1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Ngữ văn 8 - Tuần 24 đến 29 - Trường THCS Đại Ân 1

20 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 260,24 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giới thiệu bài: Trong các bài học trước chúng ta đã tìm hiểu về câu nghi vấn, câu cầu khiến, câu cảm thán về đặc điểm hình thức và chức năng của nó.. Bài học hôm nay chúng ta tiếp tục tì[r]

Trang 1

Tuần 24

Tiết 89

Ngày soạn 20/2/2010

TIẾNG VIỆT

CÂU TRẦN THUẬT

I MỤC TIÊU

Giúp h/s: - Hiểu rõ đặc điểm hình thức của câu trần thuật Phân biệt câu trần thuật với các kiểu câu khác

- Nắm vững chức năng của câu trần thuật Biết sử dụng câu trần thuật phù hợp với tình huống giao tiếp

II CHUẨN BỊ

G: Giáo án, bảng phụ

H: Trả lời các câu hỏi trong phần tìm hiểu bài

III LÊN LỚP

1 Ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ

- Đánh dấu X vào các câu trả lời đúng về đặc điểm hình thức của câu nghi vấn, câu cảm thán, câu cầu khiến

Câu nghi vấn là câu có những từ nghi vấn (ai, gì, nào, sao, tại sao, đâu, bao giờ, bao nhiêu, à, ư,

hả, không, chưa,….), khi viết kết thúc bằng dấu chấm hỏi; trong một số trường hợp kết thúc bằng dấu chấm, chấm than hoặc dấu chấm lửng

Câu cầu khiến là câu………

Câu cầu khiến là câu có những từ ngữ cầu khiến như: hãy, đừng, chớ, trời ôi, xiết bao, chừng nào Khi viết kết thúc bằng dấu chấm than

Câu cảm thán là câu có những từ ngữ cảm thán như:………

- Điền tiếp nội dung vào chỗ trống để có câu trả lời đúng về chức năng câu nghi vấn, câu cầu khiến, câu cảm thán

+ Câu nghi vấn có chức năng chính dùng để………

+ Câu cầu khiến dùng để………

+ Câu cảm thán dùng để………

III Bài mới

1 Giới thiệu bài:

Trong các bài học trước chúng ta đã tìm hiểu về câu nghi vấn, câu cầu khiến, câu cảm thán về đặc điểm hình thức và chức năng của nó Bài học hôm nay chúng ta tiếp tục tìm hiểu về câu trần thuật Vậy câu trần thuật là gì? Chức năng ra so? Chúng ta cùng tìm hiểu bài học

2 Tiến trình bài dạy

Họat động 1: Đặc điểm hình thức và chức năng.

G: chép VD ra bảng phụ/ 45

? Dựa vào đặc điểm hình thức

HS đọc VD

Cả 3 ví dụ a, b, c, không có đặc

I Đặc điểm hình thức và chức năng

Trang 2

của câu nghi vấn, câu cầu

khiến, câu cảm thán cho biết

những VD trên có câu nà là

câu cảm thán, cầu khiến, nghi

vấn?

G: Vậy các câu trên gọi là câu

trần thuật

? Các câu ở VD a, b, c, d có

chức năng dùng để làm gì?

? Qua tìm hiểu VD trên em

rút ra nhận xét gì về câu trần

thuật?

? Chức năng chính của câu

trần thuật là gì?

? Trong các kiểu câu nghi vấ,

câu cầu khiến, câu cảm thán

và câu trần thuật, kiểu câu

nào được dùng nhiều nhất? Vì

sao?

? Gọc h/s đọc phần ghi nhớ?

? Lấy ví dụ về câu trần thuật

và chỉ ra chức năng của nó?

điểm hình thức của câu nghi vấn, cầu khiến và cảm thán

VD d: C1 là câu cảm thán vì có chứa từ ngữ cảm thán “Ôi!”

C2, 3 mặc dù có dấu chấm than

ở cuối câu những không phải là câu cảm thán vì không có chứa những từ ngữ cảm thán

VDa: C1;2 trình bày suy nghĩ của người viết về truyền thống lịch sử vẻ vang của dân tộc ta

C3: yêu cầu những người đang sống hôm nay phải có trách nhiệm ghi nhớ công lao ấy

VDb: C1: vừa kể và vừa tả

C2: thông báo

VDc: dùng để miêu tả ngoại hình của Cai Tứ

VD d: C2: nêu lên một nhận định, đánh giá

C3: bộc lộ tình cảm, cảm xúc (vốn là chức năng chính của câu cảm thán)

Không có đặc điểm hình thức của kiểu câu nghi vấn, câu cầu khiến, cảm thán

Dùng để kể, thông báo, nhận định, miêu tả ngoài ra còn dùng

để yêu cầu, đề nghị, bộc lộ tình cảm, cảm xúc

Câu trần thuật được dùng nhiều nhất, vì nó thoả mãn nhu cầu trao đổi thông tin và tư tưởng tình cảm của con người trong giao tiếp hàng ngày cũng như trong văn bản

Ngoài chức năng thông tin, thông báo câu trần thuật còn dùng để yêu cầu, đề nghị, bộc

lộ tình cảm, cảm xúc vốn là chức năng của câu cầu khiến,

1 Ví dụ / 45

Trang 3

nghi vấn, cảm thán Nghĩa là gần như tất cả các mục đích giao tiếp khác nhau đều có thể thực hiện bằng câu trần thuật

H đọc

Ngày mai, tôi đi học

2 Ghi nhớ/ 46.

Họat động 1: Luyện tập

? Đọc yêu cầu bài tập 1?

? G chép bài tập ra bảng phụ?

“Trước cảnh đẹp đêm nay biết

làm thế nào?

Cảnh đẹp đêm nay, khó hững

hờ”

? Nhận xét kiểu câu và ý

nghĩa của hai câu đó?

G chép bài ra bảng phụ

? Xác định kiểu câu và chức

năng (những câu này dùng để

làm gì?) Nhận xét sự khác

biệt về ý nghĩa của những câu

này?

? Đặt câu trần thuật dùng để

hứa hẹn, xin lỗi, cảm ơn, chúc

mừng, cam đoan?

? Viết đoạn văn theo nhóm

Đoạn đối thoại giữa người

mua hàng và người bán hàng

có sử dụng 4 kiểu câu đã học?

H đọc

Hình thức làm: Cá nhân.

C1: dùng để kể

C2;3: bộc lộ tình cảm, cảm xúc của Dế Mèn đối với cái chết của Dế Choắt

Nguyên tác : câu nghi vấn

Dịch: câu trần thuật

=> Cả hai câu đều diễn đạt một

ý nghĩa, đêm trăng đẹp gây xúc động mãnh liệt cho nhà thơ, khiến nhà thơ muốn làm điều gì đó

Nhưng câu dịch đã làm mất đi cái xốn xang, bối rối được thể hiện ở lời tự hồi “biết làm thế nào?” Câu thơ dịch “Khó hững hờ” cho thấy nhân vật trữ tình quá bình thản chứ không rung cảm mạnh mẽ như trong người Bác

Hình thức : thảo luận theo

bàn.

a, Câu cầu khiến

b, Câu nghi vấn

c, Câu trần thuật

=> Cả ba câu có chức năng giống nhau dùng để cầu khiến

- Về ý nghĩa: câu b, c thể hiện ý cầu khiến (đề nghị) nhẹ nhàng, nhã nhặn và lịch sự hơn câu (a)

H làm cá nhân ra bảng phụ

Hình thức : thảo luận nhóm.

Viết bài (bảng phụ)

II Luyện tập

Bài 1:

Bài 2:

Bài 3:

Bài 5:

Trang 4

8-> 10 dòng.

Gọi các nhóm lên trình bày

trên bảng phụ của từng nhóm

G: nhận xét, bổ sung, chữa lỗi

cho h/s

Yêu cầu: viết đúng chủ đề

Sử dụng bấn kiểu câu đã học một cách chính xác, hợp lí

Viết đúng yêu cầu một đoạn văn đối thoại

4 Hướng dẫn về nhà

- Học thuộc ghi nhớ làm bài tập còn lại

- Chuẩn bị bài: “Câu phủ định”

Tuần 24

Tiết 90

Ngày soạn 20/2/2010

VĂN BẢN

CHIẾU DỜI ĐÔ

(Thiên đô chiếu)

LÍ CÔNG UẨN

I MỤC TIÊU

Giúp h/s: - Thấy được khát vọng của nhân dân ta về một đất nước độc lập, thống nhất, hùng cường và khí phách của dân tộc Đại Việt đang trên đà lớn mạnh được phản ánh qua “Chiếu dời đô”

- Nắm được đặc điểm cơn bản của thể chiếu Thấy được sức thuyết phục to lớn của “Chiếu dời đô” là sự kết hợp giữa lí lẽ và tình cảm Biết vận dụng bài học để viết văn nghị luận

II CHUẨN BỊ

G: Giáo án, tư liệu về Lí Công Uẩn trong cuốn “Niên biểu lịch sử Việt Nam”

H: Soạn bài theo hệ thống câu hỏi SGK

III LÊN LỚP

1 Ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ

- Đọc thuộc lòng và diễn cảm bài thơ “Đi đường”; “Ngắm trăng” Qua hai bài thơ giúp em hiểu gì về Bác?

- Nhận định nào nói đúng nhất triết lí sâu xa của bài thơ “Đi đường”

A Đường đời nhiều gian lao, thử thách nhưng nếu con người kiên trì và có bản lĩnh thì sẽ đạt được thành công

B Để vững vàng trong cuộc sống, con người cần phải tôi rèn bản lĩnh

C Để thành công trong cuộc sống, con người phải biết chớp lấy thời cơ

D Càng lên cao thì càng gặp nhiều khó khăn, gian khổ

3 Bài mới

Trang 5

a Giới thiệu bài:

G giới thiệu kênh hình SGK: Chùa Một Cột-công trình kiến trúc nổi tiếng của thủ đô Hà Nội được xây dựng từ thời nhà Lí Ngày nay HN luôn là niềm tự hào của nhân dân cả nước Đó là thành phố duy nhất của khu vực Đông Nam Á-Thái Bình Dương được Hội đồng liên hợp quốc trào tặng giải thưởng UNESCO- thành phố vì hoà bình Hà Nội xưa kia là thành phố Thăng Long Vậy ai là người đặt tên và thành Thăng Long có từ bao giờ? Vì sao lại chọn vùng đất thiêng đó để định đo bài học hôm nay giúp các em tìm hiểu những điề thú vị đó

b Tiến trình bài dạy

Họat động 1: Đọc, chú thích, bố cục

G nêu yêu cầu đọc: giọng

điệu chung trang trọng,

mạch lạc, rõ ràng, cần chú ý

nhấn mạnh sắc thái tình cảm

tha thiết, chân thành

VD: “Trẫm rất đau

xót……”

? Gọi h/s đọc? Nhận xét?

G đọc mẫu 1 đoạn cho h/s

theo dõi

? Yêu cầu h/s đọc thầm chú

thích? Nêu hiểu biết của em

về tác giả Lí Công Uẩn và

hoàn cảnh ra đời bài chiếu?

G: nhận xét

G: Lí Công Uẩn từ nhỏ đã

sống trong chùa, một môi

trường dễ làm con người ta

có một tâm hồn nhân bản

Ngày nay tại vườn hoa Chí

Linh – HN nhân dân ta đã

lập tượng đài Lí Thái Tổ Từ

bé Lí Công Uẩn vốn đã

thông minh, tuấn tú khác

người Nhà sư Vạn Hạnh

từng khen: Đứa bé này lớn

lên ắt có thể giải nguy gỡ rối

làm bậc minh chủ thiên hạ

? Hãy trình bày những hiểu

biết của em về thể chiếu nói

HS đọc, nhận xét

H trả lời dựa vào phần chú thích

Hoàn cảnh ra đời tác phẩm:

Năm 1010, Lí Công Uẩn viết bài chiếu bày tỏ ý định dời đô

từ Hoa Lư (Ninh Bình ngày nay) ra thành Đại La sau đổi tên

là Thăng Long tức rồng bay lên thể hiện thế phát triển đi lên của Đại Việt

HS nghe

- Chiếu: có thể viết bằng văn vần, văn biền ngẫu, hoặc văn xuôi( biền: là hai con ngựa kéo

xe sóng đôi; ngẫu: là từng cặp) tức là những cặp câu cân xứng với nhau VD: “đã đúng ngôi nam bắc đông tây; lại… dựa nói”

I Đọc, chú thích, bố cục

1 Đọc.

2 Chú thích.

a) Tác giả (974-1028), là vị vua thông minh, nhân ái, có chí lớn và sáng lập vương triều nhà Lí

b) Tác phẩm:

Ra đời năm 1010

c) Chiếu là thể văn do vua dùng

để ban bố mệnh lệnh

Trang 6

chung và đặc điểm riêng của

bài “Chiếu rời đô”?

G: Chiếu, hịch, cáo nói

chung là những văn bản

chin hs luận thường là mệnh

lệnh hoặc lời kêu gọi thông

báo từ trên ban xuống (thể

hịch và cáo các em sẽ được

học ở các bài sau) Đây là

văn bản viết bằng chữ Hán

“Chiếu dời đô”còn có đặc

điểm riêng: đó là bên cạnh

tính chất mệnh lệnh là tính

chất tâm tình và để rõ hơn

các em tìm hiểu phần II

- Đặc điểm riêng: đây là văn bản viết bằng văn xuôi có xen các câu văn biền ngẫu

Họat động 1: Đọc-hiểu văn bản.

? Bài chiếu này thuôc kiểu

vanư bản nào mà em đã

học? Vì sao em khẳng định

nhưn vậy?

? Bài văn có mây luận

điểm? Xác định ranh giới

các luận điểm trong văn

bản?

Gọi h/s đọc “từ đầu…phồn

vinh”

? Theo suy luận của tác giả

thì việc dời đô của các vua

nhà Thương, nhà Chu nhằm

mục đích gì? Kết qủa ntn?

? Theo em cách suy luận ấy

có tác dụng ntn?

G: Trong lí luận của tác giả

đã hội tụ ba điều kiện thiên

thời địa lợi nhân hoà có tác

dụng đánh vào lòng người

Muốn thuyết phục được

người nghe cần phải có lí lẽ

dẫn chứng rõ ràng, ở đây tác

giả đã viện dẫn lịch sử

Trung Quốc làm tiền đề Đạt

Kiểu văn bản nghị luận vì nó dùng lập luận để thuyết phục người nghe về vấn đề sự cần thiết phải dời đô từ Hoa Lư về Đại La

Nêu sử sahc làm tiền đề (Từ đầu -> phồn vinh)

- Tiếp theo-> dời đô: Soi sáng tiền đề vào thực tế hai triều đại Đinh-Lê

- Còn lại: khẳng định thành Đại

La là nơi tốt nhất để định đô

=> Cách chia này tiêu biểu cho kết cấu văn bản nghị luận

Thời nàh Thương 5 lần dời đo, nhà Chu 3 lần….nhằm mục đích mưu toan nghiệp lớn, xây dựng vương triều phồn thịnh tính kê lâu dài, vừa thuận theo mệnh trời (phù hợp quy luật

II Đọc-hiểu văn bản

1 Nêu sử sách làm tiền đề.

- Việc dẫn lịch sử Trung Quốc

Trang 7

vào thời kì ấy cũng là lẽ tự

nhiên Vì trong tâm lí người

xưa thường lấy Trung Quốc

– một láng giềng khổng lồ

của chúng ta làm hình mẫu

Đó là cách lập luận thường

gặp trong văn học cổ VD

trong “Hịch tướng sĩ; Bình

Ngô Đại Cáo” Đó là cách

đánh vào nhân tâm phù hợp

tâm lí người nghe Điều này

chứng tỏ LCU đã rất sáng

suốt ngay từ những lập luận

đầu tiên

? Gọi h/s đọc tiếp “Cho

nên…dời đô”

? Để làm rõ luận điểm hai

tác giả đưa ra những lí lẽ và

chứng cớ nào?

? Bằng những hiểu biết về

lịch sử triều Đinh, Lê em có

suy nghĩ gì về lời phê phán

trên của Lí Công Uẩn?

? Em nhận xét gì về lời văn

thể hiện trong luận điểm

hai?

G: Như vậy để thuyết phục

người nghe tác giả không

chỉ có cái lí bên ngoài mà

còn kết hợp cả lôgíc bên

trong đó là tấm lòng riêng,

tình cảm riêng của tác giả

Sự kết hợp hài hoà giữa lí và

tình tạo nên vẻ đẹp lung linh

cho ngôn ngữ lập luận của

văn nghị luận vốn rất khô

khan

? Em hiểu gì về lời khẳng

định “Không thể dời đô”?

G: Phủ định một điều phủ

định ấy chính là sự khẳng

khách quan), vừa thuận theo ý dân

Cách suy luận hợp lí Nó tạo một tiền đề lý luận vững chắc

Đó đều là những chuyện đã xảy

ra trong thực tế bởi vậy nếu có làm theo cũng không có gì là bất thường

Hơn nữa những việc làm đó hợp lòng trời vừa lòng dân

Hội tụ các yếu tố thiên thời địa lợi nhân hoà, có tác dụng thu phục lòng người

HS nghe

HS đọc

Phê phán hai triều đại Đinh, Lê đóng đô tại Hoa Lư không hợp mệnh trời, không biết học theo cái đúng của người xưa

Hậu qủa: triều đại ngắn ngủi, nhân dân khổ sở, vạn vật không thích nghi, không thể phát triển trong vùng đất chật chội

Cần nhìn nhận công bằng hơn với hai triều đại này vì thực ra khi đó thế và lực của triều Đinh, Lê chưa đủ mạnh để ra nơi đồng bằng, đất phẳng để phòng thủ tốt cần phải dựa vào địa thế hiểm trở của vùng núi Hoa Lư để chống giặc ngoại xâm

2 Soi sử sách vào tình hình thực tế.

- Lời văn kết hợp hài hoà giữa

lí lẽ và tình cảm

Trang 8

định Đó là chân lí của tư

duy Đây là một quyết định

cực kì quan trọng đối với

một dân tộc Song văn bản

thực sự đi vào lòng người có

lẽ phải ở luận điểm thứ ba

? Gọi h/s đọc phần còn lại

của văn bản? (giọng tự hào,

phấn chấn hơn)

? Lợi thế của thành Đại La

được khẳng định trên những

phương diện nào?

? Quyết định dời đô về vùng

đất nhiều lợi thế trên cho em

hiểu gì về đức vua Lí Thái

Tổ?

G: Việc làm đó có tác dụng

tạo tiền đề cho sự phát triển

của một quốc gia, một dân

tộc, điều đó được lịch sử

chứng minh với 8 đời vua

nhà Lí( Lí Bát Đế ), phát

triển rực rỡ thịnh vượng với

hội tao đàn, đời sống ấm no

hạnh phúc Cho đến ngày

nay không phải ngẫu nhiên

chúng ta tiến hành kỉ niệm

990 năm tiến tới 1000

nămThăng Long Hà Nội

Song cơ bản ẩn đằng sau đó

là một tâm hồn lớn Nếu

không có tâm huyết, không

có tâm hồn không bao giờ

có khát khao dời đô Tự đặt

mình vào một vị thế mới

chứng tỏ một hoài bão rất

lớn, một ý thức trách nhiệm

rất cao nghĩ đến tương lai

một dân tộc Chính vì vậy

nâng“Chiếu dời đô”lên một

tầm cao mới Nó không chỉ

Cùng với lí lẽ sát thực, rõ ràng tác giả đan xen những câu văn biểu cảm (tình cảm chân thành của tác giả) “Trẫm rất đau xót…”làm cho lời văn tác động mạnh đến tình cảm người nghe, người đọc làm tăng sức thuyết phục

Là kiểu câu phủ định nó ngầm một ý quyết đoán Nhất định phải dời đô, không thể thay đổi

HS đọc

Về vị trí địa lí: ở vào nơi trung tâm trời đất, thế rồng cuộn hổ ngồi, mở ra 4 hướng nam bắc đông tây, có núi có sông đất rộng mà bằng phẳng

Vị thế chính trị văn hoá: là đầu mối giao lưu, chốn hội tụ của 4 phương là mảnh đất hưng thịnh

“muôn vật cũng rất mực phong phú tốt tươi”

Một con người có tầm nhìn chiến lược, có quyết định sáng suốt biết nhìn xa trông rộng, có

ý chí hoài bão lớn lao, có ý thức trách nhiệm với đất nước, dân tộc

HS nghe

Từ “huống gì”nối kết đoạn văn : lôgíc và liền mạch

Sử dụng câu văn biền ngẫu, mỗi câu có hai vế tác động bổ sung cho nhau với NT đối rất chỉnh (đối ý, đối lời, đối thanh, đối nhịp)

Có sự kết hợp hài hoà các yếu

tố nghị luận và biểu cảm “Xem khắp….”

3 Khẳng định thành Đại La là nơi tốt nhất để định đô.

- Lợi thế của thành Đại La: + Vị trí địa lí

+ Vị thế chính trị, văn hóa

Hình thức, diễn đạt

- Lập luận giàu sức thuyết phục

- Kết cấu chặt chẽ rõ ràng

- Kết hợp hài hoà giữa lí và tình

Trang 9

là một quyết định khô khan,

ban bố, mệnh lệnh mà là

tiếng nói đầy tâm huyết của

một tấm lòng yêu nước

=> Hình ảnh thành Thăng

Long, chùa Một Cột thủ đô

HN phát triển rực rỡ là

những minh chứng hùng

hồn cho quyết định sáng

suốt của LCU

? Ở luận điểm này để đạt

được mục đích tác giả đã

chọn hình thức diễn đạt ntn?

G: Lí lẽ đưa ra rất chặt chẽ

được dẫn dắt cụ thể linh

hoạt Tất cả nhấn mạnh địa

thế tuyệt vời của thành Đại

La

? Em nhận xét gì về cách kết

thúc bài “Chiếu dời đô”?

G: Đây là cách kết thúc hết

sức lạ trong một bài chiếu

Nó không còn là lời mệnh

lệnh có tính chất cưỡng chế

mà là hỏi ý kiến để đặt ra sự

lựa chọn Như vậy LCU đã

vượt lên những ràng buộc,

quy định xã hội lúc bấy giờ

để thể hiện một tinh thần

dân chủ đáng quý Nó khiến

cho bài chiếu không còn là

những lí lẽ khô khan mà đầy

tâm huyết và dân chủ

? Nhắc lại mục đích LCU

viết bài “Chiếu dời đô”để

làm gì?

? Để đạt được mục đích ấy

tác giả chọn cho mình cách

lập luận ntn?

? Từ đó em học tập được

những gì khi viết văn nghị

Hình ảnh vừa tả thực vừa bay bổng tạo vẻ đẹp hào hùng cho phong cảnh Đại La

Kết thúc chuyển từ đơn thoại sang đối thoại thể hiện sự đồng cảm sâu sắc giữa đức vua và bề tôi

Thuyết phục người nghe về việc có tính chất cực kì to lơn:

dời đô

Lập luận chặt chẽ, rõ ràng, mạch lạc, có sức thuyết phục

Bước đầu nêu sử sách làm tiền

đề, sau soi sáng tiền đề vào thực tế và cuối cùng đi tới kết luận Trong đó đặc biệt có sự kết hợp hài hoà giữa lí và tình làm tăng sức thuyết phục

HS tự bộc lộ

Việc dời đô chứng tỏ triều đình nhà Lí đủ sức chấm dứt nạn phong kiến cát cứ, thế và lực của dân tộc đủ sức sánh ngang hàng phương Bắc Định đô ở Thăng Long là thực hiện nguyện vọng của nhân dân thu giang sơn về một mối, xây dựng đất nước độc lập, tự

* Ghi nhớ/ 51

Trang 10

? Thông qua việc dời đô của

LCU cho em hiểu gì về khát

vọng của tác giả nói riêng

và dân tộc ta nói chung? Vì

sao em khẳng định như vậy?

? Gọi h/s đọc phần ghi nhớ

G: Cho h/s làm bài tập trắc

nghiệm:

Đặc điểm NT nổi bật của

áng văn chính luận “Chiếu

dời đô”

A Lập luận giàu sức thuyết

phục

B Kết cấu chặt chẽ

C Ngôn ngữ hàm súc giàu

hình ảnh và nhạc điệu

D Gồm A và B

cường

HS đọc ghi nhớ/51

Đáp án: D

Họat động 1: Luyện tập Câu hỏi: Chứng minh:

“Chiếu dời đô”có kết cấu

chặt chẽ, lập luận giàu sức

thuyết phục?

Hình thức : Thảo luận nhóm

CM: - Kết cấu chặt chẽ: thể hiện ở bố cục của bài văn

- Lập luận: lí lẽ dẫn chứng xác thực… Các câu văn biền ngẫu kết hợp các câu văn biểu cảm

III Luyện tập

4 Hướng dẫn về nhà

- Học thuộc ghi nhớ

- Viết đoạn văn thuyết minh về tượng đài Lí Thái Tổ hoặc chùa Một Cột

- Học thuộc đoạn 3 Soạn bài “Hịch tướng sĩ”

Tuần24

Tiết 91

Ngày soạn 22/2/2010

CÂU PHỦ ĐỊNH

Ngày đăng: 31/03/2021, 21:25

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w