4.089.348.768
II LƯU CHUYỂN TIỀN TỪ HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ
1 Tiền chi để mua sắm, xây dựng TSCĐ và các TSDH khác 21 (13.000.204.391) (11.757.996.244)
2 Tiền thu từ thanh lý, nhượng bán TSCĐ và các TSDH khác 22 222.000.000 90.909.091
3 Tiền chi cho vay, mua các công cụ nợ của đơn vị khác 23 (60.000.000.000) -
4 Tiền thu hồi cho vay, bán lại các công cụ nợ của đơn vị khác 24 75.000.000.000
6 Tiền thu hồi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác 26 - 10.000.000.000
7 Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia 27 1.272.012.410 1.619.764.606
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư 30 3.493.808.019 (47.322.547) III Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính
1 Tiền thu từ phát hành cổ phiếu, nhận góp vốn của CSH (*) 31 6.202.990.000 -
3 Tiền vay ngắn hạn, dài hạn nhận được 33 78.584.293.247 65.381.337.239
4 Tiền chi trả nợ gốc vay 34 (63.097.463.113) (61.865.363.628)
6 Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu 36 - (2.897.684.000)
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính 40 21.689.820.134 618.289.611 Lưu chuyển tiền thuần trong kỳ 50 5.963.449.816 4.660.315.832 Tiền và tương đương tiền đầu kỳ 60 10.634.534.777 5.974.218.945
Ảnh hưởng của thay đổi tỷ giá hối đoái quy đổi ngoại tệ 61 -
-Tiền và tương đương tiền cuối kỳ 70 16.597.984.593 10.634.534.777
(*): Theo Biên bản Đại hội đồng cổ đông thường niên ngày 02/4/2010 thống nhất tăng vốn điều lệ từ17.110.000.000 đồng lên 30.000.000.000 đồng, Công ty tiến hành thu vốn góp của các cổ đông theo tỷ lệgóp vốn tương ứng Khoản góp vốn này đang được theo dõi trên tài khoản 338 – Phải trả khác của Công
ty và sẽ được ghi nhận vào vốn đầu tư của chủ sở hữu (tài khoản 4111 - Vốn đầu tư của chủ sở hữu) khiCông ty hoàn tất thủ tục thay đổi Đăng ký kinh doanh
Đà Nẵng, ngày 06 tháng 4 năm 2011
Các Thuyết minh từ trang 10 đến trang 25 là một bộ phận hợp thành của Báo cáo tài chính này 10
Trang 12CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP THÀNH AN 96 BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Số 2 Nguyễn Văn Trỗi, Q.Hải Châu, TP Đà Nẵng Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2010
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH
(Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được đọc đồng thời với Báo cáo tài chính kèm theo)
1.1 Hình thức sở hữu vốn
Công ty Cổ phần Xây lắp Thành An 96 (dưới đây gọi tắt là “Công ty”), là doanh nghiệp nhà nướcthuộc Tổng Công ty Thành An - Bộ Quốc phòng được chuyển đổi sang Công ty Cổ phần theoQuyết định số 3073/QĐ-BQP ngày 25 tháng 10 năm 2007 của Bộ Quốc phòng Công ty hoạtđộng theo Giấy Chứng nhận đăng ký kinh doanh Công ty Cổ phần số 0400100545 do Phòngđăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư TP Đà Nẵng cấp ngày 09 tháng 01 năm 2008,thay đổi đăng ký lần thứ 1 ngày 26 tháng 05 năm 2008, thay đổi lần thứ 2 ngày 23/4/2009.Trụ sở chính của Công ty tại: Số 02 Nguyễn Văn Trỗi, Quận Hải Châu, Thành phố Đà Nẵng.Vốn điều lệ Công ty: 17.110.000.000 đồng (Bằng chữ: Mười bảy tỷ một trăm mười triệu đồngchẵn) Trong đó:
- Vốn góp của Nhà nước: 8.726.100.000 đồng chiếm tỷ lệ 51% vốn điều lệ;
- Vốn góp của các cổ đông khác: 8.383.900.000 đồng chiếm tỷ lệ 49% vốn điều lệ
1.2 Hoạt động sản xuất kinh doanh chính
Hoạt động chính của Công ty là: Xây dựng các công trình: Dân dụng, công nghiệp, giao thông,thủy lợi, đê đập, bến cảng, công trình cấp, thoát nước, công trình bưu chính viễn thông ; Ngoài raCông ty còn các hoạt động kinh doanh khác theo Giấy Chứng nhận đăng ký kinh doanh
1.3 Cơ cấu tổ chức
Ngoài trụ sở chính Công ty còn có các đơn vị trực thuộc Các đơn vị trực thuộc này thực hiệnhạch toán phụ thuộc, chịu sự ràng buộc về quyền và nghĩa vụ đối với Công ty Công ty chịu tráchnhiệm cuối cùng về các nghĩa vụ tài chính phát sinh theo sự cam kết của các đơn vị này Các đơn
vị này chịu trách nhiệm kê khai và nộp thuế giá trị gia tăng cho các hoạt động sản xuất kinhdoanh tại nơi phát sinh, thuế thu nhập doanh nghiệp được kê khai và nộp tại Văn phòng Công tysau khi hợp cộng kết quả kinh doanh toàn Công ty Các đơn vị trực thuộc bao gồm:
1 Xí nghiệp Xây lắp 33 Hạch toán phụ thuộc
2 Xí nghiệp Xây lắp 54 Hạch toán phụ thuộc
3 Xí nghiệp Xây lắp 74 Hạch toán phụ thuộc
4 Xí nghiệp Xây lắp 79 Hạch toán phụ thuộc
5 Chi nhánh Quảng Ninh Hạch toán phụ thuộc
6 Chi nhánh Hà Nội Hạch toán phụ thuộc
2 CƠ SỞ LẬP BÁO CÁO TÀI CHÍNH VÀ KỲ KẾ TOÁN
2.1 Cơ sở lập Báo cáo tài chính
Báo cáo tài chính kèm theo được trình bày bằng Đồng Việt Nam (VNĐ), theo nguyên tắc giá gốc
và phù hợp với các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam, Hệ thống Kế toán Việt Nam và các quy địnhhiện hành khác về kế toán tại Việt Nam
Báo cáo tài chính năm 2010 của Công ty Cổ phần Xây lắp Thành An 96 được lập trên cơ sở hợpcộng Báo cáo tài chính năm 2010 của Văn phòng Công ty, các Xí nghiệp và Chi nhánh sau khi
đã được loại trừ số dư và các giao dịch nội bộ
11
Trang 13CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP THÀNH AN 96 BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Số 2 Nguyễn Văn Trỗi, Q.Hải Châu, TP Đà Nẵng Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2010
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP)
(Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được đọc đồng thời với Báo cáo tài chính kèm theo)
2 CƠ SỞ LẬP BÁO CÁO TÀI CHÍNH VÀ KỲ KẾ TOÁN (TIẾP)
Sau đây là các chính sách kế toán chủ yếu được Công ty áp dụng trong việc lập Báo cáo tài chính:
3.1 Tuân thủ Chuẩn mực kế toán và Chế độ kế toán
Công ty đã tuân thủ các Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Hệ thống kế toán Việt Nam và các quyđịnh hiện hành khác về kế toán tại Việt Nam trong việc lập Báo cáo tài chính
Trong năm 2010, Công ty áp dụng Chế độ kế toán Việt Nam ban hành theo Quyết định số15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và Thông tư 244/2009/TT-BTCngày 31/12/2009 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
3.3 Tiền và các khoản tương đương tiền
Tiền mặt và các khoản tương đương tiền bao gồm tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng, tiền đangchuyển, tiền gửi tiết kiệm, các khoản ký cược, ký quỹ, các khoản đầu tư ngắn hạn có thời hạn 3tháng hoặc các khoản đầu tư có tính thanh khoản cao Các khoản có tính thanh khoản cao là cáckhoản có khả năng chuyển đổi thành các khoản tiền xác định và ít rủi ro liên quan đến việc biếnđộng giá trị chuyển đổi của các khoản này
3.4 Các khoản phải thu của khách hàng
Các khoản phải thu của khách hàng được trình bày theo giá trị của hóa đơn gốc trừ đi dự phòng cáckhoản phải thu khó đòi được ước tính dựa trên cơ sở xem xét của Ban Giám đốc đối với tất cả cáckhoản còn chưa thu tại thời điểm cuối năm Các khoản nợ được xác định là khó đòi sẽ được xử lýtheo hướng dẫn tại Thông tư số 228/2009/TT-BTC ngày 07/12/2009 của Bộ Tài chính
3.5 Hàng tồn kho
Hàng tồn kho được thể hiện theo giá thấp hơn giữa giá gốc và giá trị thuần có thể thực hiện được.Giá gốc hàng tồn kho được xác định theo phương pháp bình quân gia quyền và bao gồm chi phímua, chi phí chế biến và các chi phí khác để mang hàng tồn kho đến đúng điều kiện và địa điểmhiện tại của chúng Trong trường hợp các sản phẩm được sản xuất, giá gốc bao gồm tất cả các chiphí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung dựa trên tình
12