1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

THUYẾT MINH ĐỀ TÀIRÀ SOÁT, CHUYỂN ĐỔI NHÓM CÁC TIÊU CHUẨN NGÀNH PHAO VÔ TUYẾN CHỈ VỊ TRÍ KHẨN CẤP HÀNG HẢI (EPIRB)

21 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 817,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤC1 Yêu cầu rà soát, chuyển đổi nhóm các tiêu chuẩn phao vô tuyến chỉ vị trí khẩn cấp hàng hải EPIRB sang quy chuẩn kỹ thuật và tiêu chuẩn Việt Nam 3 2.1 Đặc điểm tình hình chuẩn ho

Trang 1

BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNGVIỆN KHOA HỌC KỸ THUẬT BƯU ĐIỆN

THUYẾT MINH ĐỀ TÀI

RÀ SOÁT, CHUYỂN ĐỔI NHÓM CÁC TIÊU CHUẨN NGÀNH PHAO VÔ TUYẾN CHỈ VỊ TRÍ KHẨN CẤP HÀNG HẢI (EPIRB) SANG

QUI CHUẨN KỸ THUẬT

Mã số: 119- 07 - KHKT - TC

(Tài liệu GDCB)

Chủ trì đề tài : KS Thân Phụng Cường.

HÀ NỘI – 2007

Trang 2

MỤC LỤC

1 Yêu cầu rà soát, chuyển đổi nhóm các tiêu chuẩn phao vô tuyến chỉ vị trí khẩn cấp hàng hải (EPIRB) sang quy chuẩn kỹ thuật và tiêu chuẩn Việt Nam 3

2.1 Đặc điểm tình hình chuẩn hoá thiết bị trong và ngoài nước 3

4 Phương pháp, nội dung thực hiện rà soát tiêu chuẩn và hướng chuyển đổi 13

4.2 Nội dung thực hiện rà soát tiêu chuẩn và hướng chuyển dổi 134.2.1 Rà soát, chuyển đổi tiêu chuẩn ngành mã số TCN 68 – 199:2001 13

Trang 3

1 Yêu cầu rà soát, chuyển đổi nhóm các tiêu chuẩn phao vô tuyến chỉ vị trí khẩn cấp hàng hải (EPIRB) sang quy chuẩn kỹ thuật và tiêu chuẩn Việt Nam

- Rà soát, chuyển đổi tiêu chuẩn ngành mã số TCN 68 – 199:2001 “Phao vô tuyến chỉ vị trí khẩn cấp hàng hải (EPIRB) hoạt động ở tần số 121,5 hoặc 121,5 và 243 MHz” – Yêu cầu kỹ thuật, sang quy chuẩn kỹ thuật và tiêu chuẩn Việt Nam

2 Đặc điểm tình hình chuẩn hoá và sử dụng thiết bị

Đặc điểm tình hình chuẩn hoá thiết bị trong và ngoài nước

a) Trong nước:

Hiện tại chủng loại thiết bị phao vô tuyến chỉ vị trí khẩn cấp (EPIRB) đang được sử dụng rất phổ biến trên các phương tiện tàu thuyền hoạt động tại vùng biển Việt Nam theo quyết định số 137/2007/QĐ-TTg ngày 21 tháng 8 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ (xem phụ lục)

Chủng loại thiết bị phao vô tuyến chỉ vị trí khẩn cấp (EPIRB) các chủ tàu thường sửdụng là của các hãng ICOM hoặc FURUNO sản xuất tại Nhật

Tổng cục Bưu điện đã ban hành ba tiêu chuẩn cho thiết bị thông tin tìm kiếm cứu nạn thông qua vệ tinh chiều từ trái đất tới vũ trụ “phao vô tuyến chỉ vị trí khẩn cấp (EPIRB)”

Hà Tiên, sử dụng những công nghệ hiện đại nhất trong lĩnh vực viễn thông hàng hải hiện nay, với tầm phủ sóng rộng, bao phủ các vùng biển trong nước và quốc tế, cụ thể bao gồm:

- 02 Đài TTDH loại I tại: Hải Phòng,TP.Hồ Chí Minh

- 03 Đài TTDH loại II tại: Đà Nẵng, Vũng Tàu, Nha Trang

- 08 Đài TTDH loại III tại : Móng Cái, Cửa Ông, Hạ Long, Cửa Lò, Huế, Quy Nhơn, Cần Thơ, Kiên Giang

- 16 Đài TTDH loại IV tại: Bạch Long Vĩ, Vũng Áng, Thanh Hoá, Cửa Việt, Dung Quất, Quảng Ngãi, Phú Yên, Cam Ranh, Phan Rang, PhanThiết, Bạc Liêu, Năm Căn, Côn Đảo, Thổ Chu, Phú Quốc, Hà Tiên

- 01 Trung tâm xử lý thông tin Hàng hải tại Hà Nội

Với chức năng chính của mạng TTDH Việt Nam là phục vụ cho mục đích cấp cứu, an toàn và tìm kiếm cứu nạn hàng hải (Theo các tiêu chuẩn của Hệ thống Thông tin Cấp cứu

và An toàn Hàng hải Toàn cầu GMDSS – Global Maritime Distress and Safety System),

Trang 4

phục vụ thông tin liên lạc cho hoạt động hàng hải và các hoạt động khác trên biển (khai thác hải sản, nghiên cứu biển ), thông tin phục vụ khai thác, điều hành, kiểm soát và quản lý các phương tiện hoạt động trên biển, phối hợp với các đơn vị chức năng khác thựchiện công tác tìm kiếm cứu nạn hàng hải, hàng không trên biển và góp phần trong việc cảnh báo và giữ gìn an ninh quốc gia trên biển.

Các khuyến nghị này bao gồm:

- ITU-R SM 329-10 “unwanted emissions in the spurious domain”

Khuyến nghị này đưa ra các mức phát xạ giả cho nhiều thiết bị và dịch vụ

- ITU-R SM 1541-1 “unwanted emissions in the out of band domain”

Khuyến nghị này đưa ra các giới hạn bức xạ ngoài băng không mong muốn cho cácloại thiết bị và dịch vụ khác nhau

- ITU-R SM 328-10 “spectra and bandwidth of emissions”

Khuyến nghị này đưa ra các định nghĩa, phương pháp xác định độ rộng băng tần, phổ bức xạ

- Emegency telecom-e part 3 “some technical aspects of disaster communications”Tài liệu giới thiệu các ứng dụng của các thiết bị inmarsat trong hệ thống thông tin an toàn và cứu nạn hàng hải

Trang 5

Nhận xét: Các khuyến nghị của ITU đưa ra các yêu cầu về bức xạ nói chung cho các

thiết bị vô tuyến mà không đưa ra tiêu chuẩn cho thiết bị EIPRB

- IMO Resolution A.805(19) on “Performance Standards for Float-free VHF

Emergency Position-Indicating Radio Beacons”

- IMO Resolution A.812(19) on “Performance Standards for Float-free Satellite

Emergency Position-Indicating Radio Beacons (EPIRBs) Operating through the Geostationary INMARSAT Satellite System on 1.6 GHz”

Nhận xét: các tiêu chuẩn của IMO chủ yếu đề cập đến các yêu cầu liên quan đến hàng

hải IMO không đưa ra tiêu chuẩn dành riêng cho EPIRB

Tổ chức IEC:

- IEC 1097-2: “Global maritime distress and safety system (GMDSS)- part 2:

COSPAS-SASAT EPIRB – satellite emergency posision indicating radio beacons operating on 406 MHz – operational and performance requirements, methods of testing and required test results, published by the international electrotechnical

Nhận xét: Cung cấp đầy đủ yêu cầu phương pháp đo, đánh giá thiết bị EPIRB sử

dụng trên tàu

Trang 6

Tổ chức ETSI:

- ETSI EN 300 066 V 1.3.1 (01-2001):

ElectroMagnetic Compatibility and Radio Spectrum Matters (ERM); Float-free maritime satellite Emergency Position Indicating Radio Beacons (EPIRBs) operating in the 406,0 MHz to 406,1 MHz frequency band;Technical characteristics and methods of

measurement

- ETSI EN 300 152 -1 V 1.2.2 (08-2000):

Electromagnetic compatibility and Radio spectrum Matters (ERM);

Maritime Emergency Position Indicating Radio Beacons (EPIRBs) intended for use on the frequency 121,5 MHz or the frequencies 121,5 MHz and 243 MHz ;

Part 1: Technical characteristics and methods of measurement

-ETSI EN 300 152 -2 V 1.1.1 (08-2000):

Electromagnetic compatibility and Radio spectrum Matters (ERM); Maritime Emergency Position Indicating Radio Beacons (EPIRBs) intended for use on the frequency 121,5 MHz or the frequencies 121,5 MHz and 243 MHz ;

Part 2: Harmonized EN under article 3.2 of the R&TTE Directive

-ETSI EN 300 152 -3 V 1.1.1 (05-2001):

Electromagnetic compatibility and Radio spectrum Matters (ERM); Maritime Emergency Position Indicating Radio Beacons (EPIRBs) intended for use on the frequency 121,5 MHz or the frequencies 121,5 MHz and 243 MHz ;

Part 3: Harmonized EN covering essential requirements of article 3.3 (e) of the R&TTE Directive

Nhận xét:

- Các tiêu chuẩn của ETSI có tính hệ thống cao và là tài liệu căn cứ chính cho nhiều

TCN trong bộ tiêu chuẩn về thiết bị GMDSS

- Các tiêu chuẩn của ETSI tham chiếu đến các tiêu chuẩn quốc tế của ITU, IMO,

IEC… nên có tính tương thích cao

- Đưa ra các yêu cầu thiết yếu và phương pháp đo rất cụ thể cho thiết bị EPIRB

Tiêu chuẩn của ÚC

- Tham khảo Website: http:// standards.com.au

- AS/NZS 4280.1:2003 : 406 MHz satellite distress beacons - Marine emergency position-indicating radio beacons (EPIRBs) (IEC 61097-2:2002)

- AS/NZS 4330:2006 : 121.5 and 243.0 MHz emergency position indicating radio beacons (EPIRBs) including personal EPIRBs

Trang 7

Nhận xét: tuân thủ các yêu cầu của tiêu chuẩn (IEC 61097-2:2002)

Tiêu chuẩn của Hồng Kông

- Tham khảo Website: http:// ofta.gov.hk

- HKTA 1259 (1997): performance specification for float-free satellite Emergency Position Indicating Radio Beacons (EPIRB) operating on 406 MHz

- HKTA 1261 (1998): performance specification for float-free satellite Emergency Position Indicating Radio Beacons (EPIRB) operating througth the geostationary inmarsat setellite system on 1.6 GHz

- HKTA 1259 (1998): performance specification for float-free VHF Emergency Position Indicating Radio Beacons

Nhận xét: Tiêu chuẩn của Hồng Kông xây dựng bằng cách yêu cầu tuân thủ trực tiếp

đến các tiêu chuẩn quốc tế như IMO, IEC và ETSI

Tình hình khai thác sử dụng thiết bị

Chủng loại thiết bị EPIRB liên lạc thông qua hai mạng vệ tinh chính như sau:

a) Mạng viễn thông inmarsat:

+ Mạng viễn thông vệ tinh Inmarsat là mạng viễn thông di động vệ tinh toàn cầu, trong mọi điều kiện thời tiết với chất lượng và độ tin cậy cao và là giải pháp đặc biệt hữu hiệu cho những nơi mà các mạng thông tin thông thường không thể phủ sóng được như các vùng đại dương, biên giới, hải đảo,…

+ Chức năng của mạng viễn thông vệ tinh Inmarsat cung cấp các dịch vụ viễn thông phục

vụ cho mục đích cấp cứu và an toàn Hàng hải (Theo Hệ thống Thông tin Cấp cứu và An toàn Hàng hải Toàn cầu GMDSS ), thông tin báo động an ninh tàu biển (SSAS), hoạt động giao thông vận tải, quản lý phương tiện giao thông, trợ giúp điều hành bay, thăm dò dầu khí, đánh bắt hải sản, kiểm soát và lấy dữ liệu từ xa, thông tin trong công tác phòng chống thiên tai bão lụt, hỏa hoạn, động đất,…

+ Hệ thống Inmarsat bao gồm 9 vệ tinh địa tĩnh trong đó có 4 vệ tinh hoạt động còn lại là

dự phòng và có thể phân ra thành ba thành phần cơ bản sau:

- Phần không gian Inmarsat, là phần bao gồm các vệ tinh địa tĩnh được bố trí trên vùng

Đại Tây Dương (Đông (AOR-E ) và Tây (AOR-W)), Thái Bình Dương (POR) và Ấn Độ Dương (IOR)

- Các trạm đất liền mặt đất (LES), là các trạm được các nhà điều hành viễn thông sở hữu

và tạo ra các kết nối tới hạ tầng cơ sở mạng mặt đất Gần đây, có khoảng 40 trạm đất liền mặt đất bố trí xuyên suốt thế giới với ít nhất là một trạm trong mỗi vùng bao vệ tinh

- Các trạm mặt đất di động, là các trạm đem lại cho người sử dụng khả năng giao tiếp qua

vệ tinh

Trang 8

Sơ đồ vùng phủ sóng của Inmarsat:

Trang 9

- Ở Việt Nam có Đài Thông tin Vệ tinh Mặt đất Inmarsat Hải phòng (Đài LES Hải phòng) do Vishipel quản lý và khai thác Đây là Đài Thông tin Vệ tinh Mặt đất Inmarsat duy nhất ở Việt nam và là một trong 40 đài LES trên thế giới được trang

bị các thiết bị hiện đại, cung cấp các dịch vụ viễn thông bao gồm: Thoại, Fax, Telex, Data, Email và các dịch vụ giá trị gia tăng như cung cấp dữ liệu tự động (Polling & Data Report), gọi nhóm tăng cường (EGC),… phục vụ mọi nhu cầu thông tin cho đa ngành, lĩnh vực

+ Mạng Cospas-Sarsat:

- Cospas-Sarsat (Cosmicheskaya Sistyema Poiska Avariynich Sudov- Search And Rescue Satellite Aided Tracking) là hệ thống vệ tinh lưu động quốc tế (do bốn nước sáng lập là Nga, Mĩ, Pháp và Canada) nhằm trợ giúp cho các hoạt động tìm kiếm và cứu nạn SAR (Search and Rescue) với việc sử dụng các thiết bị vô tuyến hoạt động ở tần số 121.5Mhz, 243 MHz hoặc 406Mhz, có khả năng phát các báo động cấp cứu, các dữ liệu về vị trí của người, tàu, thuyền, máy bay, gặp nạn qua

hệ thống Đài mặt đất LUT/MCC (Local User Terminal/Mission Control Center) tớicác Trung tâm Phối hợp Tìm kiếm Cứu nạn RCC (Rescue Coordination Center)

- Cospas-Sarsat gồm 7 vệ tinh 4 LEO (vệ tinh gần quỹ đạo cực) và 3 GEO

Trang 10

Sơ đồ vùng phủ sóng của Cospas-Sarsat ở dải tần 406 MHz :

- Ở Việt Nam có đài mặt đất LUT/MCC Hải phòng là Đài mặt đất LUT/MCC của Việt nam được xây dựng và đưa vào hoạt động từ năm 2004, do VISHIPEL quản

lý và khai thác với mục tiêu là tiếp nhận và chuyển kịp thời các thông tin về các báo động cấp cứu cùng các dữ liệu vị trí tai nạn tới Trung tâm Phối hợp Tìm kiếm Cứu nạn Đài LUT/MCC Hải phòng có chức năng thu nhận các báo động cấp cứu phát từ các thiết bị đầu cuối và chuyển tới RCC để có thể triển khai nhanh chóng các hoạt động tìm kiếm cứu nạn Đài LUT/MCC còn cung cấp các dữ liệu về vị trí xảy ra tai nạn góp phần cho công tác tìm kiếm cứu nạn được thực hiện nhanh chóng, hiệu quả Đài LUT/MCC Hải phòng có tầm phủ sóng rộng, bao gồm toàn

bộ lãnh thổ, các vùng biển Việt nam và các vùng biển quốc tế lân cận, có khả năng tiếp nhận và xử lý các báo động cấp cứu từ các thiết bị đầu cuối Copsas-Sarsat trang bị trên các phương tiện hoạt động trong các lĩnh vực hàng hải, hàng không vàtrên bộ

3 Lý do, mục đích rà soát và chuyển đổi tiêu chuẩn ngành sang tiêu chuẩn và qui chuẩn kỹ thuật

Lý do chuyển đổi

Căn cứ vào luật số 68/2006/QH11: luật này quy định về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật

Trang 11

Tiờu chuẩn Quy chuẩn kỹ thuật

Điều 3 Tiêu chuẩn là quy định về đặc tính

kỹ thuật và yêu cầu quản lý dùng làm chuẩn

để phân loại, đánh giá sản phẩm, hàng hoá,

dịch vụ, quá trình, môi trờng và các đối

t-ợng khác trong hoạt động kinh tế - xã hội

nhằm nâng cao chất lợng và hiệu quả của

cầu quản lý mà sản phẩm, hàng hoá, dịch

vụ, quá trình, môi trờng và các đối tợng

khác trong hoạt động kinh tế - xã hội phải tuân thủ để bảo đảm an toàn, vệ sinh, sức

khoẻ con ngời; bảo vệ động vật, thực vật,môi trờng; bảo vệ lợi ích và an ninh quốcgia, quyền lợi của ngời tiêu dùng và các yêucầu thiết yếu khác

Quy chuẩn kỹ thuật do cơ quan nhà nớc có thẩm quyền ban hành dới dạng văn bản để bắt buộc áp dụng.

Điều 10 Hệ thống tiêu chuẩn và ký hiệu

tiêu chuẩn

Hệ thống tiêu chuẩn và ký hiệu tiêu chuẩn

của Việt Nam bao gồm:

1 Tiêu chuẩn quốc gia, ký hiệu là TCVN;

2 Tiêu chuẩn cơ sở, ký hiệu là TCCS.

Điều 26 Hệ thống quy chuẩn kỹ thuật và ký

hiệu quy chuẩn kỹ thuật

Hệ thống quy chuẩn kỹ thuật và ký hiệuquy chuẩn kỹ thuật của Việt Nam bao gồm:

1 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, ký hiệu là

QCVN;

2 Quy chuẩn kỹ thuật địa phơng, ký hiệu là

QCĐP.

Điều 23 Nguyên tắc áp dụng tiêu chuẩn

1 Tiêu chuẩn đợc áp dụng trên nguyên tắc

tự nguyện

Toàn bộ hoặc một phần tiêu chuẩn cụ thể

trở thành bắt buộc áp dụng khi đợc viện dẫn

trong văn bản quy phạm pháp luật, quy

chuẩn kỹ thuật

2 Tiêu chuẩn cơ sở đợc áp dụng trong

phạm vi quản lý của tổ chức công bố tiêu

chuẩn

Điều 38 Nguyên tắc, phơng thức áp dụng

quy chuẩn kỹ thuật

1 Quy chuẩn kỹ thuật đợc áp dụng bắt buộctrong hoạt động sản xuất, kinh doanh và cáchoạt động kinh tế - xã hội khác

2 Quy chuẩn kỹ thuật đợc sử dụng làm cơ

sở cho hoạt động đánh giá sự phù hợp ( Đánh giá sự phù hợp bao gồm hoạt độngthử nghiệm, hiệu chuẩn, giám định, chứngnhận hợp chuẩn, chứng nhận hợp quy, công

bố hợp chuẩn, công bố hợp quy, công nhậnnăng lực của phòng thử nghiệm, phòng hiệuchuẩn, tổ chức chứng nhận sự phù hợp, tổchức giám định )

Điều 60 Trách nhiệm của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ

1 Bộ, cơ quan ngang bộ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có tráchnhiệm sau đây:

a) Xây dựng, ban hành hoặc trình cơ quan nhà nớc, ngời có thẩm quyền ban hành văn

bản quy phạm pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật có liên quan;

b) Tổ chức lập và phê duyệt quy hoạch, kế hoạch xây dựng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia; tổ chức xây dựng và ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia thuộc lĩnh vực đợc

Trang 12

phân công quản lý;

c) Đề xuất quy hoạch, kế hoạch xây dựng tiêu chuẩn quốc gia; tổ chức xây dựng

dự thảo tiêu chuẩn quốc gia thuộc ngành, lĩnh vực đợc phân công quản lý;

d) Quản lý việc xây dựng, ban hành quy chuẩn kỹ thuật địa phơng; cho ý kiến về dựthảo quy chuẩn kỹ thuật địa phơng;

đ) Quản lý hoạt động công bố hợp quy, chứng nhận hợp quy;

e) Thực hiện thống kê về hoạt động xây dựng, ban hành, áp dụng quy chuẩn kỹthuật do mình ban hành;

g) Tham gia hoạt động hợp tác quốc tế về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật;

h) Tuyên truyền, phổ biến, tổ chức hớng dẫn áp dụng tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹthuật;

i) Kiểm tra, thanh tra về hoạt động trong lĩnh vực quy chuẩn kỹ thuật; xử lý viphạm theo quy định của pháp luật;

k) Giải quyết khiếu nại, tố cáo về hoạt động trong lĩnh vực quy chuẩn kỹ thuật theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo

Điều 13 Căn cứ xây dựng tiêu chuẩn

Tiêu chuẩn đợc xây dựng dựa trên một hoặc

những căn cứ sau đây:

1 Tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn khu vực,

tiêu chuẩn nớc ngoài;

2 Kết quả nghiên cứu khoa học và công

nghệ, tiến bộ kỹ thuật;

3 Kinh nghiệm thực tiễn;

4 Kết quả đánh giá, khảo nghiệm, thử

nghiệm, kiểm tra, giám định

Điều 30 Căn cứ xây dựng quy chuẩn kỹ

thuật Quy chuẩn kỹ thuật đợc xây dựng dựa trênmột hoặc những căn cứ sau đây:

1 Tiêu chuẩn quốc gia;

2 Tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn khu vực, tiêu chuẩn nớc ngoài;

3 Kết quả nghiên cứu khoa học và côngnghệ, tiến bộ kỹ thuật;

4 Kết quả đánh giá, khảo nghiệm, thử nghiệm, kiểm tra, giám định

Căn cứ vào cỏc điều luật đó nờu ta thấy nhúm cỏc TCN về thiết bị phao vụ tuyến chỉ vị trớ khẩn cấp (EPIRB) đó được Tổng cục Bưu điện (nay là Bộ Thụng tin và Truyền thụng ) ban hành cần chuyển đổi sang tiờu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật là hoàn toàn phự hợp với quy định của Quốc hội khoỏ 11 kỳ họp thứ 9 và đỏp ứng kịp thời cụng tỏc quản lý nhà nước hoà nhịp cựng với sự phỏt triển và hội nhập của đất nước

Ngày đăng: 31/03/2021, 21:25

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w