1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Đề kiểm tra môn Tiếng Anh Lớp 6 học kỳ I năm học 2015-2016 - Trường THCS Hòa Tịnh - Phòng GD & ĐT Mang Thít

15 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 181,11 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu cần đạt : - Kiến thức: Giúp học sinh nắm được đặc điểm của câu ghép và cách nối các vế c©u trong c©u ghÐp.. - Rèn luyện kỹ năng đạt câu, viết văn..[r]

Trang 1

NS: 30/10/2009.

NG: 8A: ; 8B:

Tiết 42 : Luyện nói : Kể chuyện

Theo ngôi kể kết hợp với miêu tả - Biểu cảm

A Mục đích cần đạt :

- Giúp học sinh ôn lại các kiến thức về ngôi kể đã học ở lớp 6

- Rèn luyện kỹ năng KC trước tập thể, kỹ năng KC kết hợp với miêu ta, biểu cảm -> Biết trình bày trước tập thể 1 câu chuyện sinh động, hấp dẫn, rõ ràng, gãy gọn

B Chuẩn bị :

- GV : Soạn bài + Một số đoạn văn mẫu theo ngôi kể

- H/s : Ôn tập ngôi kể đã học ở lớp 6

C Tiến trình dạy và học:

* Hoạt động 1 : Khởi động

1 Tổ chức : 8A : ; 8B :

2 Kiểm tra : Kết hợp trong giờ học.

3- Bài mới :

* Hoạt động 2 : chuẩn bị:

I Ôn tập ngôi kể

- Đọc và trả lời các câu hỏi trong SKG

trang 109?

- Ngôi kể thứ nhất là gì?

- Nêu tác dụng của mỗi ngôi kể?

Kể theo ngôi thứ 3 là kể ntn?

- Kể theo ngôi thứ nhất: Là cách kể mà người kể xưng tôi dẫn dắt câu truyện, giúp người nghe hiểu được SV chính của truyện

=> Người kể có tư cách là người trong cuộc tham gia vào các sự việc và kể lại ->

độ tin cậy cao

- Kể theo ngôi thứ 3: Là cách kể người

KC giấu mình đi, gọi tên các nhân vật 1 cách khái quát

-> Người kể là người chứng kiến các sự vật và kể lại, cách kể linh hoạt thông qua nhiều mối quan hệ của nhân vật

- Lấy ví dụ minh hoạ cho mỗi ngôi

kể? - Ví dụ: Cách 1: Tôi đi học, Lão Hạc, trong lòng

mẹ…

Cách 2: Tắt đèn, cô bé bán diêm, chiếc lá cuối cùng

Trang 2

- Tại sao người ta phải thay đổi ngôi

kể? - Thay đổi ngôi kể: Là thay đổi điểm nhìn đối với sự việc và nhân vật – Thay đổi

thái độ tính cách nhân vật

II Lập dàn ý: Chuẩn bị ở nhà.

* Hoạt động 3 III Luyện nói trên lớp:

- Đọc lại đoạn văn? chỉ ra các SV, n/v

chính và ngôi kể trong đoạn văn?

- Gọi 3 học sinh trình bày -> Lớp

nhận xét, bổ xung?

- Yêu cầu: Kể lại theo ngôi thứ nhất, có yếu tố mô tả - biểu cảm

- Nói tự nhiên , rõ ràng, mạch lạc, đúng ngữ điệu, tác phong ->

(học sinh đóng vai chị dậu)

Hoạt động 4: củng cố, dặn dò:

4 Củng cố: - Giáo viên khái quát 1 số kiến

thức cơ bản

5 Hướng dẫn về nhà

- Về nhà tập nói, tập diễn đạt 1 câu chuyện

- Xem trước bài: Câu ghép

NS: 30/10/2009.

NG: 8A: ; 8B:

A Mục tiêu cần đạt :

- Kiến thức: Giúp học sinh nắm được đặc điểm của câu ghép và cách nối các vế câu trong câu ghép

- Rèn luyện kỹ năng đạt câu, viết văn

B Chuẩn bị :

- GV : Soạn bài + Một số đoạn văn mẫu Bảng phụ

- HS: Đọc kĩ bài trong sgk + ôn tập câu

C Tiến trình dạy và học:

* Hoạt động 1 : Khởi động

1- Tổ chức : 8A : ; 8B

2- Kiểm tra bài cũ: Thế nào là nói giảm, nói tránh? tác dụng? làm bài tập 4.

3-bài mới:

Trang 3

* Hoạt động 2 : Hình thành kiến thức mới

I Bài học:

1 Đặc điểm của câu ghép

-Học sinh đọc kĩ đoạn văn sgk trang101

- Tìm các cụm C – V trong những câu

in đậm? - Câu 1: Có 3 cụm C - V- Câu 2: Có 2 cụm C - V

- Câu 3: Có 1 cụm C – V

- Hãy phân tích cấu tạo của những câu

có 2 hoặc nhiều cụm C – V? * Câu có 2 cụm C – V không bao chứa

nhau:

+ Cụm C – V1 Tôi / đã quen…

+ Cụm C- V2 : CN (ẩn) / thấy lạ

*Câu có nhiều cụm C–V bao chứa nhau:

+ Cụm C – V nòng cốt câu + Các cụm C – V làm TP phụ (bị b.chứa) (+) Cụm C – V làm bổ ngữ so sánh cho

động từ: Quên

HS lập bảng phân tích theo mẫu sgk (+) Cụm C – V làm BN so sánh cho ĐT:

nảy nở

- Hãy xác định câu đơn và câu ghép

theo kết quả tổng hợp trên?

- C1: Dùng cụm C – V để mở rộng câu

- C2: Câu đơn

- C3: Câu ghép

- Vậy, em hiểu thế nào là câu ghép? => Khái niệm: câu ghép là những câu do 2

hoặc nhiều cụm C – V không bao chứa nhau tạo thành mỗi cụm C – V là 1 vế câu

*Ghi nhớ 1: SGK trang 112 (HS đọc và học thuộc)

2 Cách nối các vế câu:

- Hãy tìm thêm các câu ghép trong

đoạn trích ở phần I ? - Câu a và câu b nối bằng quan hệ từ “và”

a Hằng năm … lá ngoài đường rụng

nhiều … tựu trường

- Câu c nối bằng dấu hai chấm

b Những ý tưởng ấy … không nhớ hết

c C/vật … tôi đi học

- Trong mỗi câu ghép ấy, các vế câu

VD : Nối bằng dấu phẩy (VD) Nối bằng cặp quanhệ từ :khi … thì … Nối bằng q/hệ từ : Bởi vì

Trang 4

được nối với nhau như thế nào ? “Hắn vốn không ưa lão Hạc bởi vì lão

lương thiện quá”

- Hãy nêu cách nối các vế câu ? *Ghi nhớ 2 : Sgk T112

(Hs đọc và học thuộc)

* Hoạt động 3 : II Luyện tập :

Tìm các câu ghép và nêu cách nối của

chúng ?

Bài 1:sgk T113

a U van dần, u lạy Dần ! Nối bằng dấu phẩy

- Dần … chị đi với U, đừng giữ chị nữa -> nối bằng dấu phẩy

- Chị con có đi, u mới … với dần chứ ! -> Nối bằng dấu phẩy

- Sáng ngày người ta … thương không ? dấu phẩy

-Nếu dần … nữa đấy -> dấy phẩy

b Cô tôi … -> dấu phẩy Giá những cổ tục -> dấu phẩy , thì

c Tôi lại … đất : Lòng tôi … -> Nối bằng dấu 2 chấm

d Hắn làm … quá -> nối bằng “bởi vì”

Bài 2 :sgk T113

- Hãy đặt 1 câu ghép với mỗi cặp quan

hệ từ ? a Vì trời mưa to nên đường rất trơnb Nếu em chăm học thì em sẽ được 10

điểm

c Tuy nhà ở xa nhưng em vẫn đi học đúng giờ

d Không những Vân học giỏi mà còn khéo tay

Bài 3:sgk T113

- Chuyển những câu ghép sau thành

những câu ghép mới bằng 2 cách ? a Trời mưa to nên đường rất trơn Đường rất trơn vì trời mưa to

*Hoạt động 4 : củng cố, dặn dò 4 Củng cố: - Giáo viên khái quát 1 số

kiến thức cơ bản

5.Hướng dẫn học tập :

- Nắm vững đặc điểm và cách SD cách ghép

- Học thuộc 2 ghi nhớ

- Bài tập về nhà : 3, 4, 5, T113- 114

Trang 5

- Xem trước bài mới: Tìm hiểu chung

về văn bản Thuyết minh

NS: 30/10/2009.

NG: 8A: ; 8B:

Thuyết minh

A Mục tiêu cần đạt :

- Kiến thức: Giúp học sinh nắm được đặc thế náo là văn bản thuyết minh Phân thích văn bản thuyết minh với các văn bản tự sự, miêu tả, biểu cảm, nghị luận

- Rèn luyện kỹ năng viết và phân tích văn bản thuyết minh

B Chuẩn bị :

- GV : Soạn bài + đọc tham khảo 1 số văn bản thuyết minh

- HS: Đọc kĩ bài trong sgk trang 114, 115

C Tiến trình dạy và học:

* Hoạt động 1 : Khởi động

1- Tổ chức : 8A : ; 8B

2- Kiểm tra bài cũ: Nhắc lại khái niệm văn bản tự sự – Biểu cảm

3- Bài mới :

* Hoạt động 2 : Hình thành kiến thức mới

I Vai trò và đặc điểm chung của Văn bản thuyết minh:

- Học sinh 3 văn bản sgk trang 114 và

trả lời các câu hỏi bên dưới? 1 Văn bản thuyết minh trong đời sống con người

a Cây dừa Bình Định: Nêu lợi ích riêng

của cây dừa gắn với đặc điểm của cây

dừa

b Tại sao lá cây có màu xanh lục:

Giải thích về tác dụng của chất diệp lục

- Được sử dụng rất rộng rãi, ngành nghề nào cũng cần đến

c Huế: Giới thiệu Huế là trọng tâm văn

học nghệ thuật lớn của Việt Nam - đặc

điểm riêng rất độc đáo

-> Nhằm cung cấp thông tin giúp ta hiểu

rõ về đối tượng sự vật, sự việc, sự kiện

- Trong thực tế khi nào chúng ta cần

những văn bản đó? Em thường gặp

những văn bản đó ở đâu?

- Thuyết minh bao gồm:

+ Giải thích + Trình bày

- Hãy kể thêm các văn bản thuyết + Giới thiệu

Trang 6

minh?

- Cần LBiên, ch/nhân lịch sử (L7)

- Thông tin về trái đất năm 2000

- Ôn dịch thuốc lá 2.Đặc điểm chung của văn bản th/ minh

- Các văn bản trên có phải văn bản tự sự

miêu tả bản chất, NL không? tại sao? + Không phải: - Tự sự: Có sự vật, nhân vật

- Miêu tả: C/ sắc, con người, CX

- Biểu cảm: CX

- NL: l/đ, l/cứ, l/chứng

- Đặc điểm chung của các văn bản trên

làm gì? + Trình bày những đặc điểm tiêu biểu của đối tượng

=> Các văn bản trên đều là văn bản

- Cung cấp tri thức khách quan về đối tượng giúp người đọc hiểu đúng, đủ về

đối tượng

- Các văn bản trên đã thanh minh đối

tượng bằng những phương thức nào? - Không có các yếu tố hư cấu, tưởng tượng và tránh bộ lộ CX

- Ngôn ngữ của các văn bản trên có đặc

điểm gì? - Mục đích của văn bản thuyết minh: Giúp người đọc nhận thức về đối tượng

như nó vốn có trong thực tế

* Ghi nhớ: sách giáo khoa trang 117 (HS đọc và học thuộc)

* Hoạt động 3: II Luyện tập:

Bài 1:

- Đọc các văn bản và cho biết chúng có

phải văn bản thuyết minh không? vì sao?

- Đều là văn bản thuyết minh

a Cung cấp kiếm thức lịch sử

b Cung cấp kiến thức sinh vật

Bài 2:

- Đọc và cho biết văn bản “ thông tin về

ngày….năm 2000” thuộc văn bản nào?

- Văn bản nhật dụng, thuộc kiểu văn bản nghị luận

- Có sử dụng thuyết minh khi nói về tác hại của bao ni lông

Bài 3:

- Các văn bản khác: Tâm sự, miêu tả,

biểu cảm, NL có cần thuyết minh

không? Vì sao?

Các văn bản khác cũng cần sử dụng yếu

tố thuyết minh Vì: Tâm sự: Giới thiệu SV, nhân vật Miêu tả: Giới thiệu c/vật con người…

Trang 7

Biểu cảm: cảm xúc con người, SV.

Nghị luận: Giới thiệu LĐ, luận cứ

* Hoạt động 4: củng cố, dặn dò:

4.Củng cố: - Giáo viên khái quát 1 số kiến thức cơ bản

5.Hướng dẫn học tập

- Nắm vững ghi nhớ - đặc điểm của văn bản thuyết minh

- Hoàn thiện các bài tập trong sách giáo khoa

- Đọc thêm các bài văn mẫu thuyết minh

- Đọc trước bài: Phương pháp thuyết minh

Tuần 12 NS: 31/10/2009.

NG: 8A: ; 8B:

A Mục tiêu cần đạt:

Giúp học sinh:

- Xác định được quyết tâm phòng chống thuốc lá trên cơ sở nhận thức được tác hại to lớn, nhiều mặt của thuốc lá đối với đời sống cá nhân và cộng đồng

- Thấy được sự kết hợp chặt chẽ giữa 2 phương thức lập luận và thuyết minh trong văn bản

- Rèn kỹ năng phân tích 1 văn bản nhật dụng thuyết minh 1 vấn đề khoa học xã hội

B Chuẩn bị:

1- Giáo viên: Đọc văn bản SGK + Một số tài liệu tham khảo, ảnh về tác hại của

thuốc lá + soạn bài

2- Học sinh: Đọc kỹ sgk – Trả lời phần đọc – hiểu văn bản

C Tiến trình dạy và học:

*Hoạt động 1: Khởi động

1- Tổ chức : 8A : ; 8B

2- Kiểm tra: Trong văn bản “ thông tin… năm 2000” chúng ta đã kêu gọi về vấn đề

gì? Vấn đề ấy có tầm quan trọng như thế nào? Em đã thực hiện ra sao?

3- Giới thiệu bài mới: Nêu tác hại của việc hút thuốc lá -> ảnh hưởng tới sức khoẻ

con người

* Hoạt động 2 : Đọc – hiểu văn bản

Trang 8

I Tiếp xúc văn bản

- Giáo viên yêu cầu đọc, đọc mẫu 1 Đọc

- Gọi học sinh đọc tiếp - Tóm tắt nội dung văn bản

2 Tìm hiểu chú thích: 1, 2, 3, 5, 6, 9

- Em hiểu “Ôn dich” là gì? - Ôn dịch : + Là từ chỉ chung các loại bệnh

nguy hiểm, lây lan rộng làm chết hàng loạt trong thời gian ngắn

Lấy ví dụ minh hoạ? + Là một từ rủa, chửi cay độc

- Tìm bố cục văn bản và nêu nội dung

từng phần

3 Bố cục: 3 phần

- Đ1: Dãn vào v/đ: thuốc lá trở thành ôn dịch

- Đ2: Bàn luận và CM những tác hại của thuốc lá đối với cá nhân, cộng đồng

- Đ3: Kêu gọi cả thế giới đứng lên chống lại

ôn dịch thuốc lá

Theo em văn bản này thuộc kiểu văn

bản nào? Giống với những văn bản

nào em đã được học?

+ Thể loại: Văn bản nhật dụng – thuyết minh một vấn đề khoa học xã hội

II Phân tích văn bản:

1 Dẫn vào vấn đề:

- Học sinh hãy đọc đoạn văn mở đầu

- Tác giả so sánh ôn dịch thuốc lá với

những đại dịch nào? So sánh như thế

có tác dụng gì?

- So sánh ôn dịch, thuốc lá với các ôn dịch,

đại dịch khác -> gây sự chú ý + Nó đe doạ sức khoẻ, tính mạng con người + Thông báo ngắn gọn, nhấn mạnh được hiểm hoạ

- Tại sao nhan đề lại viết? “ ôn dịch

thuốc lá” – Dấu phẩy đặt ở đây có ý

nghĩa gì?

- Nhan đề đặt dấu phẩy ở giữa: Là cánh nhấn mạnh và mở rộng nghĩa

- Phần mở bài: Tác giả nêu vấn đề gì? => Thông báo về nạn dịch thuốc lá và tác

hại của nó với con người

2 Chứng minh và giải thích tác hại của thuốc lá:

- Tác hại của thuốc lá được thuyết

minh trên những phương diện nao? * Tác hại: Sức khoẻ, đạo đức của cá nhân và cộng đồng

a Thuốc lá có hại cho sức khoẻ:

- Tác hại của thuốc lá đối với sức

khoẻ được phát triển trên những

chứng cứ nào?

- Khói thuốc chứa nhiều chất độc thấm vào cơ thể người hút

Tác hại:

- Chất hắc ín?

+ Hắc ín: Làm tê liệt…, gây ho hen, viêm phế quản, ung thư

Trang 9

- Chất ôxít các bon?

- Nicô tin?

+ Ô xít các bon: Thấm vào máu không cho tiếp nhận ô xi -> sức khoẻ giảm

+ Ni cô tin: Huyết áp cao, tắc động mạch, nhồi máu cơ tim -> tử vong

- Với những người xung quanh thuốc

lá có hại như thế nào? - Người xung quanh: Đau tim, ung thư, đẻ non, thai nhi yếu

- Nhận xét về các chứng cứ mà tác giả

dùng để thuyết minh? => Nhận xét: Chứng cứ KH để phân tích, minh hoạ bằng số liệu thống kê có sức thuyết

phục

- Các tư liệu th/m này cho thấy mức

độ tác hại của thuốc lá với sức khoẻ

con người như thế nào?

=> Thuốc lá huỷ hoại nghiêm trọng sức khoẻ con người là nguyên nhân của nhiều cái chết bệnh

b Tệ hút thuốc ảnh hưởng xấu đến Đ/đ

- Theo dõi văn bản thoả mãn về AH

xấu của thuốc lá đến đ/đ con người,

cho biết những thông tin nổi bật là gì?

- Tỉ lệ TN hút thuốc ở TP lớn ngang với các

TP âu - Mĩ

- Để có tiền hút thuốc -> trộm cắp

- Từ nghiện thuốc -> nghiện ma tuý

- Điều đó cho thấy mức độ tác hại của

thuốc lá đến với cuộc sống đạo đức

con người như thế nào?

=> Huỷ hoại lối sống, nhân cách người Việt Nam nhất là thanh, thanh niên

- Đoạn văn SDNT so sánh như thế

nào? Với dụng ý gì?

- Nghệ thuật: So sánh -> cảnh báo nạn đua

đòi hút thuốc ở những nước nghèo, nhà nghèo

3 Kiến nghị chống thuốc lá

- Em hiểu thế nào là “chiến dịch” và

chiến dịch chống thuốc lá”?

- Chiến dịch: Là toàn bộ lực lượng,

khẩn trương trong thế giới ngắn nhằm

thực hiện 1 mục đích nhất định

- Chiến dịch đó đã được tiến hành như

thế nào trên thế giới?

- Phát triển chiến dịch chống thuốc lá

-> Các hoạt động thống nhất rộng khắp , chng lại một cách hiệu quả ổn định, thuốc lá -> Nhiều nước : Cám hút nơi công cộng, phẳng lặng…

- Tài liệu, kh/h chống ở khắp nơi

- Cấm quảng cáo trên báo, T.V…

- Bỉ: Từ 1987 vi phạm 500 đô la -> kết quả giảm hẳn

- Nêu cách thoả mãn ở phần cuối? - Nước ta: Mọi người phải đứng lên chống

lại, ngăn ngừa

- NT: Thoả mãn bằng cách đư các ví dụ, số liệu thống kê, so sánh

-Tác dụng của phương pháp CM này?

Khi nêu kiến nghị chống thốc lá, tác

giả

-> T Phục ở tính khách quan

- Thái độ tác giải: cổ vũ cho chiến dịch Tin ở sự chiến thắng

Trang 10

bày tỏ thái độ như thế nào?

III Tổng kết

- Nghệ thuật đặc sắc và ND chủ yếu

của

Vb t/m?

(HS đọc ghi nhớ)

- NT: Đặc trưng của VB t/m

- ND: Thuốc lá là 1 ôn dịch nguy hại nghiêm trọng -> Mọi người phải quan tâm chống lại, muốn chiến thắng phải thống nhất, bền bỉ, lâu dài

*Ghi nhớ SGK trang 122

* Hoạt động 3: IV Luyện tập

- HS làm bài tập 1 sgk trang 122

- Giáo viên hệ thống, khái quát ND – NT cơ bản của VB th/m

Hoạt động 4: củng cố, dặn dò 4 Củng cố: - Giáo viên khái quát 1 số kiến

thức cơ bản

5.Hướng dẫn học tập

- Học kỹ bài, nắm vững ND cơ bản

- Làm bài tập 2 SGK trang 122

- Soạn: Câu ghép (Tiếp)

NS: 31/10/2009.

NG: 8A: ; 8B:

Tiết 46: Câu ghép

A Mục tiêu cần đạt:

- Kiến thức: Tiếp tục giúp học sinh nắm vững mối quan hệ về ý nhĩa giữa các vế câu trong câu ghép

- Rèn luyện kỹ năng sử dụng các cặp quan hệ từ để tạo lập câu ghép

B Chuẩn bị:

1- Giáo viên: Soạn bài + Một số câu ghép; Bảng phụ

2- Học sinh: Đọc và tìm hiểu kĩ sách giáo khoa

C Tiến trình dạy và học: Đọc – Hiểu văn bản.

*Hoạt động 1: Khởi động

1- Tổ chức : 8A : ; 8B

2- Kiểm tra bài cũ:

1 Thế nào là câu ghép? Nêu cách nối các vế câu trong câu ghép?

2 Chữa Bài tập 4, 5 sách giáo khoa trang 114?

3- Giới thiệu bài:

Ngày đăng: 31/03/2021, 21:25

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w