1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án môn Hình học 7 - Năm 2010 - 2011 - Tiết 28: Trường hợp bằng nhau thứ ba của tam giác góc – cạnh – góc (g c g)

5 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 118,06 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HS: Hai tam giaùc vuoâng baèng nhau khi coù moät Caïnh goùc vuoâng vaø moät goùc nhoïn keà caïnh aáy cuûa tam giaùc vuoâng naøy baèng moät caïnh goùc vuoâng vaø moät GV: Đó chính là trườ[r]

Trang 1

§ 5 TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ BA CỦA TAM GIÁC GÓC – CẠNH – GÓC (GCG)

A MỤC TIÊU

 HS nắm đước trường hợp bằng nhau góc cạnh góc của hai tam giác Biết vận dụng trường hợp bằng nhau góc cạnh góc của hai tam giác để chứng minh trường hợp bằng nhau cạnh huyền – góc nhọn cả hai tam giác vuông

 Biết cách vẽ mộ tam giác khi biết một cạnh và mọt góc kề cạnh đó

 Bước đầu biết sử dụng trường hợp bằng nhau gcg, trường hợp cạnh huyền – góc nhọn của tam giác vuông Từ đó suy ra các cạnh tương ứng, các góc tương ứng bằng nhau

B PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

• GV: - Thước thẳng, thước đo độ, compa, êke Bảng phụ bút dạ (hoặc giấy trong đèn chiếu)

• HS: Thước thẳng, thước đo độ, compa, êke Ôn tập các trường hợp bằng nhau của hai tam giác ccc, cgc

C QUÁ TRÌNH DẠY HỌC TRÊN LỚP

Hoạt động 1: KIỂM TRA BÀI CŨ

GV nêu câu hỏi kiểm tra

- Phát biểu trường hợp bằng nhau thứ nhất ccc và trường hợp bằng nhau thứ hai cgc của hai tam giác

- Hãy minh hoạ các trường hợp bằng nhau này qua hai tâm gíac cụ thể:

- ∆ ABC và ∆ A’B’C’

1 HS lên bảng kiểm tra

- Phát biểu hai trường hựop bằng nhau của tam giác ccc và cgc

Trường hợp ccc:

 ∆ ABC = ∆ A’B’C’ (ccc)

' '

' '

' '

C A AC

C B BC

B A AB

Trường hợp cgc:

Tiết 28

A A’

B C B’ C’

Trang 2

GV nhận xét cho điểm.

Gv đặt vấn đề: nếu ∆ ABC và ∆

A’B’C’ có:

; BC = B’C’ ; thì hai

'

ˆ

BCˆ Cˆ'

tam giác có bằng nhau hay không ? Đó

là nội dung bài học hôm nay  ghi

đâug bài

 ∆ ABC = ∆ A’B’C’ (cgc)

' '

' ˆ ˆ

' '

C B BC

B B

B A AB

HS nhận xét bài làm của bạn

Hoạt động 2: 1/ VẼ TAM GIÁC BIẾT MỘT CẠNH VÀ HAI GÓC KỀ

- Bài toán : Vẽ tam giác ABC biết BC

= 4cm;

; GV yêu cầu toàn

 60

ˆ

B Cˆ  40

lớp nghiên cứu các bước làm trong

SGK

- GV nhắc lại các bước làm:

+ Vẽ đoạn thẳng BC = 4cm

+ Trên cùng một nữa mặt phẳng bờ

BC vẽ tia Bx và Cy sao cho

 40 ˆ

60 ˆ

y C B

x C B

Tia Bx cắt Cy tại A:

( GV lưu ý HS : trên bảng 1cm ứng với

1dm)

GV lưu ý HS: Trong ∆ ABC, góc B và

góc C là hai góc kề cạnh BC

Để cho gọn, khi nối mmột cạnh và hai

góc kề, ta hiểu hai góc này là hai góc

ở vị trí kề cạnh đó

GV hỏi: trong ∆ ABC, cạnh AB kề với

những góc nào ? Cạnh AC kề với

những góc nào ?

1 / Vẽ tam giác biết một cạnh và hai góc kề

HS tự đọc SGK

- Một HS đọc to các bước vẽ hình

- Một HS lên bảng vẽ hình, các HS khác vẽ hình vào vở

- Một HS khác lên bảng kiểm tra hình bạn vừa vẽ và nêu nhận xét

HS: Trong ∆ ABC, cạnh AB kề với góc

A và góc B Cạnh AC kề với góc A và góc C

Hoạt động 3: 2/ TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU GÓC CẠNH GÓC

x

y A

60◦ 40◦

B 4cm C

Trang 3

- GV yêu cầu cả lớp làm bài ?1

Vẽ thêm ∆ A’B’C’ có:

B’C’ = 4cm, Bˆ' 60, Cˆ' 40

- Em hãy đo và nhận xét độ dài cạnh

AB và A’B’

- Khi có AB = A’B’ (do đo đạc) em có

nhận xét gì về hai tam giác ∆ ABC và

∆ A’B’C’ ?

Qua thực tế, ta thừa nhận tính chất cơ

bản sau: “nếu một cạnh và hai góc kề

của tam giác này bằng một cạnh và

góc kề của tam giác kia thì hai tam

giác đó bằng nhau”

- GV đưa tính chất lên màn hình, yêu

cầu hai HS nhắc lại

- GV hỏi: ∆ ABC và ∆ A’B’C’ theo

trường hợp góc cạnh góc khi nào ?

Còn có cạnh , góc nào khác nữa ?

GV yêu cầu HS làm ?2 Tìm các tam

giác bằng nhau ở mỗi hình 94, 95, 96

(GV đưa đề bài lên bảng phụ hoặc

màn hình)

2 / Trường hợp bằng nhau ; góc- cạnh- góc

- Cả lớp vẽ ∆ A’B’C’ vào vỡ

Một HS lên bảng vẽ

- HS đo trên vỡ của mình, một HS lên bảng đo Rút ra nhận xét :

AB = A’B’

- HS :∆ ABC và ∆ A’B’C’ có:

BC = B’C’ = 4cm

 ˆ' 60

B

AB = A’B’ (do đo đạc)

 ∆ ABC = ∆ A’B’C’ (cgc)

HS nghe GV giảng

- Hai Hs nhắc lại trường hợp bằng nhau góc cạnh góc SGK tr 121

- HS : Nếu ∆ ABC và ∆ A’B’C’ có: '

ˆ

B

BC = B’C’

' ˆ

C thì ∆ ABC = ∆ A’B’C’ (gcg) hoặc:

' ˆ

A

AB = A’B’

' ˆ

B hoặc:

' ˆ

A

AC = A’C’

' ˆ

C

- HS làm ?2 , rồi lần lượt trình bày

- HS 1 (hình 94)

∆ ABD = ∆ CDB (gcg) vì

(gt)

B D C D B

Aˆ  ˆ

BD chung

(gt)

D B C B D

Aˆ  ˆ

Trang 4

GV : Nêu cách khác chứng minh

?

G

Eˆ  ˆ

Có thể chứng minh : Fˆ Hˆ (gt)

 EF//HG  Eˆ Gˆ (so le trong)

- HS 2 (hình 95) Xét ∆ OEF và ∆ OGH có:

(gt)

O H G O F

Eˆ  ˆ

EF = GH



) (

ˆ ˆ

) ( ˆ ˆ

doidinh H

O G F O E

gt O H G O F E

O EˆFO GˆH (vì tổng 3 góc của tam giác bằng 180◦)

 ∆ ABD = ∆ CDB (gcg)

HS 3: Hình 96

Xét ∆ ABC và ∆ EDF có:

 = Ê = 1v

AC = EF (gt)

(gt)

F

Cˆ  ˆ

 ∆ ABC = ∆ EDF (gcg)

Hoạt động 4 : 3/ HỆ QUẢ

Gv : Nhìn hinh 96 em hãy cho biết hai

tam giác vuông bằng nhau khi nào ?

GV: Đó chính là trường hợp bằng nhau

góc cạnh góc của hai tam giác vuông

Ta có hệ quả một (SGK tr 122).

Ta xét tiếp hệ quả 2, gọi một HS dọc

hệ quả 2 SGK Gv vẽ hình lên bảng,

yêu cầu HS vẽ hình vào vỡ

B E

A C D F

Nhìn hình vẽ , cho biết GT, KL

Hãy chứng minh ∆ ABC = ∆ DEF

3 / Hệ quả

HS: Hai tam giác vuông bằng nhau khi có một Cạnh góc vuông và một góc nhọn kề cạnh ấy của tam giác vuông này bằng một cạnh góc vuông và một góc nhọn kề cạnh ấy của tam giác kia

Một HS đọc hệ quả 1 tr 122 SGK Một HS đọc hệ quả 2 SGK

HS vẽ hình vào vỡ

1 HS nếu GT, KL của bài toán

∆ ABC ; Aˆ  90 ∆ DEF ; Dˆ  90

GT BC = EF ; Bˆ Fˆ

KL ∆ ABC = ∆ DEF

1 HS khác lên bảng chứng minh

Xét ∆ ABC và ∆ DEF có:

(gt)

E

Bˆ  ˆ

C D

O G

A B

C

D

Trang 5

GV ; yêu cầu HS phát biểu hệ quả 2.

BC = EF (gt)



) ( ˆ

ˆ 90 ˆ

ˆ 90 ˆ

gt E B

E F

B C

F

Cˆ  ˆ

 ∆ ABC = ∆ EDF (gcg)

Hoạt động 5: LUYỆN TẬP CŨNG CỐ

Phát biểu trường hợp bằng nhau góc

cạnh góc

Bài tập 34 tr 123 SGK (đề bài đưa lên

bảng phụ hoặc màn hình đèn chiếu)

- HS phát biểu trường hợp bằng nhau gcg

- HS trả lời miệng

Hình 98 : ∆ ABC = ∆ ABD (gcg) Vì: C AˆBD AˆB= n

Cạnh AB chung

=m

B C A C B

Aˆ  ˆ hình 99:

∆ ABC có: A BˆDA CˆB (gt)

A BˆDA CˆE (bù với hai góc bằng nhau)

Xét ∆ ABD = ∆ ACE có:

(chứng minh trên)

E C A D B

Aˆ  ˆ

BD = CE (gt)

(gt)

E

D

 ˆ

 ∆ ABD = ∆ ACE (gcg)

Hoạt động 6: HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

- Học thuộc và hiểu rõ trường hợp bằng nhau gcg của hai tam giác, hai hệ quả 1

va ø2 trường hợp bằng nhau của hai tam giác vuông

- Bài tập 35, 36, 37 (tr 123 SGK) Tiết sau ôn tập học kỳ Làm các câu hỏi ôn tập vào vỡ

A

B

 



n n

A

E

Ngày đăng: 31/03/2021, 21:24

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w