1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án môn Đại số khối 8 - Nguyễn Anh Sơn - Tiết 42: Phương trình bậc nhất một ẩn và cách giải

6 18 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 207,85 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chốt: Như vậy để giải phương trình bậc nhất một ẩn ta dùng các quy tắc biến đổi phương trình đã cho thành các phương trình tương đương với nó, từ đó kết luận nghiệm của phương trình cuối[r]

Trang 1

Ngày soạn: …./…./ 2009 Ngày giảng: …/…./ 2009 - Lớp: 8A T

Tiết 42: Phương trình bậc nhất một ẩn và cách giải

1/ MỤC TIấU:

a Về kiến thức:

- Khỏi niệm phương trỡnh bậc nhất một ẩn.

b Về kĩ năng:

- Quy tắc chuyển vế, quy tắc nhõn và vận dụng thành thạo chỳng để giải cỏc phương

trỡnh bậc nhất

c Về thỏi độ:

- Giỏo dục Hs lũng yờu thớch bộ mộn

- Giỏo dục Hs tớnh cẩn thận, chớnh xỏc khi giải toỏn

2/ CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIấN VÀ HỌC SINH:

a Chuẩn bị của giỏo viờn: Giỏo ỏn + Tài liệu tham khảo + Đồ dựng dạy học.

b Chuản bị của học sinh: Học bài cũ, đọc trước bài mới.

3/ TIẾN TRèNH BÀI DẠY:

* ổn định tổ chức:

8A:

a Kiểm tra bài cũ: (7')

* Cõu hỏi:

* HS1: Cho phương trỡnh: 7x + 3 = 3 + 7x

Hóy viết tập nghiệm của phương trỡnh trờn ?

* HS2: Hai phương trỡnh sau cú tương đương khụng ? Vỡ sao ?

x = 5 và x(x - 1) = 0

* Đỏp ỏn:

* HS1: Ta thấy mọi số đều là nghiệm của phương trỡnh đó cho (Phương trỡnh nghiệm đỳng với mọi x) Do đú tập nghiệm của phương trỡnh là: S = R 10đ

* HS 2: Phương trỡnh x = 5 cú tập nghiệm là: S =  5

Phương trỡnh x(x – 1) = 0 cú hai nghiệm là x = 0 và x = 1 do đú tập nghiệm của nú là:

S =  0;1 5 đ

Hai phương trỡnh trờn khụng tương đương vỡ nghiệm của phương trỡnh này

khụng là nghiệm của phương trỡnh kia và ngược lại 5 đ

* Đặt vấn đề:

b Dạy nội dung bài mới:

Hoạt động của giỏo viờn và học sinh Học sinh ghi

1 Định nghĩa phương trỡnh bậc

Trang 2

nhất một ẩn: (7')

G

?K

H

G

?Tb

H

G

?Y

H

?Tb

H

G

G

G

?K

H

G

?Tb

H

Y/c Hs nghiên cứu định nghĩa phương trình

bậc nhất một ẩn (sgk – 7)

Qua nghiên cứu hãy cho biết: Thế nào là

phương trình bậc nhất một ẩn ?

Trả lời như sgk

Ghi tóm tắt định nghĩa

Nêu nhận xét về bậc của ẩn trong phương

trình ?

Bậc nhất

Y/c Hs nghiên cứu một số VD về phương trình

bậc nhất một ẩn trong (sgk – 7) Gv giải thích

Lấy một số VD về phương trình bậc nhất một

ẩn ?

Tự lấy VD

Trong các phương trình sau phương trình

nào là pt bậc nhất một ẩn ? Giải thích vì sao ?

a) 1 + x = 0 b) x2 – 3 = 2

c) 0y – 5 = 0 d) t – 2y = 0

Trả lời

Lưu ý Hs điều kiện để một phương trình là

phương trình bậc nhất một ẩn:

+ Là phương trình một ẩn.

+ Bậc cao nhất của ẩn là 1.

+ Hệ số a của ẩn phải khác 0.

Đvđ: Để giải các phương trình này ta phải biến

đổi các phương trình, để biến đổi chúng người

ta thường dùng các quy tắc sau  Phần 2

Ở lớp 6 ta đã được biết một số tính chất của

đẳng thức số

Nhắc lại các tính chất của đẳng thức đã học ?

Lấy ví dụ ?

Nhắc lại các quy tắc: Chuyển vế, nhân cả hai

vế với cùng một số Ví dụ Hs tự lấy

Đối với phương trình ta cũng có các quy tắc

tương tự

Hãy phát biểu quy tắc chuyển vế trong

phương trình ?

Phát biểu HS khác đọc lại

* Định nghĩa: (sgk – 7)

ax + b = 0 (a, b là các số đã cho; a 0)

* Ví dụ: Học sinh tự lấy.

2 Hai quy tắc biến đổi phương trình: (15')

a) Quy tắc chuyển vế:

* Quy tắc: (sgk – 8)

Trang 3

?Y

H

G

H

G

?K

H

G

G

?K

H

G

H

G

G

Y/c Hs vận dụng quy tắc làm ?1

Yêu cầu của ?1 là gì ? Em hiểu nghĩa là ta

phải làm gì ?

Trả lời

Để giải các phương trình này ta áp dụng quy

tắc chuyển vế trong các phương trình

3 em đồng thời lên bảng giải Hs dưới lớp tự

làm vào vở Giải thích các bước làm

Tương tự quy tắc nhân với một số trong đẳng

thức số, đối với phương trình ta cũng có thể

làm tương tự

Hãy phát biểu quy tắc nhân với một số đối với

phương trình ?

Phát biểu như sgk Hs khác đọc lại quy tắc

Y/c Hs áp dụng quy tắc trong ví dụ sau:

Việc nhân cả hai vế của phương trình trên với

1/3 cũng chính là chia cả hai vế của phương

trình cho 3

Vậy quy tắc nhân còn có thể phát biểu như

thế nào ?

Phát biểu như sgk HS khác đọc lại

Y/c Hs hoạt động nhóm làm ?2

Thực hiện trên bảng nhóm

Y/c đại diện từng nhóm lên trình bày bài của

nhóm mình Y/c nói rõ vận dụng quy tắc nào

Nhận xét, sửa chữa

?1 (sgk – 8)

Giải:

a) x – 4 = 0

x = 4 b)

3

0 4

3 4

x x

 

 

c) 0,5 - x = 0

- x = - 0,5

x = 0,5

b) Quy tắc nhân với một số:

* Quy tắc 1: (sgk – 8)

* Ví dụ:

Giải phương trình: 3x = 9

Giải:

3x = 9

x = 3 (nhân cả hai vế với )1

3

* Quy tắc 2: (sgk – 8)

?2 (sgk – 8) Giải:

a)

(nhân cả hai vế với 2)

1 2

2 ( 1) 2 2

x x

 

   

x = - 2 b) 0,1x = 1,5 0,1x : 0,1 = 1,5 : 0,1

x = 15 c) – 2,5 x = 10 (- 2,5x): (- 2,5) = 10 : (- 2,5)

x = - 4

Trang 4

G

G

?K

H

?K

H

G

G

G

Lưu ý: Khi sử dụng quy tắc nhân ta thường

chia cả hai vế của phương trình cho chính hệ

số a để hệ số của ẩn bằng 1.

Giới thiệu tính chất thừa nhận như trong sgk

Y/c Hs ghi vở Hs đọc lại

Y/c Hs nghiên cứu ví dụ 1 trong sgk

Qua nghiên cứu VD1 em hãy cho biết

phương pháp để giải một phương trình bậc

nhất một ẩn ?

Trước hết áp dụng quy tắc chuyển vế chuyển

những hạng tử không chứa ẩn sang một vế Sau

đó áp dụng quy tắc nhân để đưa về phương

trình có hệ số a = 1

Nghiệm của phương trình x = 3 có là nghiệm

của phương trình 3x – 9 = 0 hay không ? Vì

sao ?

Vì khi sử dụng hai quy tắc biến đổi phương

trình ta được phương trình mới tương đương

với phương trình đã cho Tức là phương trình x

= 3 tương đương với phương trình 3x – 9 = 0

Hai phương trình này có cùng một tập

nghiệm

Chốt: Như vậy để giải phương trình bậc nhất

một ẩn ta dùng các quy tắc biến đổi phương

trình đã cho thành các phương trình tương

đương với nó, từ đó kết luận nghiệm của

phương trình cuối dạng x = m cũng chính là

nghiệm của phương trình đã cho Các quy tắc

trên còn gọi là các quy tắc biến đổi tương

đương.

Trong thực hành, để giải một phương trình

người ta trình bày như ở VD 2

Y/c Hs nghiên cứu VD2 Sau đó Gv hưỡng dẫn

từng bước Lưu ý khi giải xong phải kết luận

tập nghiệm của phương trình

3 Cách giải phương trình bậc nhất một ẩn: (10')

* Từ một phương trình, dùng quy

tắc chuyển vế hay quy tắc nhân ta luôn nhận được một phương trình mới tương đương với phương trình

đã cho.

* Ví dụ 1:

Giải phương trình 3x – 9 = 0

Giải:

3x – 9 = 0  3x = 9  x = 3 Vậy: Phương trình có một nghiệm duy nhất là x = 3

* Ví dụ 2:

Giải phương trình 1 7 0

3x

Giải:

Trang 5

H

G

?Tb

G

Qua các VD trên em có nhận xét gì về số

nghiệm của phương trình bậc nhất một ẩn?

Vì sao ?

Phương trình bậc nhất một ẩn luôn có duy nhất

một nghiệm vì phương trình cuối cùng sau các

phép biến đổi tương đương bao giờ cũng có

dạng x = m

Nhấn mạnh phương trình bậc nhất một ẩn luôn

có và chỉ có duy nhất một nghiệm

Hãy giải phương trình bậc nhất một ẩn dạng

tổng quát ax + b = 0 ? Từ đó có kết luận gì về

nghiệm của phương trình này ?

Ap dụng giải phương trình trong ?3 Gọi 1 Hs

lên bảng thực hiện theo mẫu VD2

( 1) :

     

Vậy phương trình có tập nghiệm:

S = 3

7

 

 

 

* Tổng quát:

ax + b = 0  ax = - b

x = - b/a

Vậy phương trình bậc nhất một ẩn

ax + b = 0 luôn có một nghiệm duy nhất x = - b/a

?3 (sgk – 9) Giải:

- 0,5 x + 2,4 = 0  - 0,5 x = - 2,4  x = 2, 4 4,8

0, 5 x

Vậy phương trình có tập nghiệm:

S = {4.8}

c Củng cố, luyện tập: (5')

G Gọi 2 Hs lên bảng giải, dưới lớp tự làm vào

vở

* Bài tập: Giải các phương trình

sau:

a) 4x – 20 = 0 b) x – 5 = 3 – x

Giải:

a) 4x – 20 = 0  4x = 20  x = 20 : 4  x = 5 Vậy: S = {5}

b) x – 5 = 3 – x  x + x = 3 + 5 2x = 8 x = 8 : 2 x = 4

Vậy: S = {4}

Trang 6

d Hưỡng dẫn học sinh tự học ở nhà: (1')

- Học thuộc định nghĩa phương trình bậc nhất một ẩn, hai quy tắc biến đổi tương đương và cách giải phương trình bậc nhất một ẩn

- BTVN: 6 9 (sgk - 9, 10).

Ngày đăng: 31/03/2021, 21:26

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w