Giới thiệu bài: Trong các bài học trước chúng ta đã tìm hiểu về câu nghi vấn, câu cầu khiến, câu cảm thán về đặc điểm hình thức và chức năng của nó.. Bài học hôm nay chúng ta tiếp tục tì[r]
Trang 1Tuần 24
Tiết 89
Ngày soạn 20/2/2010
TIẾNG VIỆT
CÂU TRẦN THUẬT
I MỤC TIÊU
Giúp h/s: - Hiểu rõ đặc điểm hình thức của câu trần thuật Phân biệt câu trần thuật với các kiểu câu khác
- Nắm vững chức năng của câu trần thuật Biết sử dụng câu trần thuật phù hợp với tình huống giao tiếp
II CHUẨN BỊ
G: Giáo án, bảng phụ
H: Trả lời các câu hỏi trong phần tìm hiểu bài
III LÊN LỚP
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
- Đánh dấu X vào các câu trả lời đúng về đặc điểm hình thức của câu nghi vấn, câu cảm thán, câu cầu khiến
Câu nghi vấn là câu có những từ nghi vấn (ai, gì, nào, sao, tại sao, đâu, bao giờ, bao nhiêu, à, ư,
hả, không, chưa,….), khi viết kết thúc bằng dấu chấm hỏi; trong một số trường hợp kết thúc bằng dấu chấm, chấm than hoặc dấu chấm lửng
Câu cầu khiến là câu………
Câu cầu khiến là câu có những từ ngữ cầu khiến như: hãy, đừng, chớ, trời ôi, xiết bao, chừng nào Khi viết kết thúc bằng dấu chấm than
Câu cảm thán là câu có những từ ngữ cảm thán như:………
- Điền tiếp nội dung vào chỗ trống để có câu trả lời đúng về chức năng câu nghi vấn, câu cầu khiến, câu cảm thán
+ Câu nghi vấn có chức năng chính dùng để………
+ Câu cầu khiến dùng để………
+ Câu cảm thán dùng để………
III Bài mới
1 Giới thiệu bài:
Trong các bài học trước chúng ta đã tìm hiểu về câu nghi vấn, câu cầu khiến, câu cảm thán về đặc điểm hình thức và chức năng của nó Bài học hôm nay chúng ta tiếp tục tìm hiểu về câu trần thuật Vậy câu trần thuật là gì? Chức năng ra so? Chúng ta cùng tìm hiểu bài học
2 Tiến trình bài dạy
Họat động 1: Đặc điểm hình thức và chức năng.
G: chép VD ra bảng phụ/ 45
? Dựa vào đặc điểm hình thức
HS đọc VD
Cả 3 ví dụ a, b, c, không có đặc
I Đặc điểm hình thức và chức năng
Trang 2của câu nghi vấn, câu cầu
khiến, câu cảm thán cho biết
những VD trên có câu nà là
câu cảm thán, cầu khiến, nghi
vấn?
G: Vậy các câu trên gọi là câu
trần thuật
? Các câu ở VD a, b, c, d có
chức năng dùng để làm gì?
? Qua tìm hiểu VD trên em
rút ra nhận xét gì về câu trần
thuật?
? Chức năng chính của câu
trần thuật là gì?
? Trong các kiểu câu nghi vấ,
câu cầu khiến, câu cảm thán
và câu trần thuật, kiểu câu
nào được dùng nhiều nhất? Vì
sao?
? Gọc h/s đọc phần ghi nhớ?
? Lấy ví dụ về câu trần thuật
và chỉ ra chức năng của nó?
điểm hình thức của câu nghi vấn, cầu khiến và cảm thán
VD d: C1 là câu cảm thán vì có chứa từ ngữ cảm thán “Ôi!”
C2, 3 mặc dù có dấu chấm than
ở cuối câu những không phải là câu cảm thán vì không có chứa những từ ngữ cảm thán
VDa: C1;2 trình bày suy nghĩ của người viết về truyền thống lịch sử vẻ vang của dân tộc ta
C3: yêu cầu những người đang sống hôm nay phải có trách nhiệm ghi nhớ công lao ấy
VDb: C1: vừa kể và vừa tả
C2: thông báo
VDc: dùng để miêu tả ngoại hình của Cai Tứ
VD d: C2: nêu lên một nhận định, đánh giá
C3: bộc lộ tình cảm, cảm xúc (vốn là chức năng chính của câu cảm thán)
Không có đặc điểm hình thức của kiểu câu nghi vấn, câu cầu khiến, cảm thán
Dùng để kể, thông báo, nhận định, miêu tả ngoài ra còn dùng
để yêu cầu, đề nghị, bộc lộ tình cảm, cảm xúc
Câu trần thuật được dùng nhiều nhất, vì nó thoả mãn nhu cầu trao đổi thông tin và tư tưởng tình cảm của con người trong giao tiếp hàng ngày cũng như trong văn bản
Ngoài chức năng thông tin, thông báo câu trần thuật còn dùng để yêu cầu, đề nghị, bộc
lộ tình cảm, cảm xúc vốn là chức năng của câu cầu khiến,
1 Ví dụ / 45
Trang 3nghi vấn, cảm thán Nghĩa là gần như tất cả các mục đích giao tiếp khác nhau đều có thể thực hiện bằng câu trần thuật
H đọc
Ngày mai, tôi đi học
2 Ghi nhớ/ 46.
Họat động 1: Luyện tập
? Đọc yêu cầu bài tập 1?
? G chép bài tập ra bảng phụ?
“Trước cảnh đẹp đêm nay biết
làm thế nào?
Cảnh đẹp đêm nay, khó hững
hờ”
? Nhận xét kiểu câu và ý
nghĩa của hai câu đó?
G chép bài ra bảng phụ
? Xác định kiểu câu và chức
năng (những câu này dùng để
làm gì?) Nhận xét sự khác
biệt về ý nghĩa của những câu
này?
? Đặt câu trần thuật dùng để
hứa hẹn, xin lỗi, cảm ơn, chúc
mừng, cam đoan?
? Viết đoạn văn theo nhóm
Đoạn đối thoại giữa người
mua hàng và người bán hàng
có sử dụng 4 kiểu câu đã học?
H đọc
Hình thức làm: Cá nhân.
C1: dùng để kể
C2;3: bộc lộ tình cảm, cảm xúc của Dế Mèn đối với cái chết của Dế Choắt
Nguyên tác : câu nghi vấn
Dịch: câu trần thuật
=> Cả hai câu đều diễn đạt một
ý nghĩa, đêm trăng đẹp gây xúc động mãnh liệt cho nhà thơ, khiến nhà thơ muốn làm điều gì đó
Nhưng câu dịch đã làm mất đi cái xốn xang, bối rối được thể hiện ở lời tự hồi “biết làm thế nào?” Câu thơ dịch “Khó hững hờ” cho thấy nhân vật trữ tình quá bình thản chứ không rung cảm mạnh mẽ như trong người Bác
Hình thức : thảo luận theo
bàn.
a, Câu cầu khiến
b, Câu nghi vấn
c, Câu trần thuật
=> Cả ba câu có chức năng giống nhau dùng để cầu khiến
- Về ý nghĩa: câu b, c thể hiện ý cầu khiến (đề nghị) nhẹ nhàng, nhã nhặn và lịch sự hơn câu (a)
H làm cá nhân ra bảng phụ
Hình thức : thảo luận nhóm.
Viết bài (bảng phụ)
II Luyện tập
Bài 1:
Bài 2:
Bài 3:
Bài 5:
Trang 48-> 10 dòng.
Gọi các nhóm lên trình bày
trên bảng phụ của từng nhóm
G: nhận xét, bổ sung, chữa lỗi
cho h/s
Yêu cầu: viết đúng chủ đề
Sử dụng bấn kiểu câu đã học một cách chính xác, hợp lí
Viết đúng yêu cầu một đoạn văn đối thoại
4 Hướng dẫn về nhà
- Học thuộc ghi nhớ làm bài tập còn lại
- Chuẩn bị bài: “Câu phủ định”
Tuần 24
Tiết 90
Ngày soạn 20/2/2010
VĂN BẢN
CHIẾU DỜI ĐÔ
(Thiên đô chiếu)
LÍ CÔNG UẨN
I MỤC TIÊU
Giúp h/s: - Thấy được khát vọng của nhân dân ta về một đất nước độc lập, thống nhất, hùng cường và khí phách của dân tộc Đại Việt đang trên đà lớn mạnh được phản ánh qua “Chiếu dời đô”
- Nắm được đặc điểm cơn bản của thể chiếu Thấy được sức thuyết phục to lớn của “Chiếu dời đô” là sự kết hợp giữa lí lẽ và tình cảm Biết vận dụng bài học để viết văn nghị luận
II CHUẨN BỊ
G: Giáo án, tư liệu về Lí Công Uẩn trong cuốn “Niên biểu lịch sử Việt Nam”
H: Soạn bài theo hệ thống câu hỏi SGK
III LÊN LỚP
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
- Đọc thuộc lòng và diễn cảm bài thơ “Đi đường”; “Ngắm trăng” Qua hai bài thơ giúp em hiểu gì về Bác?
- Nhận định nào nói đúng nhất triết lí sâu xa của bài thơ “Đi đường”
A Đường đời nhiều gian lao, thử thách nhưng nếu con người kiên trì và có bản lĩnh thì sẽ đạt được thành công
B Để vững vàng trong cuộc sống, con người cần phải tôi rèn bản lĩnh
C Để thành công trong cuộc sống, con người phải biết chớp lấy thời cơ
D Càng lên cao thì càng gặp nhiều khó khăn, gian khổ
3 Bài mới
Trang 5a Giới thiệu bài:
G giới thiệu kênh hình SGK: Chùa Một Cột-công trình kiến trúc nổi tiếng của thủ đô Hà Nội được xây dựng từ thời nhà Lí Ngày nay HN luôn là niềm tự hào của nhân dân cả nước Đó là thành phố duy nhất của khu vực Đông Nam Á-Thái Bình Dương được Hội đồng liên hợp quốc trào tặng giải thưởng UNESCO- thành phố vì hoà bình Hà Nội xưa kia là thành phố Thăng Long Vậy ai là người đặt tên và thành Thăng Long có từ bao giờ? Vì sao lại chọn vùng đất thiêng đó để định đo bài học hôm nay giúp các em tìm hiểu những điề thú vị đó
b Tiến trình bài dạy
Họat động 1: Đọc, chú thích, bố cục
G nêu yêu cầu đọc: giọng
điệu chung trang trọng,
mạch lạc, rõ ràng, cần chú ý
nhấn mạnh sắc thái tình cảm
tha thiết, chân thành
VD: “Trẫm rất đau
xót……”
? Gọi h/s đọc? Nhận xét?
G đọc mẫu 1 đoạn cho h/s
theo dõi
? Yêu cầu h/s đọc thầm chú
thích? Nêu hiểu biết của em
về tác giả Lí Công Uẩn và
hoàn cảnh ra đời bài chiếu?
G: nhận xét
G: Lí Công Uẩn từ nhỏ đã
sống trong chùa, một môi
trường dễ làm con người ta
có một tâm hồn nhân bản
Ngày nay tại vườn hoa Chí
Linh – HN nhân dân ta đã
lập tượng đài Lí Thái Tổ Từ
bé Lí Công Uẩn vốn đã
thông minh, tuấn tú khác
người Nhà sư Vạn Hạnh
từng khen: Đứa bé này lớn
lên ắt có thể giải nguy gỡ rối
làm bậc minh chủ thiên hạ
? Hãy trình bày những hiểu
biết của em về thể chiếu nói
HS đọc, nhận xét
H trả lời dựa vào phần chú thích
Hoàn cảnh ra đời tác phẩm:
Năm 1010, Lí Công Uẩn viết bài chiếu bày tỏ ý định dời đô
từ Hoa Lư (Ninh Bình ngày nay) ra thành Đại La sau đổi tên
là Thăng Long tức rồng bay lên thể hiện thế phát triển đi lên của Đại Việt
HS nghe
- Chiếu: có thể viết bằng văn vần, văn biền ngẫu, hoặc văn xuôi( biền: là hai con ngựa kéo
xe sóng đôi; ngẫu: là từng cặp) tức là những cặp câu cân xứng với nhau VD: “đã đúng ngôi nam bắc đông tây; lại… dựa nói”
I Đọc, chú thích, bố cục
1 Đọc.
2 Chú thích.
a) Tác giả (974-1028), là vị vua thông minh, nhân ái, có chí lớn và sáng lập vương triều nhà Lí
b) Tác phẩm:
Ra đời năm 1010
c) Chiếu là thể văn do vua dùng
để ban bố mệnh lệnh
Trang 6chung và đặc điểm riêng của
bài “Chiếu rời đô”?
G: Chiếu, hịch, cáo nói
chung là những văn bản
chin hs luận thường là mệnh
lệnh hoặc lời kêu gọi thông
báo từ trên ban xuống (thể
hịch và cáo các em sẽ được
học ở các bài sau) Đây là
văn bản viết bằng chữ Hán
“Chiếu dời đô”còn có đặc
điểm riêng: đó là bên cạnh
tính chất mệnh lệnh là tính
chất tâm tình và để rõ hơn
các em tìm hiểu phần II
- Đặc điểm riêng: đây là văn bản viết bằng văn xuôi có xen các câu văn biền ngẫu
Họat động 1: Đọc-hiểu văn bản.
? Bài chiếu này thuôc kiểu
vanư bản nào mà em đã
học? Vì sao em khẳng định
nhưn vậy?
? Bài văn có mây luận
điểm? Xác định ranh giới
các luận điểm trong văn
bản?
Gọi h/s đọc “từ đầu…phồn
vinh”
? Theo suy luận của tác giả
thì việc dời đô của các vua
nhà Thương, nhà Chu nhằm
mục đích gì? Kết qủa ntn?
? Theo em cách suy luận ấy
có tác dụng ntn?
G: Trong lí luận của tác giả
đã hội tụ ba điều kiện thiên
thời địa lợi nhân hoà có tác
dụng đánh vào lòng người
Muốn thuyết phục được
người nghe cần phải có lí lẽ
dẫn chứng rõ ràng, ở đây tác
giả đã viện dẫn lịch sử
Trung Quốc làm tiền đề Đạt
Kiểu văn bản nghị luận vì nó dùng lập luận để thuyết phục người nghe về vấn đề sự cần thiết phải dời đô từ Hoa Lư về Đại La
Nêu sử sahc làm tiền đề (Từ đầu -> phồn vinh)
- Tiếp theo-> dời đô: Soi sáng tiền đề vào thực tế hai triều đại Đinh-Lê
- Còn lại: khẳng định thành Đại
La là nơi tốt nhất để định đô
=> Cách chia này tiêu biểu cho kết cấu văn bản nghị luận
Thời nàh Thương 5 lần dời đo, nhà Chu 3 lần….nhằm mục đích mưu toan nghiệp lớn, xây dựng vương triều phồn thịnh tính kê lâu dài, vừa thuận theo mệnh trời (phù hợp quy luật
II Đọc-hiểu văn bản
1 Nêu sử sách làm tiền đề.
- Việc dẫn lịch sử Trung Quốc
Trang 7vào thời kì ấy cũng là lẽ tự
nhiên Vì trong tâm lí người
xưa thường lấy Trung Quốc
– một láng giềng khổng lồ
của chúng ta làm hình mẫu
Đó là cách lập luận thường
gặp trong văn học cổ VD
trong “Hịch tướng sĩ; Bình
Ngô Đại Cáo” Đó là cách
đánh vào nhân tâm phù hợp
tâm lí người nghe Điều này
chứng tỏ LCU đã rất sáng
suốt ngay từ những lập luận
đầu tiên
? Gọi h/s đọc tiếp “Cho
nên…dời đô”
? Để làm rõ luận điểm hai
tác giả đưa ra những lí lẽ và
chứng cớ nào?
? Bằng những hiểu biết về
lịch sử triều Đinh, Lê em có
suy nghĩ gì về lời phê phán
trên của Lí Công Uẩn?
? Em nhận xét gì về lời văn
thể hiện trong luận điểm
hai?
G: Như vậy để thuyết phục
người nghe tác giả không
chỉ có cái lí bên ngoài mà
còn kết hợp cả lôgíc bên
trong đó là tấm lòng riêng,
tình cảm riêng của tác giả
Sự kết hợp hài hoà giữa lí và
tình tạo nên vẻ đẹp lung linh
cho ngôn ngữ lập luận của
văn nghị luận vốn rất khô
khan
? Em hiểu gì về lời khẳng
định “Không thể dời đô”?
G: Phủ định một điều phủ
định ấy chính là sự khẳng
khách quan), vừa thuận theo ý dân
Cách suy luận hợp lí Nó tạo một tiền đề lý luận vững chắc
Đó đều là những chuyện đã xảy
ra trong thực tế bởi vậy nếu có làm theo cũng không có gì là bất thường
Hơn nữa những việc làm đó hợp lòng trời vừa lòng dân
Hội tụ các yếu tố thiên thời địa lợi nhân hoà, có tác dụng thu phục lòng người
HS nghe
HS đọc
Phê phán hai triều đại Đinh, Lê đóng đô tại Hoa Lư không hợp mệnh trời, không biết học theo cái đúng của người xưa
Hậu qủa: triều đại ngắn ngủi, nhân dân khổ sở, vạn vật không thích nghi, không thể phát triển trong vùng đất chật chội
Cần nhìn nhận công bằng hơn với hai triều đại này vì thực ra khi đó thế và lực của triều Đinh, Lê chưa đủ mạnh để ra nơi đồng bằng, đất phẳng để phòng thủ tốt cần phải dựa vào địa thế hiểm trở của vùng núi Hoa Lư để chống giặc ngoại xâm
2 Soi sử sách vào tình hình thực tế.
- Lời văn kết hợp hài hoà giữa
lí lẽ và tình cảm
Trang 8định Đó là chân lí của tư
duy Đây là một quyết định
cực kì quan trọng đối với
một dân tộc Song văn bản
thực sự đi vào lòng người có
lẽ phải ở luận điểm thứ ba
? Gọi h/s đọc phần còn lại
của văn bản? (giọng tự hào,
phấn chấn hơn)
? Lợi thế của thành Đại La
được khẳng định trên những
phương diện nào?
? Quyết định dời đô về vùng
đất nhiều lợi thế trên cho em
hiểu gì về đức vua Lí Thái
Tổ?
G: Việc làm đó có tác dụng
tạo tiền đề cho sự phát triển
của một quốc gia, một dân
tộc, điều đó được lịch sử
chứng minh với 8 đời vua
nhà Lí( Lí Bát Đế ), phát
triển rực rỡ thịnh vượng với
hội tao đàn, đời sống ấm no
hạnh phúc Cho đến ngày
nay không phải ngẫu nhiên
chúng ta tiến hành kỉ niệm
990 năm tiến tới 1000
nămThăng Long Hà Nội
Song cơ bản ẩn đằng sau đó
là một tâm hồn lớn Nếu
không có tâm huyết, không
có tâm hồn không bao giờ
có khát khao dời đô Tự đặt
mình vào một vị thế mới
chứng tỏ một hoài bão rất
lớn, một ý thức trách nhiệm
rất cao nghĩ đến tương lai
một dân tộc Chính vì vậy
nâng“Chiếu dời đô”lên một
tầm cao mới Nó không chỉ
Cùng với lí lẽ sát thực, rõ ràng tác giả đan xen những câu văn biểu cảm (tình cảm chân thành của tác giả) “Trẫm rất đau xót…”làm cho lời văn tác động mạnh đến tình cảm người nghe, người đọc làm tăng sức thuyết phục
Là kiểu câu phủ định nó ngầm một ý quyết đoán Nhất định phải dời đô, không thể thay đổi
HS đọc
Về vị trí địa lí: ở vào nơi trung tâm trời đất, thế rồng cuộn hổ ngồi, mở ra 4 hướng nam bắc đông tây, có núi có sông đất rộng mà bằng phẳng
Vị thế chính trị văn hoá: là đầu mối giao lưu, chốn hội tụ của 4 phương là mảnh đất hưng thịnh
“muôn vật cũng rất mực phong phú tốt tươi”
Một con người có tầm nhìn chiến lược, có quyết định sáng suốt biết nhìn xa trông rộng, có
ý chí hoài bão lớn lao, có ý thức trách nhiệm với đất nước, dân tộc
HS nghe
Từ “huống gì”nối kết đoạn văn : lôgíc và liền mạch
Sử dụng câu văn biền ngẫu, mỗi câu có hai vế tác động bổ sung cho nhau với NT đối rất chỉnh (đối ý, đối lời, đối thanh, đối nhịp)
Có sự kết hợp hài hoà các yếu
tố nghị luận và biểu cảm “Xem khắp….”
3 Khẳng định thành Đại La là nơi tốt nhất để định đô.
- Lợi thế của thành Đại La: + Vị trí địa lí
+ Vị thế chính trị, văn hóa
Hình thức, diễn đạt
- Lập luận giàu sức thuyết phục
- Kết cấu chặt chẽ rõ ràng
- Kết hợp hài hoà giữa lí và tình
Trang 9là một quyết định khô khan,
ban bố, mệnh lệnh mà là
tiếng nói đầy tâm huyết của
một tấm lòng yêu nước
=> Hình ảnh thành Thăng
Long, chùa Một Cột thủ đô
HN phát triển rực rỡ là
những minh chứng hùng
hồn cho quyết định sáng
suốt của LCU
? Ở luận điểm này để đạt
được mục đích tác giả đã
chọn hình thức diễn đạt ntn?
G: Lí lẽ đưa ra rất chặt chẽ
được dẫn dắt cụ thể linh
hoạt Tất cả nhấn mạnh địa
thế tuyệt vời của thành Đại
La
? Em nhận xét gì về cách kết
thúc bài “Chiếu dời đô”?
G: Đây là cách kết thúc hết
sức lạ trong một bài chiếu
Nó không còn là lời mệnh
lệnh có tính chất cưỡng chế
mà là hỏi ý kiến để đặt ra sự
lựa chọn Như vậy LCU đã
vượt lên những ràng buộc,
quy định xã hội lúc bấy giờ
để thể hiện một tinh thần
dân chủ đáng quý Nó khiến
cho bài chiếu không còn là
những lí lẽ khô khan mà đầy
tâm huyết và dân chủ
? Nhắc lại mục đích LCU
viết bài “Chiếu dời đô”để
làm gì?
? Để đạt được mục đích ấy
tác giả chọn cho mình cách
lập luận ntn?
? Từ đó em học tập được
những gì khi viết văn nghị
Hình ảnh vừa tả thực vừa bay bổng tạo vẻ đẹp hào hùng cho phong cảnh Đại La
Kết thúc chuyển từ đơn thoại sang đối thoại thể hiện sự đồng cảm sâu sắc giữa đức vua và bề tôi
Thuyết phục người nghe về việc có tính chất cực kì to lơn:
dời đô
Lập luận chặt chẽ, rõ ràng, mạch lạc, có sức thuyết phục
Bước đầu nêu sử sách làm tiền
đề, sau soi sáng tiền đề vào thực tế và cuối cùng đi tới kết luận Trong đó đặc biệt có sự kết hợp hài hoà giữa lí và tình làm tăng sức thuyết phục
HS tự bộc lộ
Việc dời đô chứng tỏ triều đình nhà Lí đủ sức chấm dứt nạn phong kiến cát cứ, thế và lực của dân tộc đủ sức sánh ngang hàng phương Bắc Định đô ở Thăng Long là thực hiện nguyện vọng của nhân dân thu giang sơn về một mối, xây dựng đất nước độc lập, tự
* Ghi nhớ/ 51
Trang 10? Thông qua việc dời đô của
LCU cho em hiểu gì về khát
vọng của tác giả nói riêng
và dân tộc ta nói chung? Vì
sao em khẳng định như vậy?
? Gọi h/s đọc phần ghi nhớ
G: Cho h/s làm bài tập trắc
nghiệm:
Đặc điểm NT nổi bật của
áng văn chính luận “Chiếu
dời đô”
A Lập luận giàu sức thuyết
phục
B Kết cấu chặt chẽ
C Ngôn ngữ hàm súc giàu
hình ảnh và nhạc điệu
D Gồm A và B
cường
HS đọc ghi nhớ/51
Đáp án: D
Họat động 1: Luyện tập Câu hỏi: Chứng minh:
“Chiếu dời đô”có kết cấu
chặt chẽ, lập luận giàu sức
thuyết phục?
Hình thức : Thảo luận nhóm
CM: - Kết cấu chặt chẽ: thể hiện ở bố cục của bài văn
- Lập luận: lí lẽ dẫn chứng xác thực… Các câu văn biền ngẫu kết hợp các câu văn biểu cảm
III Luyện tập
4 Hướng dẫn về nhà
- Học thuộc ghi nhớ
- Viết đoạn văn thuyết minh về tượng đài Lí Thái Tổ hoặc chùa Một Cột
- Học thuộc đoạn 3 Soạn bài “Hịch tướng sĩ”
Tuần24
Tiết 91
Ngày soạn 22/2/2010
CÂU PHỦ ĐỊNH