Củng cố, luyện tập: 4’ * Củng cố: Bài hôm nay, các em cần nắm được: - Những dạng lỗi về phụ âm đầu hay mắc phải khi viết chính tả - biết cách sửa chữa các lỗi đó khi nói- viết.. - Lập sổ[r]
Trang 1Ngày soạn: /05//2010 Ngày dạy: /05/2010 - Lớp 7B
Tuần 35 Bài 34
Tiết 137: CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA PHƯƠNG
(phần tiếng việt)
1 Mục tiêu bài dạy:
a Về kiến thức:
*Giúp HS :
- Khắc phục được 1 số lỗi chính tả do ảnh hưởng của phát âm địa phương
- Biết sửa chữa những lỗi nói sai, viết sai tiếng Việt
b Về kĩ năng
- Rèn luyện kĩ năng phát âm chuẩn và viết đúng chính tả
c Về thái độ:
- HS có ý thức giữ gìn sự trong sáng của tiếng việt
2 Chuẩn bị cuả GV và HS:
a Thầy: Nghiên cứu tài liệu, soan giáo án
b Trò : Đọc bài và tìm hiểu bài ở nhà
3 Tiến trình dạy học:
a Kiểm tra bài cũ: (5’)
* GTB: (1’) Để rèn luyện kỹ năng nói, viết đúng chiính tả tiếng Việt, chúng ta
vào bài hôm nay
b Dạy nội dung bài mới:
G
H
G
G
G
G
Đọc văn bản
- Yêu cầu phân biệt các
âm n /l ; ch/tr ; r/d/ gi/ ;
x/s
Nghe - viết
- Gọi 1 số HS lên nộp bài
để chấm
- Nhận xét - sửa sai
treo bảng phụ
- Yêu cầu HS làm bài
tập
Nêu y/cầu BT2
I Viết chỉnh tả bài: Tinh thần yêu nước của ND
ta (15’)
II Bài tập (25’)
1 Điền vào chỗ trống: các phu âm đầu dễ mắc lỗi
(tr/ch ;s/x ; r/d/ gi ; l/n)
- Ch hay tr?
Chân lí, trân trọng, chân thành
- S hay x Sáng sủa, xúc xoà, xuềnh xoàng
- Dấu? hay ~ ? Mâu chuyện, tình mâu tử, mâu bút chì
- Sĩ hay sỉ Liêm sỉ, dũng sĩ, sĩ khí, sĩ vả
2 Tìm từ theo yêu cầu.
Trang 2H
H
G
Chia HS theo nhóm
- HS làm bài tập theo
nhóm
- Tổ chức cho HS thi tìm
từ trong ->5 phút
+ Nhóm 1: a
+ Nhóm 2: b
+ Nhóm 3: c
Đại diện mỗi nhóm trình
bày kết quả
Các nhóm nhận xét chéo
Nhận xét - sửa sai
- Thiết kế Tr357
- GV hướng dẫn HS làm
bài tập
a Tìm từ có điệp âm đầu với ch.
VD: Chập choạng, chấp chối, chậm chạp, chăm chỉ, chăm chú, chắt chiu, chững chạc, châu chấu, chim chóc, chiêm chiếp, chong chóng, chếnh choáng…
b Tìm từ có điệp âm đầu với tr.
VD: Trơ trọi, trơ trụi, trống trải, trơ trẽn, trì trệ, trù trừ, trai tráng, trăn trở, trăn trọc, trừng trộ…
c Tìm từ có điệp âm đầu với mô phỏng tiếng động:
VD: Ra rả, rả rích, rầm rập, rào rào, réo rắt, rì rầm,
rỉ rả, rên rỉ, róc rách, rúc rích, răng rắc, rì rì…
3 Mẹo về dấu: Cách phân biệt dấu hỏi; ngã.
- Mẹo: Sắc hỏi không, huyền ngã nặng
-> Nghĩa là gặp 1 chữ mà ta ko biết là dấu hỏi hay ngã thì tạo 1 từ láy âm
-> Nếu chữ láy âm với nó là dấu sắc, hỏi, hoặc dấu ko thì nó sẽ là dấu hỏi
VD: Mê mẩn, ngơ ngẩn, ủ ê, khủng khỉnh, đủng đỉnh, sáng sủa, hối hả…
-> Trái lại, nếu chữ kia là dấu huyền, dấu nặng, dấu ngã thì nó sẽ là dấu ngã
VD: Mỡ màng, não nùng, loã xoã, nhũng nhiễu, lõm bõm, nũng niu, thõng thẹo…
4 Bài tổng hợp
- Viết một đoạn văn ngắn có sử dụng các cặp phụ
âm đầu :tr/ch ;d/r/gi
c Củng cố, luyện tập: (4’)
* Củng cố: Bài hôm nay, các em cần nắm được:
- Những dạng lỗi về phụ âm đầu hay mắc phải khi viết chính tả
- biết cách sửa chữa các lỗi đó khi nói- viết
* Luyện tập:
- Đọc bảng tra cứu các yếu tố Hán Việt : tr 151- 153
d Hướng dẫn HS tự học ở nhà: (2’)
- Viết chính tả 1 đoạn trong bài: “Sự giàu đẹp của tiếng Việt”
- Lập sổ tay chính tả
- Xem lại nội dung đã học
Trang 3Ngày soạn: /05//2010 Ngày dạy: /05/2010 - Lớp 7B
Tiết 138: CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA PHƯƠNG
(phần tiếng việt)
1 Mục tiêu bài dạy:
a Về kiến thức:
*Giúp HS :
- Khắc phục được 1 số lỗi chính tả do ảnh hưởng của phát âm địa phương
- Biết sửa chữa những lỗi nói sai, viết sai tiếng Việt
b Về kĩ năng
- Rèn luyện kĩ năng phát âm chuẩn và viết đúng chính tả
c Về thái độ:
- HS có ý thức giữ gìn sự trong sáng của tiếng việt
2 Chuẩn bị cuả GV và HS:
a Thầy: Nghiên cứu tài liệu, soan giáo án
b Trò : Đọc bài và tìm hiểu bài ở nhà
3 Tiến trình dạy học:
a Kiểm tra bài cũ: (5’)
* GTB: (1’) Để rèn luyện kỹ năng nói, viết đúng chiính tả tiếng Việt, chúng ta
vào bài hôm nay
b Dạy nội dung bài mới:
G
H
H
G
- GV treo bảng phụ
- Gọi HS lên bảng điền
- Nhận xét
- GV nêu yêu cầu bài tập
- HS đặt câu
- Bạt mạng: Liều lĩnh,
thiếu suy xét về những tai
II Bài tập (35’)
5 Điền từ vào chỗ trống.
- Đ hay l?
Đông đảo, lấp lánh, đầy đủ…
- óc hay oóc?
Học hành, góc học tập, lóc cóc
- ông hay oông?
Không, đồng ý,
- ợm hay ậm?
Chậm chạp
6 Đặt câu phân biệt các từ chứa các tiếng dễ lẫn.
* Đặt câu với mỗi từ: lên, nên
- Nó trèo lên cây cau
- Việc ấy nên làm
* Đặt câu để phân biệt từ: Vội - dội
- Nó đang rất vội
- Tếng máy khoan dội vào vách đá
7 Giải nghĩa các từ gần âm - gần nghĩa.
* Bạt mạng - bạc mệnh
Trang 4?
?
?
hại có thể đến…
- Bạc mệnh: Số phận mỏnh
manh
- Đánh bạc: Chơi bài với
mục đích ăn thua
- Đánh bạt: Làm cho bạt đi,
làm cho sụp đổ
- Bàng bạc: Đã bạc đi 1 ít
- Bàn bạc: Trao đổi ý kiến
nói chung
- Vãn cảnh: Cảnh về già
của 1 người
- Vãng cảnh: Đến thăm
cảnh
- Tiếng hờ khóc vọng ra từ
1 nhà có tang như sau:
Anh chết anh bỏ chị
Chị chết chị bỏ em
Có mấy người qua đời
Quan hệ giữa người đã mất
và người đang khóc thương
Hãy viết lại cho đúng?
- Có những tài hoa không hề sống bạt mạng nhưng vẫn bạc mệnh
* Đánh bạc - đánh bạt
- Truy quét mạnh thì ta có thể đánh bạt bọn đánh bạc
* Bàng bạc – bàn bạc
- Dưới ánh trăng bàng bạc, họ ngồi bàn bạc về tương lai
* Vãn cảnh - vãng cảnh
- Ngay cả khi vãn cảnh, vẫn còn khách vãng cảnh
8 Giải câu đố: (T.kế Tr366)
- Thủ pháp: Hiện tượng đồng âm lời nói phát
âm giống nhau nhưng mặt chữ khác nhau: VD: Anh (DT chỉ người) – Anh (DT riêng) -> Có 3 chị em gái, trong đó:
- Chị cả tên là x
- Em thứ tên là anh
- Em út tên là y -> Y khóc: Anh chết anh bỏ chị
Y khóc: Chị chết chị bỏ em
=> Có 1 người chết
c Củng cố, luyện tập: (4’)
* Củng cố: Bài hôm nay, các em cần nắm được:
- Những dạng lỗi về phụ âm đầu hay mắc phải khi viết chính tả
- biết cách sửa chữa các lỗi đó khi nói- viết
* Luyện tập:
- Đọc bảng tra cứu các yếu tố Hán Việt : tr 153 - 156
d Hướng dẫn HS tự học ở nhà: (2’)
- Viết chính tả 1 đoạn trong bài: “Sự giàu đẹp của tiếng Việt”
- Lập sổ tay chính tả
- Xem lại nội dung đã học
- Lập sổ tay chính tả
- Chuẩn bị: Tiết 139- 140: Trả bài KT tổng hîp