I/ MUÏC TIEÂU : 1.Kiến thức : Giúp học sinh : - Bước đầu nhận biết phép chia trong mối quan hệ với phép nhân, - Biết viết, đọc và tính kết quả của phép chia.. Kĩ năng : Rèn tính nhân, ch[r]
Trang 1Tuần 22
Tiết : Thứ ngày tháng năm
TOÁN
Kiểm tra.
I/ MỤC TIÊU :
1 Kiến thức : Giúp học sinh :
•-Củng cố việc ghi nhớ các bảng nhân bằng thực hành tính và giải bài toán
•-Nhận biết đặc điểm của một dãy số để tìm số còn thiếu của dãy số đó
2 Kĩ năng : Làm tính đúng, chính xác
3 Thái độ : Phát triển tư duy toán học cho học sinh
II/ CHUẨN BỊ :
1 Giáo viên : Đề kiểm tra
2 Học sinh : Sách, vở BT, bảng con, bộ đồ dùng
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
5’
25’
1.Bài cũ :
-Viết các tích sau dưới dạng tổng :
5 x 3 = 15
3 x 4 = 12
4 x 3 = 12
9 x 2 = 18
2 Dạy bài mới : Giới thiệu bài.
Hoạt động 1 : Làm bài tập.
Mục tiêu : Củng cố việc ghi nhớ các
bảng nhân bằng thực hành tính và giải bài
toán Nhận biết đặc điểm của một dãy số
để tìm số còn thiếu của dãy số đó
Bài 1 : Tính.
5 x 10 – 37
3 x 9 + 24
4 x 6 + 19
2 x 9 + 16
Bài 2 :
Viết thành phép nhân :
o 8 + 8 + 8 + 8 + 8 = 40
o 7 + 7 + 7 + 7 = 28
-Bảng con, 2 em lên bảng
5 x 3 = 5 + 5 + 5 = 15
3 x 4 = 3 + 3 + 3 + 3 = 12
4 x 3 = 4 + 4 + 4 = 12
9 x 2 = 9 + 9 = 18 -Kiểm tra
Bài 1 : Tính.
5 x 10 – 37 = 50 – 27 = 23
3 x 9 + 24 = 27 + 24 = 51
4 x 6 + 19 = 24 + 19 = 43
2 x 9 + 16 = 18 + 16 = 34
Bài 2 :
Viết thành phép nhân :
o 8 + 8 + 8 + 8 + 8 = 8 x 5 = 40
Trang 21’
o 3 + 3 + 3 + 3 + 6 + 6 = 18
Bài 3 : Mỗi bạn diệt được 5 con ruồi Hỏi
10 bạn điệt được mấy con ruồi ?
Bài 4 : Vẽ một đường gấp khúc theo số đo
sau : 2cm, 4cm, 3cm, 5cm và tính tổng độ
dài của đường gấp khúc đó ?
-Thu bài chấm, nhận xét
3 Củng cố : Giáo dục -Nhận xét tiết học.
Hoạt động nối tiếp : Dặn dò- Học bài.
o 7 + 7 + 7 + 7 = 7 x 4 = 28
o 3 + 3 + 3 + 3 + 6 + 6 = 3 x 6
=18
Bài 3 : Giải
Số con ruồi 10 bạn diệt :
5 x 10 = 50 (con ruồi) Đáp số : 50 con ruồi.
Bài 4 : HS vẽ đường gấp khúc và
tính tổng độ dài :
2cm + 4cm + 3cm + 5cm = 14 (cm)
Đáp số : 14 cm.
-Học thuộc bảng nhân 2.3.4.5
Rút kinh nghiệm:
Trang 3
Tuần 22
Tiết : Thứ ngày tháng năm
TẬP ĐỌC
Một trí khôn hơn trăm trí khôn / tiết 1.
I/ MỤC TIÊU :
1 Kiến thức : Đọc
•-Đọc trôi chảy toàn bài Ngắt nghỉ hơi đúng chỗ
•-Biết phân biệt lời người kể với lời nhân vật
•Hiểu : Hiểu nghĩa các từ : ngẫm, cuống quýt, đắn đo, coi thường, trốn đằng trời ……
-Hiểu ý nghĩa truyện : Khó khăn, hoạn nạn thử thách, trí thông minh, sự bình tĩnh của mỗi con người Chớ kiêu căng, hợm mình, xem thường người khác
2 Kĩ năng : Rèn đọc đúng, rõ ràng, rành mạch
3.Thái độ : Giáo dục HS nên sống khiêm tốn, không nên kiêu căng hợm mình xem thường người khác
II/ CHUẨN BỊ :
1.Giáo viên : Tranh : Một trí khôn hơn trăm trí khôn
2.Học sinh : Sách Tiếng việt/Tập2
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
5’
25’
1.Bài cũ :
-Goị 3 em đọc thuộc lòng bài “Vè chim”
-Kể tên các loại chim có trong bài ?
-Tìm những từ ngữ để gọi các loài chim ?
-Tìm những từ ngữ được dùng để tả đặc
điểm của các loài chim?
-Nhận xét, cho điểm
2 Dạy bài mới : Giới thiệu bài.
Hoạt động 1 : Luyện đocï đọan 1-2
Mục tiêu: Đọc trôi chảy đoạn 1-2
Ngắt nghỉ hơi đúng chỗ, đúng mức Biết
phân biệt lời người kể với lời nhân vật
-Giáo viên đọc mẫu lần 1 (phân biệt lời
người kể và lời nhân vật) Nhấn giọng các
từ ngữ : trí khôn, coi thường, chỉ có một,
hàng trăm, cuống quýt, đằng trời, thọc …
-3 em HTL bài và TLCH
-Sáo, liếu điếu, chìa vôi, chèo bẻo, …
-Thím khách, bà chim sẻ, …
-Hay mách lẻo-chim khách, ……
-Một trí khôn hơn trăm trí khôn
-Theo dõi đọc thầm
-1 em giỏi đọc Lớp theo dõi đọc thầm
Trang 41’
Đọc từng câu :
-Kết hợp luyện phát âm từ khó ( Phần mục
tiêu )
Đọc từng đoạn trước lớp.
Bảng phụ :Giáo viên giới thiệu các câu cần
chú ý cách đọc
-Hướng dẫn đọc chú giải : (STV/ tr 32)
-Tìm từ cùng nghĩa với : mẹo?
- Đọc từng đoạn trong nhóm
-Nhận xét
Hoạt động 2 : Tìm hiểu đoạn 1-2.
Mục tiêu : Hiểu ý nghĩa đoạn 1-2, Gà
Rừng và Chồn là đôi bạn, cả hai đang gặp
khó khăn hoạn nạn
-Gọi 1 em đọc
-Trực quan :Tranh
Hỏi đáp : Tìm những câu nói lên thái độ
của Chồn coi thường Gà Rừng?
-Khi gặp nạn Chồn như thế nào ?
-GV cho học sinh quan sát tranh ảnh của
Chồn và Gà Rừng
-Nhận xét Vì sao Chồn không nghĩ ra được
kế gì ?
3.Củng cố : Gọi 1 em đọc lại đoạn 1-2.
Chuyển ý : Số phận của Chồn sẽ ra sao và
Gà Rừng nghĩ ra mưu mẹo gì để cả hai
thoát nạn, chúng ta sẽ tìm hiểu tiếp qua tiết
-HS nối tiếp nhau đọc từng câu trong mỗi đoạn
-HS luyện đọc các từ :cuống quýt, nấp,reo lên, lấy gậy, buồn bã -HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn trong bài
+Chợt thấy một người thợ săn/ chúng cuống quýt nấp vào một cái hang.//
- HS đọc chú giải: (STV / tr32) -HS nêu cùng nghĩa với mẹo là : mưu kế
-Học sinh đọc từng đoạn trong nhóm
-Thi đọc giữa các nhóm (từng đoạn, cả bài) CN
- Đồng thanh (đoạn 1-2)
-1 em đọc đoạn 1-2
-Chồn vẫn ngầm coi thường bạn
Ít thế sao ? Mình thì có hàng trăm -Khi gặp nạn Chồn rất sợ hãi và chẳng nghĩ ra được điều gì
-Quan sát tranh “Chồn và Gà Rừng”
-Vì Chồn không có trí thông minh chỉ có thói kiêu căng hợm mình -1 em đọc đoạn 1-2
Trang 5Hoạt động nối tiếp: Dặn dò – Đọc bài.
-Đọc đoạn 1-2, tìm hiểu đoạn 3-4
Rút kinh nghiệm:
Trang 6
Tuần 22
Tiết : Thứ ngày tháng năm
TẬP ĐỌC
Một trí khôn hơn trăm trí khôn (tiết 2).
I/ MỤC TIÊU :
1 Kiến thức : Đọc
•-Đọc trôi chảy toàn bài Ngắt nghỉ hơi đúng chỗ
•-Biết phân biệt lời người kể với lời nhân vật
•- Hiểu : Hiểu nghĩa các từ : ngẫm, cuống quýt, đắn đo, coi thường, trốn đằng trời ……
-Hiểu ý nghĩa truyện : Khó khăn, hoạn nạn thử thách, trí thông minh, sự bình tĩnh của mỗi con người Chớ kiêu căng, hợm mình, xem thường người khác
2 Kĩ năng : Rèn đọc đúng, rõ ràng, rành mạch
3.Thái độ : Giáo dục HS nên sống khiêm tốn, không nên kiêu căng hợm mình xem thường người khác
II/ CHUẨN BỊ :
1.Giáo viên : Tranh : Một trí khôn hơn trăm trí khôn
2.Học sinh : Sách Tiếng việt/Tập2
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
5’
25’
1.Bài cũ : Gọi 2 em đọc bài.
-Tìm những câu nói lên thái độ của Chồn coi
thường Gà Rừng ?
-Khi gặp nạn Chồn như thế nào ?
-Nhận xét, cho điểm
2 Dạy bài mới : Giới thiệu bài
Hoạt động 1 : Luyện đọc đoạn 3-4.
Mục tiêu : Đọc trơn đoạn 3-4 Ngắt nghỉ
hơi đúng chỗ Biết đọc phân biệt lời người kể
với lời nhân vật
-Giáo viên đọc mẫu đoạn 3-4
-Luyện phát âm.
-Luyện ngắt giọng :
-2 em đọc đoạn 1-2 và TLCH
-Một trí khôn hơn trăm trí khôn/ tiếp
-Theo dõi đọc thầm
-Phát âm các từ : thọc, quẳng, thình lình, vùng chạy
-Luyện đọc câu dài :
-Chồn bảo Gà Rừng :”Một trí
Trang 71’
-Giảng từ : (phần chú giải GK/ tr 32)
Đọc từng câu.
Đọc cả đoạn.
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.
Mục tiêu : Hiểu ý nghĩa đoạn 3-4, biết
lúc nào Chồn cũng xem thường bạn Gà
Rừng đã làm cho Chồn thức tỉnh không kiêu
căng hợm hỉnh nữa
Hỏi đáp :
-Gà Rừng đã nghĩ ra mẹo gì để cả hai thoát
nạn ?
-Thái độ của Chồn đối với Gà Rừng thay đổi
ra sao ?
-Chọn một tên khác cho chuyện ?
-Luyện đọc lại :
-Nhận xét
3 Củng cố : -Em thích con vật nào trong
chuyện ? Vì sao ?
-Giáo dục tư tưởng :Nhận xét
-Hoạt động nối tiếp : Dặn dò- đọc bài.
khôn của cậu còn hơn cả trăm trí khôn của mình”/ (giọng thán phục, chân thành)
-HS nhắc lại nghĩa các từ : đắn
đo, thình lình
-HS nối tiếp đọc từng câu cho đến hết
-Đọc từng đoạn trong nhóm
-Thi đọc giữa các nhóm
- Đồng thanh (đoạn 3-4)
-1 em giỏi đọc đoạn 3-4 Lớp theo dõi đọc thầm
-Gà Rừng giả chết rồi vùng chạy để đánh lạc hướng người thợ săn, tạo thời cơ cho Chồn vọt ra khỏi hang
-Chồn thay đổi hẳn thái độ, nó tự thấy một trí khôn của bạn còn hơn cả trăm trí khôn của mình -Thảo luận chọn tên đặt cho chuyện :
+Gặp nạn mới biết trí khôn +Chồn và Gà Rừng
+Gà Rừng thông minh
-Giải thích Đại diện nhóm giải thích
-Đọc theo phân vai
-3-4 em thi đọc lại truyện
-Gà Rừng vì nó bình tĩnh thông minh lúc hoạn nạn
-Thích Chồn vì Chồn đã hiểu ra sai lầm của mình, đã biết khiêm
Trang 8tốn quý trọng bạn.
-Đọc bài Kể cho người thân nghe câu chuyện
Rút kinh nghiệm:
Trang 9
Tuần 22
Tiết : Thứ ngày tháng năm
KỂ CHUYỆN
Một trí khôn hơn trăm trí khôn
I/ MỤC TIÊU :
1.Kiến thức :
•- Kể lại được từng đoạn và toàn bộ câu chuyện với giọng phù hợp
•- Đặt tên được cho từng đoạn truyện 2.Kĩ năng : Rèn kĩ năng nghe : Có khả năng tập trung theo dõi bạn phát biểu hoặc kể, nhận xét được ý kiến của bạn, kể tiếp được lời của bạn
3.Thái độ : Giáo dục học sinh không nên kiêu căng, xem thường người khác II/ CHUẨN BỊ :
1.Giáo viên : Tranh “Một trí khôn hơn trăm trí khôn”
2.Học sinh : Nắm được nội dung câu chuyện, thuộc III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
5’
25’
1.Bài cũ : Gọi 4 em nối tiếp nhau kể lại câu
chuyện “ Chim sơn ca và bông cúc trắng”
-Cho điểm từng em -Nhận xét
2 Dạy bài mới : Giới thiệu bài.
-Tranh : Bức tranh minh họa cho câu chuyện
nào ?
-Tiết kể chuyện hôm nay chúng ta sẽ quan
sát tranh
và kể lại câu chuyện “Một trí khôn hơn trăm
trí khôn”
Hoạt động 1 : Đặt tên cho từng đoạn truyện
Mục tiêu : Biết đặt tên được cho từng
đoạn truyện
-Gọi 1 em đọc yêu cầu bài 1
-GV giải thích : Tên mỗi đoạn của câu
chuyện cần thể hiện được nội dung chính của
đoạn Tên đó có thể là một câu như “Chú
Chồn kiêu ngạo” có thể là mộ cụm từ như
“Trí khôn của Chồn”
-4 em kể lại câu chuyện “Chim sơn ca và bông cúc trắng” và TLCH
-Một trí khôn hơn trăm trí khôn -1 em nhắc tựa bài
-1 em đọc yêu cầu , đọc cả mẫu -4 em nối tiếp nhau nêu yêu cầu của bài Lớp đọc thầm
-Đọc thầm đoạn 1-2
-Vì đoạn này kể về sự kiêu ngạo hợm hĩnh của Chồn
Trang 10-Vì sao tác giả lại đặt tên cho đoạn 1 là Chú
Chồn kiêu ngạo ?
-Tên của từng đoạn truyện phải thể hiện
được điều
gì ?
-Hãy suy nghĩ và đặt tên khác cho truyện mà
vẫn
thể hiện nội dung của đoạn truyện này ?
-GV yêu cầu chia nhóm
-Nhận xét, chấm điểm nhóm
Hoạt động 2 : Kể lại từng đoạn truyện.
Mục tiêu : Biết nhìn tranh kể lại từng
đoạn
-Bước 1
-Bước 2
-GV gợi ý cho học sinh còn lúng túng
Đoạn 1 : Gà Rừng và Chồn là đôi bạn nhưng
Chồn có tính xấu gì ? Chồn tỏ ý coi thường
bạn như thế nào ?
Đoạn 2 : Chuyện gì đã xảy ra với đôi bạn ?
-Người thợ săn đã làm gì ?
-Gà Rừng nói gì với Chồn ?
-Lúc đó Chồn như thế nào ?
-Nội dung của từng đoạn truyện đó
-HS suy nghĩ và trả lời / nhiều em
-Chia nhóm thảo luận đặt tên cho 3
đoạn truyện còn lại
-Đại diện nhóm trình bày
Đoạn 2 : Trí khôn của Chồn/
Chồn và Gà Rừng gặp nguy hiểm …
Đoạn 3 :Trí khôn của Gà Rừng/
Gà Rừng thể hiện trí khôn ……
Đoạn 4 : Gà Rừng và Chồn gặp
lại nhau/ Chồn cảm phục Gà Rừng ……
-Nhận xét, bổ sung
-Kể trong nhóm -Mỗi nhóm các bạn cùng nhau kể lại một đoạn của câu chuyện
-Nhận xét bổ sung
-Kể trước lớp Các nhóm trình bày
-Nhận xét
-Chồn luôn coi thường bạn : Cậu có bao nhiêu trí khôn ? Mình chỉ có một trí khôn
Ít thế sao ? Mình thì có hàng trăm
-Đôi bạn gặp người thợ săn, vội nấp vào hang.Reo lên chọc gậy
Trang 114’
1’
Đoạn 3 : Gà Rừng nói gì với Chồn ?
-Gà Rừng nghĩ ra mưu mẹo gì ?
Đoạn 4 :
-Sau khi thoát nạn thái độ của Chồn ra sao ?
-Chồn nói gì với Gà Rừng ?
-Nhận xét, chấm điểm nhóm
Hoạt động 3 : Kể toàn bộ câu chuyện.
Mục tiêu : Kể lại được toàn bộ câu
chuyện với giọng kể tự nhiên, kết hợp điệu
bộ, cử chỉ nét mặt
-Yêu cầu kể theo vai (có trang phục)
-Nhận xét : giọng kể, điệu bộ, nét mặt
-Khen thưởng cá nhân, nhóm kể hay
3 Củng cố : Khi kể chuyện phải chú ý điều
gì ?
-Câu chuyện nói lên điều gì ?
-Nhận xét tiết học
Hoạt động nối tiếp : Dặn dò- Kể lại câu
chuyện
vào hang
-Cậu có trăm trí khôn nghỉ kế gì đi
-Chồn sợ hãi buồn bã chẳng có trí khôn nào trong đầu
-Mình sẽ làm thế cậu cứ thế nhé
-Giả vờ chết… bỗng vùng chạy ông ta đuổi theo thời cơ cho Chồn chạy trốn
-Khiêm tốn
-Một trí khôn của cậu còn hơn cả trăm trí khôn của mình
-4 em kể nối tiếp 1 lần
-Đại diện các nhóm thi kể toàn bộ câu chuyện
-Học sinh kể theo vai : Người dẫn chuyện, thợ săn, Gà Rừng, Chồn
-Kể bằng lời của mình Khi kể phải
thay đổi nét mặt cử chỉ điệu bộ
-Phải có tính khiêm tốn không nên kiêu căng hợm hĩnh -Tập kể lại chuyện Rút kinh nghiệm:
Trang 12
Tuần 22
Tiết : Thư ù ngày tháng năm
TOÁN
Phép chia
I/ MỤC TIÊU :
1.Kiến thức : Giúp học sinh :
- Bước đầu nhận biết phép chia trong mối quan hệ với phép nhân,
- Biết viết, đọc và tính kết quả của phép chia
2 Kĩ năng : Rèn tính nhân, chia nhanh, đúng chính xác
3 Thái độ : Phát triển tư duy toán học cho học sinh
II/ CHUẨN BỊ :
1 Giáo viên : tấm bìa 6 ô vuông Ghi bảng bài 1-2
2 Học sinh : Sách, vở BT, bảng con, nháp
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
5’
25’
1.Bài cũ :
-Nhận xét bài kiểm tra
2 Dạy bài mới : Giới thiệu bài.
Hoạt động 1 : Giới thiệu phép nhân , chia,
mối quan hệ
Mục tiêu : Nhận biết phép nhân có mối
quan hệ với phép chia
A/ Phép nhân :
-Giáo viên viết : 3 x 2 = 6
-Mỗi phần có 3 ô , vậy 2 phần có mấy ô ?
-Vậy 3 x 2 = ?
B/ Phép chia cho 2 :
-Trực quan :
-Giáo viên kẻ 1 gạch ngang trên hình vẽ
-Hỏi : 6 ô chia thành 2 phần bằng nhau mỗi
phần có mấy ô ?
-Kiểm tra
-Phép chia
-2 phần có 6 ô
3 x 2 = 6
-Học sinh viết : 3 x 2 = 6
-Mỗi phần có 3 ô
Trang 13-Ta đã thực hiện một phép tính mới, đó là
phép chia: “Sáu chia hai bằng ba”
-Viết là 6 : 2 = 3, dấu : gọi là dấu chia
-Nhận xét
C/ Phép chia cho 3 :
-Trực quan : 6 ô vuông.
-6 ô chia thành mấy phần để mỗi phần có 3 ô
?
-Viết : 6 : 3 = 2
-Nhận xét
D/ Mối quan hệ giữa phép nhân và chia.
-Mỗi phần có 3 ô, 2 phần có ? ô
-3 x 2 = 6
-Có 6 ô chia thành 2 phần bằng nhau mỗi
phần có mấy ô ? 6 : 2 = 3
-Có 6 ô chia thành 3 phần bằng nhau mỗi
phần có mấy ô ? 6 : 3 = 2
-Từ một phép nhân ta có thể lập mấy phép
chia tương ứng ?
6 : 2 = 3
3 x 2 = 6
6 : 3 = 2
Hoạt động 2 : Thực hành.
Mục tiêu : Biết viết, đọc và tính kết quả
của phép chia
Bài 1 : Yêu cầu gì ?
-GV nhắc nhở học sinh quan sát hình vẽ và
tính theo mẫu
-HS đọc : 6 : 2 = 3, dấu : gọi là dấu chia
-Quan sát
-Để mỗi phần có 3 ô thì chia 6
ô thành 2 phần Ta có phép chia
“sáu chia ba bằng hai” -HS viết bảng con 6 : 3 = 2
-Có 6 ô Viết 3 x 2 = 6 -Có 3 ô Viết 6 : 2 = 3
-Có 2 ô Viết 6 : 3 = 2
-2 phép chia tương ứng -HS viết :
6 : 2 = 3
3 x 2 = 6
6 : 3 = 2
-1 em nêu yêu cầu : Cho phép nhân viết 2 phép chia tương ứng
a/ 3 x 5 = 15 b/ 4 x 3 = 12
Trang 144’
1’
-Nhận xét
Bài 2 : Yêu cầu HS làm bài.
-Nhận xét, chấm điểm
3 Củng cố :
-Nhận xét tiết học
Hoạt động nối tiếp : Dặn dò- Học bài.
15 : 5 = 3 12 : 3 = 4
15 : 3 = 5 12 : 4 = 3
c/ 2 x 5 = 10
10 : 5 = 2
10 : 2 = 5 -Vài học sinh nhắc lại
-HS làm vở (làm tương tự bài 1)
-2 em lên bảng làm Lớp làm vở BT
a/ 4 x 5 = 20
20 : 4 = 5
20 : 5 = 4
-Học bảng nhân và tự học bảng chia
Rút kinh nghiệm: