Thực trạng các yếu tố tác động đến nhu cầu tin của người dùng tin tại Trung tâm thông tin thư viện Trường Đại học Kỹ thuật Công nghiệp Thái Nguyên .... Với hình thức đào tạo này, nhu cầu
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
-
DƯƠNG THỊ MAI
NHU CẦU TIN TẠI TRUNG TÂM THÔNG TIN THƯ VIỆN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHIỆP
THÁI NGUYÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ THÔNG TIN - THƯ VIỆN
Hà Nội, 2020
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
-
DƯƠNG THỊ MAI
NHU CẦU TIN TẠI TRUNG TÂM THÔNG TIN THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG
NGHIỆP THÁI NGUYÊN
Luận văn thạc sỹ chuyên ngành Thông tin – Thư viện
Mã số:8320201.01
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Trần Thị Quý
Trang 3tin-Tôi cũng xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo và bạn bè đồng nghiệp tại Trung tâm TT - TV trường Đại học Kỹ thuật Công nghiệp Thái Nguyên đã tạo điều kiện giúp đỡ và động viên về mọi mặt trong thời gian tôi học tập và hoàn thành bản luận văn
Cuối cùng, tôi xin được gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất đến người thân và gia đình đã động viên và hỗ trợ mọi mặt để tôi thực hiện luận văn này
Tuy có nhiều cố gắng, song luận văn cũng không tránh khỏi một số thiếu sót Tôi rất mong nhận được sự đóng góp, chỉ bảo của thầy cô giáo và bạn bè đồng nghiệp
Xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, tháng năm 2020
Người viết
Trang 46 ĐHKTCN Đại học Kỹ thuật Công nghiệp
7 ĐHTN Đại học Thái Nguyên
8 HVCH Học viên cao hoc
9 KH&CN Khoa học và công nghệ
10 KHKT Khoa học kỹ thuật
11 NCKH Nghiên cứu khoa học
12 NCS Nghiên cứu sinh
13 NCT Nhu cầu tin
1 CD - Rom Compact disc – read only memory
2 OPAC Online Public Access Catalog
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
BẢNG CÁC CHỮ VIẾT TẮT ii
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Tổng quan tình hình nghiên cứu của đề tài 3
3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 6
3.1 Mục đích 6
3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu 6
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 7
4.1 Đối tượng nghiên cứu 7
4.2 Phạm vi nghiên cứu 7
5 Giả thuyết nghiên cứu 7
6 Phương pháp nghiên cứu 8
6.1 Phương pháp luận 8
6.2 Phương pháp nghiên cứu cụ thể 8
7 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 8
8 Bố cục luận văn 9
CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ NHU CẦU TIN CỦA NGƯỜI DÙNG TIN TẠI TRUNG TÂM THÔNG TIN - THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHIỆP THÁI NGUYÊN 10
1.1 Khái niệm“Nhu cầu tin”, “Người dùng tin” 10
1.1.1 Khái niệm “Nhu cầu tin” 10
1.1.2 Khái niệm “Người dùng tin”trong môi trường đại học 12
1.2 Vai trò của việc nắm bắt nhu cầu tin của người dùngtin 13
Trang 61.2.1 Điều chỉnh hoạt động của cơ quan thông tin - thư viện 13
1.2.2 Giúp người dùng tin nâng cao khả năng tự học, tự nghiên cứu 14
1.3 Những yếu tố ảnh hưởng đến nhu cầu tin của người dùng tin 15
1.3.1 Môi trường 15
1.3.2 Người dùng tin 17
1.3.2.1 Nghề nghiệp và trình độ văn hoá 17
1.3.2.2 Lứa tuổi và tâm lý 18
1.3.2.3 Giới tính và nhân cách 19
1.3.2.4 Phương pháp giảng dạy của thầy và học tập của sinh viên 20
1.3.3 Hoạt động thông tin thư viện 21
1.4 Những yêu cầu đối với việc đảm bảo thông tin cho người dùng tin 22
1.4.1 Thông tin phải được đảm bảo đầy đủ 22
1.4.2 Thông tin phải được đảm bảo chính xác và có dộ tin cậy cao 22
1.4.3 Thông tin phải được cập nhật và kịp thời 22
1.4.4 Thông tin phải phù hợp với nhu cầu về nội dung, thời điểm, và hình thức 23
1.4.5 Thông tin cần được bảo đảm tính pháp lý 23
1.5 Đặc điểm Trường Đại học Kỹ Thuật Công nghiệp Thái Nguyên 24
1.5.1 Khái quát về quá trình hình thành và phát triển 24
1.5.2 Chức năng, nhiệm vụ 25
1.5.3 Cơ cấu tổ chức và đội ngũ cán bộ 25
1.6 Khái quát về Trung tâm Thông tin - Thư viện trường Đại học Kỹ ThuậtCông nghiệp Thái Nguyên 27
1.6.1 Lịch sử ra đời và phát triển của Trung tâm 27
Trang 71.6.3 Cơ cấu tổ chức của Trung tâm 29
1.7 Vai trò của việc nắm bắt nhu cầu tin của người dùng tin Trường Đại họcKỹ Thuật Công nghiệp Thái Nguyên 30
1.7.1 Đối với công tác quản lý điều hành của lãnh đạo 30
1.7.2 Đối với hoạt động nghiên cứu, giảng dạy của giảng viên 32
1.7.3 Đối với nghiên cứu và học tập của người học 32
1.7.4 Đối với hoạt động nghiệp vụ thông tin-thư viện 33
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG NHU CẦU TIN CỦA NGƯỜI DÙNG TIN TẠI TRUNG TÂM THÔNG TIN THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHIỆP THÁI NGUYÊN 34
2.1 Thực trạng người dùng tin của Trung tâm Thông tin-Thư viện Trường Đại học Kỹ thuật Thái Nguyên 34
2.1.1 Các nhóm người dùng tin 34
2.1.2 Độ tuổi người dùng tin 36
2.1.3 Giới tính của người dùng tin 37
2.1.4 Trình độ học vấn của người dùng tin 38
2.2 Thực trạng nhu cầu tin của người dùng tin Trường Đại học Kỹ thuật Công nghiệp Thái Nguyên 40
2.2.1 Nhu cầu về nội dung thông tin trong tài liệu 40
2.2.2 Nhu cầu về ngôn ngữ thông tin 43
2.2.3 Nhu cầu về hình thức tài liệu 46
2.2.4 Nhu cầu về thời gian xuất bản của tài liệu 48
2.2.5 Tập quán khai thác thông tin của người dùng tin 51
2.3 Thực trạng các yếu tố tác động đến nhu cầu tin của người dùng tin tại Trung tâm thông tin thư viện Trường Đại học Kỹ thuật Công nghiệp Thái Nguyên 60
2.3.1 Hoạt động thông tin thư viện 60
Trang 82.3.1.1 Chính sách của lãnh đạo các cấp, các bên liên quan 60
2.3.1.2 Năng lực thông tin của đội ngũ cán bộ 62
2.3.1.3 Vốn thông tin, tài liệu 66
2.3.1.4 Cơ sở vật chất, hạ tầng công nghệ thông tin 67
2.3.1.5 Các sản phẩm và dịch vụ thông tin-thư viện 68
2.3.2 Người dùng tin 69
2.3.3 Môi trường 71
2.4 Đánh giá về hiệu quả đáp ứng nhu cầu tin cho người dùng tin tại Trung tâm 72 2.4.1 Về sự đầy đủ của thông tin, tài liệu 72
2.4.2 Về sự cập nhật của thông tin, tài liệu 73
2.4.3 Về sự phù hợp của thông tin với nhu cầu 73
2.5 Nhận xét chung 74
2.5.1 Điểm mạnh 74
2.5.2 Điểm yếu và nguyên nhân 77
CHƯƠNG 3: CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ ĐÁP ỨNG NHU CẦU TIN TẠI TRUNG TÂM THÔNG TIN THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHIỆP THÁI NGUYÊN 79
3.1 Nhóm giải pháp nâng cao khả năng đáp ứng nhu cầu tin 79
3.1.1 Phát triển vốn tài nguyên thông tin 79
3.1.2 Phát triển các sản phẩm, dịch vụ thông tin 81
3.1.3 Chú trọng nâng cao năng lực thông tin cho cán bộ 88
3.1.4 Hiện đại hóa cơ sở vật chất trang thiết bị 92
3.1.5 Đẩy mạnh ứng dụng thành tựu công nghệ thông tin hiện đại 96
3.2 Nhóm giải pháp phát triển nhu cầu tin 97
3.2.1 Đổi mới phương pháp giảng dạy và học tập 97
Trang 93.2.2 Chú trọng hoạt động đào tạo người dùng tin 99
3.2.3 Triển khai hoạt động nghiên cứu nhu cầu tin hàng năm 100
3.2.4 Phát huy vai trò của các tổ chức đoàn thể trong nhà trường 100
KẾT LUẬN 102
TÀI LIỆU THAM KHẢO 104
Trang 10DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU SỐ LIỆU
Bảng 1.1 Đội ngũ cán bộ Trường ĐHKTCN TN 26
Bảng 2.1: Nhu cầu về nội dung thông tin (Chuyên ngành đào tạo) 41
Bảng 2.2: Mức độ sử dụng tài liệu bằng các ngôn ngữ khác nhau 44
Bảng 2.3 Nhu cầu về loại hình tài liệu của người dùng tin: 47
Bảng 2.4 Nhu cầu về thời gian xuất bản của tài liệu của người dùng tin: 49
Bảng 2.5 Nhu cầu về thời gian khai thác thông tin của người dùng tin: 51
Bảng 2.6 Nhu cầu về địa điểm khai thác thông tin của người dùng tin: 55
Bảng 2.7 Mức độ sử dụng các dịch vụ thông tin- thư viện 58
Bảng 2.8 Khả năng đáp ứng về tính đầy đủ của nguồn lực thông tin: 73
Bảng 2.9 Khả năng đáp ứng về tính cập nhật của nguồn lực thông tin: 73
Bảng 2.10 Khả năng đáp ứng về tính phù hợp của nguồn lực thông tin: 74
Bảng 3.1 Khả năng đáp ứng về sản phẩm và dịch vụ thông tin : 82
Bảng 3.2 Khả năng đáp ứng về thái độ phục vụ của CB: 89
Bảng 3.3 Khả năng đáp ứng về chuyên môn của CB: 89
Bảng 3.4 Khả năng đáp ứng về kỹ năng của CB: 90
Bảng 3.5 Khả năng đáp ứng về diện tích của Trung tâm : 93
Bảng 3.6 Khả năng đáp ứng về bàn ghế của Trung tâm : 93
Bảng 3.7 Khả năng đáp ứng về máy tính của Trung tâm : 94
Bảng 3.9 Khả năng đáp ứng về nhiệt độ của Trung tâm : 95
Trang 11DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1 Nhóm bạn đọc tại thư viện 35
Biểu đồ 2.2 độ tuổi các nhóm người dùng tin 37
Biểu đồ 2.3 Giới tính các nhóm người dùng tin 38
Biểu đồ 2.4 Trình độ các nhóm người dùng tin 39
Biều đồ 2.5: Nhu cầu tin về các chuyên ngành đào tạo 42
Biểu đồ 2.6: Mức độ sử dụng tài liệu bằng các ngôn ngữ khác nhau 45
Biểu đồ 2.7: Nhu cầu về thời gian xuất bản của tài liệu của người dùng tin: 50
Biểu đồ 2.8 Nhu cầu về địa điểm khai thác thông tin của người dùng tin: 56
Biểu đồ 2.9 Mức độ sử dụng các dịch vụ thông tin- thư viện 59
Biều đồ 2.10.: Cơ cấu đội ngũ cán bộ theo độ tuổi tại TT TT – TV 63
Biều đồ 2.11: Cơ cấu đội ngũ cán bộ theo giới tính tại TT TT – TV 64
Biều đồ 2.12: Cơ cấu đội ngũ cán bộ theo trình độ tại TT TT – TV 65
Biều đồ 2.13: Cơ cấu đội ngũ cán bộ theo chuyên môn nghiệp vụ 65
Biều đồ 2.14: Vốn tài liệu của thư viện 66
Biểu đồ 3.1 Mức độ đáp ứng các sản phẩm và dịch vụ TT – TV 82
Trang 12MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Theo quan điểm của Triết học, thông tin là sự phản ánh của tự nhiên và xã hội (thế giới vật chất) bằng ngôn từ, ký hiệu, hình ảnh hay nói rộng hơn bằng tất
cả các phương tiện tác động lên giác quan của con người Hay thông tin là tất cả những gì mang lại sự hiểu biết của con người.Vì vậy,thông tin được coi là nguồn lực phát triển xã hội và là nguồn tài nguyên quan trọng hơn mọi nguồn tài nguyên thiên nhiên Khác với các nguồn tài nguyên khác khi sử dụng sẽ bị hao mòn, cạn kiệt, thì nguồn tài nguyên thông tin càng sử dụng sẽ càng gia tăng giá trị Thông tin còn là tri thức, là sức mạnh và là yếu tố quyết định sự phát triển kinh tế - xã hội, khoa học và công nghệ của mỗi quốc gia Trong giai đoạn này, khoa học và công nghệ đã trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp tác động đến mọi mặt của đời sống xã hội Khoa học thúc đẩy nền kinh tế tri thức phát triển làm cho nền sản xuất được hiện đại hoá với chất lượng cao, sản phẩm hàng hoá phong phú có hàm lượng trí tuệ cao, chất lượng tốt ngày càng thoả mãn nhu cầu của con người Vì vậy thông tin trở
thành nhu cầu cơ bản không thể thiếu của mọi người, mọi tổ chức, mọi quốc gia
Sự phát triển của cuộc cách mạng khoa học và công nghệ, việc ứng dụng công nghệ truyền thông đang diễn ra mạnh mẽ trên thế giới trong những năm gần đây đã và đang ảnh hưởng tới tất cả các lĩnh vực kinh tế - xã hội, trong đó có lĩnh vực thông tin - thư viện Bùng nổ thông tin chính là hệ quả của sự phát triển này Trong xu hướng toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế, văn hóa, khoa học, giáo dục… mỗi cá nhân hay tập thể đều có nhu cầu được tiếp cận các nguồn thông tin khác nhau với các cách thức tiếp cận khác nhau Đây chính là nhu cầu tin của người dùng tin Nhu cầu tin là một trong những nhu cầu cơ bản của con người, xuất phát từ lòng ham hiểu biết và khám phá thế giới khách quan Tuy nhiên, vấn đề đặt ra trong giai đoạn bùng nổ thông tin này là làm thế nào để người dùng tin có thể thu nhận được nguồn thông tin giá trị nhất, chính xác nhất, phù hợp nhất và kịp thời nhất? Chính vì
Trang 13đặc điểm đối tượng người dùng tin và nhu cầu tin của họ để có thể đáp ứng một cách đầy đủ, chính xác, kịp thời và phù hợp với từng đối tượng đó Đây là một trong những nhiệm vụ quan trọng của các cơ quan thông tin - thư viện đặc biệt đối với cácTrung tâm thông tin thư viện trường đại học
Việt Nam đang trên con đường hội nhập và phát triển, sự nghiệp Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa (CNH -HĐH) đất nước phụ thuộc nhiều vào những thành tựu của KH&CN Nhận thức rõ vai trò của KH&CN trong sự phát triển của đất nước Đảng và Nhà nước ta đã có nhiều chính sách quan trọng tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động khoa học kỹ thuật phát triển, đặc biệt trong Hiến pháp nước Cộng
hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2013, tại khoản 1, điều 63 đã chỉ ra “Phát triển
khoa học và công nghệ là quốc sách hàng đầu, giữ vai trò then chốt trong sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của đất nước” Chính vì vậy, Đảng và Nhà nước đã nhiều
lần nhấn mạnh trong các diễn đàn khác nhau khi khẳng định vai trò của KH&CN Nhiều quan điểm cho rằng, trong cuộc cạnh tranh giữa các tổ chức, các quốc gia, trong giai đoạn hiện nay, thực chất là sự cạnh tranh nguồn vốn tri thức (thông tin
KH & CN) và được thể hiện qua chất lượng nguồn nhân lực Để có chất lượng nguồn nhân lực tốt với nguồn vốn tri thức và trình độ KH&CN cao, giáo dục và đào tạo đang là quốc sách hàng đầu và là vấn đề then chốt trong sự nghiệp xây dựng và phát triển đất nước Vì vậy, để phục vụ cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa thì vấn đề cốt lõi là phải đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục, nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo, trong đó giáo dục đại học phải được ưu tiên đổi mới theo tinh thần nghị quyết Trung Ương 8 khóa XI, đồng thời phải đổi mới phương thức đào tạo từ hình thức đào tạo niên chế sang đào tạo tín chỉ
Trường Đại học Kỹ thuật Công nghiệp Thái Nguyên là một trong những trường thuộc khối Đại học Thái Nguyên đi đầu trong công tác chuyển đổi hình thức đào tạo niên chế sang hình thức đào tạo tín chỉ Với hình thức đào tạo này, nhu cầu tra cứu, tìm kiếm thông tin của người dùng tin phục vụ cho quá trình tự học, tự nghiên cứu trong các trung tâm thông tin thư viện đại học sẽ tăng lên; số lượng người dùng tin sẽ nhiều hơn và hình thức phục vụ người dùng tin sẽ đa dạng hơn so
Trang 14với đào tạo theo niên chế Bên cạnh đó, chất lượng thông tin cung cấp cho người dùng tin và trình độ của cán bộ thư viện cũng đòi hỏi ngày càng cao hơn, không chỉ dừng lại ở việc cung cấp tài liệu gốc mà còn cung cấp các sản phẩm và dịch vụ thông tin thư viện khác
Trung tâm Thông tin - Thư viện trường Đại học Kỹ thuật Công nghiệp Thái Nguyên từ khi thành lập cho đến nay đã hỗ trợ đắc lực cho công tác đào tạo, nghiên cứu khoa học, nâng cao chất lượng giảng dạy và học tập của cán bộ, giảng viên và sinh viên trong toàn trường Tuy nhiên, do nguồn tài liệu hạn chế, hoạt động thông tin – thư viện còn chưa đa dạng, phong phú nên khả năng đáp ứng nhu cầu tin của người dùng tin tại Trung tâm còn nhiều hạn chế Để đáp ứng tối đa nhu cầu về thông tin, tài liệu cho sinh viên, cán bộ, giảng viên trong toàn Trường và góp phần nâng cao chất lượng giáo dục đào tạo trong giai đoạn đổi mới giáo dục hiện nay, cần phải có kế hoạch và chiến lược phát triển lâu dài và toàn diện trong toàn bộ hoạt động thông tin - thư viện Trong đó việc nghiên cứu nắm vững nhu cầu tin của người dùng tin tại Trung tâm Thông tin - Thư viện Trường Đại học Kỹ thuật Công nghiệp là vấn đề quan trọng và cấp bách Bởi việc đáp ứng và thỏa mãn tối đa nhu cầu tin cho NDT luôn là động lực, là mục tiêu hướng đến của Trung tâm nhằm nâng cao hiệu quả nghiên cứu khoa học và đào tạo của Nhà trường
Vì những lý do trên, nên tôi chọn đề tài: “Nhu cầu tin tại Trung tâm Trung
tâm Thông tin - Thư viện trường Đại học Kỹ thuật Công nghiệp Thái Nguyên ” làm
đề tài cho luận văn tốt nghiệp thạc sỹ chuyên ngành Thông tin – Thư viện của mình
2 Tổng quan tình hình nghiên cứu của đề tài
Nghiên cứu NCT của NDT nói chung và NCT của NDT trong các cơ quan thông tin - thư viện (TT - TV), các trường đại học nói riêng là một trong những vấn
đề có tính cấp thiết, vì vậy trong những năm gần đây có khá nhiều công trình nghiên cứu theo hướng vấn đề này, kể cả ở trong nước và ngoài nước Cụ thể:
Các nghiên cứu về nhu cầu tin và phương pháp điều tra
Trang 15Trước hết phải kể đến công trình nghiên cứu đồng thời là bài giảng của tác giảTrần
Thị Minh Nguyệt (2010), “Người dùng tin và nhu cầu tin” và “Hoạt động TT-TV
các trường đại học phục vụ học chế tín chỉ”(2010) trong tạp chí Nghiên cứu văn hóa số
1 Công trình của tác giả Lê Văn Viết (2001), Thư viện học đại cương” và (2000)
“Cẩm nang nghề Thư viện”; Công trình của tác giảNguyễn Tiến Đức (2003) “Nhu
cầu tin và các phương pháp điều tra nghiên cứu”’; “Một số kỹ năng và yêu cầu trao đổi cá biệt với NDT, Tạp chí thư viện Việt Nam, số 3 (11) trang 24 – 27, 2007 của
Trương Đại Lượng; “Nghiên cứu nhu cầu tin tại trung tâm thông tin - thư viện Đại
học Quốc gia Hà Nội“ (2011)của Nguyễn Thị Bích Hạnh; “Nghiên cứu NCT của cán bộ nghiên cứu và giảng dạy trường Đại học Văn hóa Hà Nội” (2002) của
Nguyễn Hữu Nghĩa; “Nghiên cứu NCT tại trường Đại học Cần Thơ” (2003) của Dương Thị Vân; “Nghiên cứu NCT và phục vụ thông tin tại Phân viện Hà
Nội”(2014) của Phùng Thị Kim Xuyến; “Nghiên cứu nhu cầu tin khoa học và công nghệ tại Trung tâm Thông tin Khoa học và Công nghệ Quốc Gia” (2009) của học
viên Nguyễn Thị Chung
Ở ngoài nước cũng có một số công trình khoa học của các tác giả như Wilson hay nhóm tác giả Karen E Fisher, Sanda Erdelez, Lynne E F McKechnie (2009) với
công trình “Lý thuyết về hành vi thông tin” Trong đó, các tác giả đã nghiên cứu bản
chất của thông tin Đồng thời nghiên cứu khái niệm NDT, NCT, hành vi thông tin, các
phương pháp điều tra NCT.Công trình “NDT, nghiên cứu người dùng và hành vi thông
tin dựa trên lý thuyết” (2006) củaBawden, D (2006)
Trong các công trình này, các tác giả đã phân tích khá sâu sắc nội hàm khái niệm nhu cầu tin, người dùng tin; nhu cầu đọc, hứng thú đọc, đối tượng, mục đích, vai trò, ý nghĩa của việc nghiên cứu NDT và NCT, các yếu tố ảnh hưởng tới NDT và NCT; đặc điểm các nhóm NDT Các công trình của tác giả nước ngoài, trong đó đã đánh giá lại giá trị công trình có tính lý luận về NCT và NDT Tác giả đã khẳng định “lý thuyết của Willson sau 30 năm vẫn còn nguyên giá trị” Các tác giả đều khẳng định NCT là nhu cầu cơ bản của con người, là một dạng của nhu cầu tinh thần, nhu cầu bậc cao của
Trang 16con người Nhu cầu tin nảy sinh trong quá trình thực hiện các loại hoạt động khác nhau của con người Đề nắm bắt được NCT người ta có nhiều các phương pháp nghiên cứu khác nhau như bất cứ một đối tượng nghiên cứu khoa học xã hội nào
Các nghiên cứu về người dùng tin và vai trò của việc nắm bắt nhu cầu tin
Nghiên cứu về NDT, trước tiên phải kể đến luận án tiến sĩ của tác giả Trần Thị Thanh Vân (2018), bảo vệ tại Trường Đại học Văn hóa Hà Nội Trong đó, tác giả đã nghiên cứu khá kỹ về nội hàm khái niệm NDT Tại trang 21, của luận án tác
giả đã khẳng định „ Có thể coi NDT là một người (cá nhân) hoặc nhiều người (một
nhóm, tập thể, cơ quan, tổ chức) sử dụng thông tin thông qua các SP&DV của các
cơ quan TT-TV nhằm mục đích thoả mãn NCT của mình“ Nghiên cứu về vai trò
của việc nắm bắt NCT của NDT, tác giả thấy, cũng trong các công trình kể trên, các tác giả cũng đã đề cập và phân tích rất sâu sắc vai trò của việc nắm bắt NCT của NDT trong hoạt động TT-TV
Các nghiên cứu về việc đáp ứng nhu cầu tin cho người dùng tin
Tiêu biểu là các công trình/luận văn như: “Đáp ứng nhu cầu thông tin công
chúng để định hướng dư luận xã hội có hiệu quả” (2009), Tạp chí lý luận chính trị
và Truyền thống, Đỗ Chí Nghĩa;“Nghiên cứu nhu cầu tin và khả năng đáp ứng tại
thư viện Trường Đại học Phương Đông”(2013) của Nguyễn Thị Chi, Luận văn thạc
sỹchuyên ngành Khoa học thông tin thư viện Trường Đại học Khoa học Xã hội &
Nhân văn Hà Nội; “Nghiên cứu NCT và việc đảm bảo thông tin tại thư viện trường
Đại học Sư phạm kỹ thuật Thành Phố Hồ Chí Minh” (2005) của Nguyễn Thanh
Tùng; “Nghiên cứu NCT và đảm bảo thông tin tại Trung tâm thông tin thư viện
trường Đại họcSư phạm Hà Nội trong giai đoạn đổi mới” (2007) của Đào Thị
Thanh Xuân; “Nghiên cứu NCT và khả năng đáp ứng thông tin tại Thư viện Tỉnh
Thái Nguyên” (2008) của Quản Thị Hoa;
Ở nước ngoài, phải kể đến công trình “NDT và khả năng sử dụng thông tin
trong kỷ nguyên số” (2011) của nhóm tác giả G Chowdhury, Sudatta Chowdhury
Trang 17Đồng thời cũng đã phát triển những vấn đề của NDT trong môi trường thông tin số
Đây là lĩnh vực mới của ngành
Công trìnhcó phạm vi không gian là Trung tâm Thông tin - Thư viện của Trường Đại học Kỹ thuật Công nghiệp Thái Nguyên
- Tiêu biểu là luận văn “Công tác tổ chức và hoạt động tại thư viện trường
Đại học Kỹ thuật Công nghiệp Thái Nguyên” (2014) của Lê Thị Hương, Luận văn
thạc sỹ chuyên ngành Khoa học thông tin thư viện Trường Đại học Khoa học Xã hội & Nhân văn Hà Nội, bảo vệ năm 2014
Như vậy, đến nay kể cả ở trong và ngoài nước chưa có công trình nào nghiên
cứu“Nhu cầu tin của người dùng tin tại Trung tâm Thông tin - Thư viện của Trường
Đại học Kỹ thuật Công nghiệp Thái Nguyên” Do vậy, đây là một đề tài hoàn toàn
mới và không hề trùng lặp với bất cứu công trình nghiên cứu nào đã nêu ở trên
3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1 Mục đích
Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả đáp ứng thông tin cho người dùng tin của Trung tâm TT-TV, góp phần nâng cao chất lượng đào tạo và NCKH của Trường Đại học Kỹ thuật Công nghiệp Thái Nguyên
3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn về NCT của NDT tại Trung tâm TT -
TV Trường Đại học Kỹ thuật Công nghiệp Thái Nguyên
- Nhận diện thực trạng và các yếu tố tác động tới NCT của NDT tại Trung tâm TT - TV Trường Đại học Kỹ thuật Công nghiệp Thái Nguyên
- Đề xuất giải pháp đảm bảo đáp ứng thông tin cho người dùng tin của Trung tâm TT-TV đạt hiệu quả, góp phần nâng cao chất lượng đào tạo và NCKH của Trường Đại học Kỹ thuật Công nghiệp Thái Nguyên
Trang 184 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu
Nhu cầu tin của NDT tại Trung tâm TT – TV,Trường Đại học Kỹ thuật Công nghiệp Thái Nguyên
4.2 Phạm vi nghiên cứu
4.2.1 Phạm vi không gian
Trung tâm TT - TV Trường Đại học Kỹ thuật Công nghiệp Thái Nguyên
4.2.2 Phạm vi thời gian: Giai đoạn hiện nay
4.2.3 Phạm vi nội dung
Nhu cầu tin của người dùng tin là CBGV, CBNC, SV, HV sử dụng thông tin, tài liệucủa Trung tâm TT – TV, Trường Đại học Kỹ thuật Công nghiệp Thái Nguyên
5 Giả thuyết nghiên cứu
Nhu cầu tin của người dùng tin tại Trung tâm TT - TV Trường Đại học Kỹ thuật Công nghiệp Thái Nguyên ngày càng đòi hỏi cao hơn Trong khi đó hoạt động thông tin-thư viện của Trường Đại học Kỹ thuật Công nghiệp Thái Nguyên hiện nay còn nhiều hạn chế: trước hết là việc nắm bắt nhu cầu tin của người dùng tin chưa được chính xác, chưa được thường xuyên do vậy hiệu quả tổ chức hoạt động chưa cao Nhu cầu tin của người dùng chưa được thỏa mãn Nguyên nhân trước hết có thể các thông tin, tài liệu phục vụ nhu cầu của NDT chưa đáp ứng được đầy đủ, nhanh chóng, kịp thời, chính xác và phù hợp với người dùng tin Các yếu tố tác động đến nhu cầu tin có thể còn hạn chế như nguồn tài liệu chưa được bổ sung kịp thời và đầy đủ; Chất lượng và số lượng sản phẩm và dịch vụ thông tin chưa đáp ứng được yêu cầu; Công tác phục vụ NDT chưa tốt; Năng lực của NDT còn chưa cao; Năng lực của đội ngũ CBTV còn nhiều hạn chế; Việc phối kết hợp giữa Trung tâm TT-TV và các tổ chức đoàn thể của Trường chưa được nhịp nhàng… Do vậy cần có những
Trang 19viện sẽ đáp ứng tốt hơn nhu cầu tin của người dùng tin, góp phần nâng cao chất lượng đào tạo và nghiên cứu khoa học của Nhà trường
6 Phương pháp nghiên cứu
6.1 Phương pháp luận
Luận văn được nghiên cứu dựa trên cơ sở phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử đồng thời dựa trên quan điểm của Đảng và Nhà nước về phát triển sự nghiệp thông tin-thư viện trong các trường đại học ở Việt Nam
6.2 Phương pháp nghiên cứu cụ thể
- Phương pháp thu thập,phân tích, tổng hợp thông tin, tài liệu
- Phương pháp quan sát: NDT đến Trung tâm TT-TV sử dụng tài liệu và học tập, quan sát hoạt động phục vụ đáp ứng nhu cầu thông tin của NDT
- Phương pháp phỏng vấn: Phỏng vấn cán bộ lãnh đạo trường, cán bộ lãnh đạo Trung tâm
- Điều tra bằng bảng hỏi: Đối với NDT là CBGV, sinh viên, học viên cao học, nghiên cứu sinh Số lượng bảng hỏi phát ra 700 thu về 650 thống kê, phân tích kết quả Phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên
- Khảo sát thực tế: các hoạt động nghiệp vụ liên quan đến tổ chức và hoạt động của Trung tâm TT-TV để phục vụ nhu cầu tin cho NDT
- Phương pháp thống kê so sánh: thống kê lượt bạn đọc, vòng quay của tài liệu, lượt sử dụng sản phẩm, dịch vụ, lượt truy cập đối với tài liệu điện tử, thống kê kết quả điều tra, so sánh NCT của các nhóm NDT khác nhau(trình độ, giới tính, môi trường sống,…)
7 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
- Về mặt khoa học: Luận văn góp phần hoàn thiện lý luận về nhu cầu tin
trong hoạt động thông tin thư viện
Trang 20- Về mặt thực tiễn: Luận văn đưa ra những giải pháp cụ thể, khả thi cho việc
đáp ứng nhu cầu tin ngày càng cao cho người dùng tin tại Trung tâm TT - TV Trường Đại học Kỹ thuật Công nghiệp Thái Nguyên Từ đó góp phần nâng cao chất lượng giáo dục, đào tạo của Trường, đóng góp cho xã hội nguồn nhân lực có chất lượng cao Đồng thời là tài liệu tham khảo thiết thực cho những ai quan tâm đến vấn đề này
Trang 21CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ NHU CẦU TIN CỦA NGƯỜI DÙNG TIN TẠI TRUNG TÂM THÔNG TIN - THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI
HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHIỆP THÁI NGUYÊN
1.1 Khái niệm“Nhu cầu tin”, “Người dùng tin”
1.1.1 Khái niệm “Nhu cầu tin”
Cho tới nay chưa có một định nghĩa chung nhất cho khái niệm nhu cầu tin Tuy nhiên nhiều tài liệu đã đề cập đến khái niệm “Nhu cầu” Các nhà khoa học cho rằng “Nhu cầu” được coi là một hiện tượng tâm lý của con người; Là đòi hỏi, mong muốn, nguyện vọng của con người về vật chất và tinh thần để tồn tại và phát triển Tùy theo trình độ nhận thức, môi trường sống, những đặc điểm tâm sinh lý, mỗi người có những nhu cầu khác nhau Nhu cầu chi phối mạnh mẽ đến đời sống tâm lý nói chung, đến hành vi của con người nói riêng Nhu cầu được nhiều ngành khoa học quan tâm nghiên cứu và sử dụng ở nhiều lĩnh vực khác nhau trong đời sống
Theo quan điểm của tâm lý học Mácxít, có thể coi nhu cầu tin là đòi hỏi khách quan của con người (cá nhân, nhóm, xã hội), đối với việc tiếp cận với một đối tượng nhất định (như thông tin/tin), nhằm duy trì hoạt động sống của con người Khi đòi hỏi
về thông tin của con người trở nên cấp thiết thì nhu cầu thông tin hay nhu cầu tin xuất hiện Các nhà Tâm lý học Mác xít cho rằng có 2 loại nhu cầu:
+ Nhu cầu vật chất gắn liền với sự tồn tại và phát triển của con người như nhu cầu ăn, mặc, ở và đi lại…
+ Nhu cầu tinh thần gắn liền với các hoạt động như: nhu cầu nhận thức, nhu cầu hiểu biết, nhu cầu giao lưu; nhu cầu hoạt động xã hội…Như vậy, “Nhu cầu tin”
là một dạng của nhu cầu bậc cao - nhu cầu tinh thần của con người nhằm duy trì hoạt động sống và phát triển và thay đổi tùy theo mục đích của mỗi hoạt động
Nhu cầu tin của người dùng tin hình thành và phát triển dưới sự tác động của
xu thế phát triển của thế giới; Đường lối phát triển kinh tế - xã hội của từng tổ chức/quốc gia; Sự phát triển khoa học và công nghệ; Sự phát triển văn hóa và giáo
Trang 22dục Đồng thời nhu cầu tin của con người cũng chịu tác động của nghề nghiệp; Trình độ; Tâm lý; Môi trường sống và làm việc của mỗi người dùng tin…
Nhu cầu là một thuộc tính quan trọng của nhân cách con người Trong mỗi người và trong hoàn cảnh, môi trường nhất định luôn tồn tại một hệ thống các nhu cầu về vật chất và tinh thần Các nhu cầu này có quan hệ biện chứng với nhau Các nhu cầu này còn ảnh hưởng tới định hướng cho hành vi hoạt động của con người trong những môi trường không gian và thời gian nhất định Đồng thời cũng ảnh hưởng bởi sự chi phối từ những thuộc tính tâm lý khác của con người Nhu cầu tin, nảy sinh trong quá trình hoạt động của con người để phục vụ sự tồn tại và phát triển cuộc sống của họ Nhu cầu tin nằm trong hệ thống nhu cầu cả về nhu cầu thông tin phục vụ tinh thần và phục vụ nhu cầu vật chất Vì cả hai vấn đề vật chất và tinh thần đều cần có thông tin Thông tin để học tập và nghiên cứu của người dùng tin trong môi trường đại học là thuộc nhu cầu tinh thần Tóm lại, nhu cầu tin là dạng nhu cầu tinh thần đặc biệt, mang tính khách quan, chịu sự tác động trực tiếp của các nhân tố khách quan và chủ quan.Nhu cầu tin nảy sinh trong quá trình thực hiện các loại hoạt động khác nhau của con người Là cơ sở, mục tiêu và động lực phát triển trong mọi hoạt động của con người, trong đó có hoạt động thông tin-thư viện Nhu cầu tin chính là yếu tố quan trọng tạo nên động cơ của hoạt động thông tin-thư viện, là cơ
sở, mục đích hoạt động thông tin-thư viện.Theo tác giả Trần Thị Minh Nguyệt
“Nhu cầu tin nảy sinh trong quá trình thực hiện các loại hoạt động khác nhau của con người Thông tin về đối tượng hoạt động, về môi trường và phương tiện hoạt động là yếu tố quan trọng tạo nên hiệu quả hoạt động của con người Bất kỳ hoạt động nào muốn đạt kết quả tốt đẹp cũng cần phải có thông tin đầy đủ Hoạt động càng phức tạp nhu cầu được cung cấp thông tin càng cao” (19, tr 34)
Nhu cầu tin có vai trò quan trọng, là nguồn gốc của hoạt động thông tin – thư viện Nhu cầu tin là mục đích để tồn tại và phát triển của bất cứ cơ quan thông tin – thư viện nào Vì vậy, nắm bắt nhu cầu tin là yếu tố quan trọng hàng đầu để đảm bảo triển khai hoạt động thông tin – thư viện nói chung và của các cơ quan TT-TV đại
Trang 23học nói riêng phát triển và hiệu quả
Từ nghiên cứu trên, tác giả đưa ra định nghĩa như sau“Nhu cầu tin của người
dùng tin trong hoạt động thông tin thư viện của môi trường giáo dục đại học chính
là nhu cầu được nảy sinh trong quá trình thực hiện nhiệm vụ lãnh đạo quản lý, giảng dạy, học tập và nghiên cứu khoa học của cán bộ và sinh viên nhằm hoàn thành tốt nhiệm vụ chính trị của mình”
1.1.2 Khái niệm “Người dùng tin”trong môi trường đại học
Người dùng tin là một trong bốn yếu tố cấu thành của một cơ quan thông tin, thư viện NDT là đối tượng hướng đến của hoạt động thông tin – thư viện Trong các trường đại học, người dùng tin vừa là “khách hàng” của các dịch vụ thông tin-thư viện nhưng đồng thời chính họ cũng là người sản sinh ra thông tin khoa học mới
để bổ sung cho nguồn tài nguyên thông tin của cộng đồng
Có rất nhiều định nghĩa khác nhau về NDT:
Theo Từ điển Khoa học Thông tin và Thư viện trực tuyến (The Online
Dictionary for Library and Information Science - ODLIS), NDT là “người sử dụng
các nguồn và dịch vụ của một thư viện, không nhất thiết phải là người đăng ký mượn”(38)
Tác giả Aina cho rằng thuật ngữ "người dùng tin" bao gồm tất cả những
người tận dụng các dịch vụ được cung cấp bởi một thư viện [37.Isaac Echezonam
Anyira The Anatomy of Library Users in the 21st Century // Library Philosophy
and Practice - 2011.] Thuật ngữ này bao gồm các thuật ngữ khác nhau như khách hàng, người sử dụng thông tin, người tìm kiếm thông tin, người tiêu dùng, độc giả những thuật ngữ này có thể được sử dụng hoán đổi cho nhau, bởi vì tất cả đều sử dụng cho những người tìm kiếm dịch vụ của thư viện
Theo các định nghĩa trên, thuật ngữ “người dùng tin” được hiểu với ý nghĩa rộng, là người sử dụng các nguồn tài liệu, thông tin nói chung chứ không phải chỉ là
Trang 24người có nhu cầu về thông tin và sử dụng các sản phẩm và dịch vụ thông tin – thư viện để đáp ứng nhu cầu thông tin của mình
Tóm lại, người dùng tin là những người cần thông tin và sử dụng thông tin để thỏa mãn nhu cầu hoạt động trong đời sống xã hội của mình Họ là chủ thể có nhu cầu tin Mọi cá thể trong xã hội đều chính là người dùng tin và có thể trở thành NDT trong các cơ quan TT-TV
Người dùng tin và nhu cầu tin luôn luôn bị chi phối bởi nhiều yếu tố tác động trong các mối quan hệ của xã hội Chính vì vậy, nhu cầu tin của người dùng tin luôn luôn biến đổi Điều đó có nghĩa là hoạt động thông tin thư viện muốn tồn tại và phát triển phải quan tâm tới nhu cầu tin của người dùng tin
Trong môi trường giáo dục đại học, người dùng tin có vai trò quan trọng, là nhân tố điều chỉnh, định hướng cho hoạt động thông tin thư viện Người dùng tin trong môi trường giáo dục đại học chính là cán bộ lãnh đạo, quản lý; cán bộ giảng dạy và nghiên cứu Một lực lượng lớn người dùng tin trong môi trường giáo dục đại học nữa chính là sinh viện, học viên cao học và nghiên cứu sinh Nếu các nhóm người dùng tin này được tương tác thường xuyên hai chiều với các cơ quan thông tin – thư viện thì sẽ góp phần quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả hoạt động nghiên cứu, giảng dạy, học tập và công tác quản lý của nhà trường Ý kiến đánh giá của người dùng tin trong các trường đại học, cao đẳng trong quá trình sử dụng thông tinsẽ góp phần quan trọng trong việc điều chỉnh hoạt động thông tin – thư viện theo hướng phù hợp và hiệu quả với nhu cầu thông tin của họ
1.2 Vai trò của việc nắm bắt nhu cầu tin của người dùng tin
1.2.1 Điều chỉnh hoạt động của cơ quan thông tin - thư viện
NDT chính là yếu tố không thể thiếu đối với hoạt động thông tin - thư viện Không có người dùng tin sẽ không có hoạt động thông tin – thư viện NDT có vai trò rất lớn, quyết định đến hiệu quả hoạt động thông tin – thư viện Chính NDT là người quyết định, định hướng các hoạt động của cơ quan thông tin – thư viện từ
Trang 25NCT cho NDT luôn là mục tiêu hướng đến của bất cứ cơ quan thông tin – thư viện nào Mục đích cuối cùng của hoạt động thông tin – thư viện là thoả mãn tối đa nhu cầu tin của người dùng tin Với ý nghĩa như vậy, việc nắm bắt được NCT của NDT trong hoạt động thông tin – thư viện luôn là vấn đề cấp thiết Nắm bắt được nhu cầu tin của NDT trong mỗi cơ quan thông tin – thư viện cụ thể có vai trò quan trọng, nhằm điều chỉnh kịp thời mọi hoạt động của đơn vị cho phù hợp với người dùng tin trong từng thời điểm Mức độ thỏa mãn nhu cầu tìn của NDT phụ thuộc vào mức độ nắm bắt được nhu cầu, yêu cầu của người dùng tin đến đâu của mỗi cơ quan TT-
TV Hiệu quả hoạt động của mỗi một cơ quan thông tin – thư viện được đánh giá bằng con số “biết nói” là số lượng người dùng tin và lượt/vòng quay của họ đến sử dụng thông tin, tài liệu tại thư viện.Vòng quay của NDT đến cơ quan TT-TV, hay truy cập vào CSDL lại phụ thuộc vào việc họ có được thỏa mãn NCT hay không
Để biết được thông tin mức độ đáp ứng nhu cầu tin của NDT đến đâu thì việc nắm bắt được NCT của NDT thì không thể thiếu Do vậy, mọi thông tin phản hồi từ NDT sau khi sử dụng các các sản phẩm, dịch vụ TT-TV để tìm kiếm, tiếp cận thông tin, tài liệu là cơ sở để điều chỉnh, xây dựng và đổi mới mọi hoạt động của cơ quan TT-TV Họ sẽ có những đánh giá, nhận xét về chất lượng nguồn tài nguyên thông tin, chất lượng các loại hình sản phẩm, dịch vụ TT-TV Ý kiến đánh giá, nhận xét này của NDT, sẽ góp phần giúp lãnh đạo các cơ quan TT-TV điều chỉnh mọi hoạt động của đơn vị mình theo hướng phù hợp với NCT của NDT Nhờ đó, hiệu quảhoạt động TT-TV sẽ được nâng cao hơn và đáp ứng tối đanhu cầu tin của người dùng tin
1.2.2 Giúp người dùng tin nâng cao khả năng tự học, tự nghiên cứu
Việc nắm bắt nhu cầu tin của NDT trong mỗi cơ quan TT-TV còn có ý nghĩa quan trọng nữa là giúp NDT nâng cao khả năng tự học, tự nghiên cứu Chúng ta biết rằng, một trong những đặc điểm của xã hội thông tin với nền kinh tế tri thức là xã hội học tập, cá nhân cần học tập và học tập suốt đời để cập nhật kiến thức, nâng cao tri thức cho bản thân Vì vậy, ngay trong hoạt động giáo dục và đào tạo cũng cần phải đổi mới phương thức đào tạo từ niên chế sang tín chỉ nhằm đổi mới phương
Trang 26pháp giảng dạy của thầy và học tập của trò, nhằm nâng cao khả năng tự học, tự nghiên cứu cho người học Trong bối cảnh này, một khi nắm bắt được NCT của NDT, mỗi cơ quan TT-TV (nhất là các cơ quan TT-TV trong các trường đại học) sẽ chủ động tra cứu, tìm kiếm giúp NDT với tới được nguồn tài nguyên thông tin của
cơ quan mình và các cơ quan TT-TV khác ở trong và ngoài nước Giúp NDT định hướng đúng đắn trong việc tìm kiếm tài liệu chính thống, có chất lượng Ngoài ra còn giúp được NDT trong việc tập hợp, sắp xếp các thông tin, tài liệu phù hợp với nhu cầu tin của họ để xây dựng thành các thư mục chuyên đề dưới dạng toàn văn hoặc thư mục Trên cơ sở đó NDT sẽ đỡ mất thời gian tìm kiếm tài liệu, và có nhiều thời gian nhiều hơn cho việc tự nghiên cứu, tự học tập, tự giải trí đúng hướng Cuối cùng nâng cao hiệu quả hoạt động của cơ quan TT-TV đối với xã hội, cộng đồng
1.3 Những yếu tố ảnh hưởng đến nhu cầu tin của người dùng tin
Như phần trên đã phân tích, người dùng tin cũng như bất cứ một cá nhân nào khác trong xã hội đều bị ảnh hưởng bởi các điều kiện khách quan và chủ quan của môi trường sống, môi trường làm việc nhất định Vì vậy, nhu cầu tin của NDT luôn biến động một khi những điều kiện môi trường cũng biến đổi khác nhau Các yếu tố ảnh hưởng đến nhu cầu tin của người dùng tin (cả khách quan và chủ quan) như:
Môi trường; Người dùng tin và Hoạt động thông tin thư viện
1.3.1 Môi trường
Nhu cầu tin là một dạng nhu cầu tinh thần của con người Hơn thế nữa, nhu cầu tin còn là nhu cầu bậc cao của con người Do đó, NCT cũng chịu sự tác động và chi phối của môi trường sống Bao gồm có: Môi trường tự nhiên và môi trường xã
hội
Môi trường tự nhiên: Môi trường tự nhiên có ảnh hưởng lớn tới đời sống của
con người Những vùng đất có điều kiện địa lý, thời tiết… khác nhau thường để lại những dấu ấn khác nhau trong tính cách và xu hướng hoạt động của con người sinh
Trang 27với thiên nhiên Chính vì vậy, nhu cầu tin của họ cũng cần phải đáp ứng được những thông tin cần thiết để phục vụ cho họ sống, tồn tại và phát triển trong môi trường đó (kể cả nội dung, hình thức, phương thức lưu giữ và truyền tải, tiếp nhận thông tin )
Môi trường xã hội: Sự hình thành và phát triển NCT của con người nói
chung và NDT nói riêng chịu sự ảnh hưởng sâu sắc của môi trường xã hội Nhu cầu tin nếu được đáp ứng thỏa mãn sẽ là điều kiện tốt để nâng cao được hiệu quả lao động và chất lượng cuộc sống Xã hội càng phát triển, nhu cầu về thông tin của con người càng cao NCT của con người sống trong xã hội phát triển tiên tiến, hiện đại khác với những người sống trong môi trường điều kiện xã hội mức sống vật chất và tinh thần còn thấp Hay nói cách khác, sống trong môi trường có trình độ lực lượng sản xuất (con người có trình độ và công cụ sản xuất ) tiên tiến thì NCT của con người cũng khác với khi sống trong môi trường xã hội lạc hậu Đời sống xã hội phát triển là cơ sở phát triển các mối quan hệ xã hội Các mối quan hệ xã hội phát triển lại một lần nữa tác động đến NCT của con người phát triển NDT không chỉ cần các thông tin về lĩnh vực mà mình nghiên cứu mà còn mở rộng sang các lĩnh vực khoa học và đời sống khác Môi trường xã hội có trình độ sản xuất tiên tiến càng cao bao nhiêu thì lại đòi hỏi con người cũng càng phải có nhiều thông tin, tri thức càng cao tương ứng bấy nhiêu trong mọi lĩnh vực hoạt động của đời sống thực tiễn như: quản
lý, nghiên cứu, lao động, học tập, sản xuất, đào tạo, văn hóa giải trí, sản xuất, kinh doanh… Khi NCT phát triển dẫn đến tài nguyên thông tin tiếp tục phát triển theo cấp số nhân Tài nguyên thông tin phát triển lại kích thíchlàm cho NCT của con
người nói chung và NDT nói riêng biến đổi nhanh chóng về tất cả như: Nhu cầu về
phương thức quản lý thông tin, nhu cầu về nội dung thông tin, hình thức thông tin, phương thức truyền tải thông tin, dạng vật chất lưu giữ thông tin, hình thức tra cứu
sử dụng các sản phẩm và dịch vụthông tin, xử lý thông tin và nhu cầu về sử dụng thông tin của họ
Hoạt động của đoàn thanh niên và hội sinh viên
Trong môi trường giáo dục nói chung và giáo dục đại học nói riêng, nội dung
Trang 28hoạt động của Đoàn thanh niên và hội sinh viên rất sôi nổi Bởi đây là hai tổ chức đoàn thể không thể thiếu của môi trường đại học, cao đẳng Vậy, nếu hai tổ chức này thường xuyên đưa vào nội dung hoạt động của mình các hình thức sinh hoạt như tổ chức các khóa học giới thiệu các cơ quan thông tin – thư viện chuyên ngành;
tổ chức các cuộc thi tin học; các cuộc thi tuyên truyền giới thiệu sách hay phục vụ cho ngành và chuyên ngành khoa học đang được đào tạo, phổ biến kinh nghiệm phương pháp tra cứu tìm kiếm thông tin, tài liệu, phương pháp NCKH, học tập sẽ tác động không nhỏ đến nhu cầu tin của sinh viên và cán bộ Thông qua các hoạt động với các nội dung trên, sinh viên và giảng viên với tư cách là người hướng dẫn
sẽ có nhu cầu tìm kiếm tài liệu, thông tin tư liệu Hoạt động của các tổ chức đoàn, hội trong trường đại học nên kết hợp với các cơ quan thông tin-thư viện để triển khai các hoạt động như đã nói phần trên sẽ mang lại hiệu quả tốt hơn trong việc đáp ứng nhu cầu tin cho người dùng tin
1.3.2 Người dùng tin
1.3.2.1 Nghề nghiệp và trình độ văn hoá
Nhu cầu tin có ảnh hưởng sâu sắc bởi nghề nghiệp của họ Nghề nghiệp khác nhau nhu cầu tin của người dùng tin cũng khác nhau Sự khác biệt đó hể hiện không chỉ trong nội dung của nhu cầu tin mà còn cả ở tập quán sử dụng thông tin của mỗi người Con người nói chung và NDT nói riêng luôn luôn cần đến thông tin trong mọi lĩnh vực, đặc biệt trong lĩnh vực nghề nghiệp Mỗi người có mỗi ngành nghề khác nhau sẽ dẫn đến có nhu cầu thông tin khác nhau Vì vậy, để phụ vụ cho công việc nghề nghiệp của NDT như: người nông dân, người công nhân, người bác sĩ,
người giảng viên; người lãnh đạo quản lý… NCT của mỗi người sẽ khác nhau.“Có
thể nói, nghề nghiệp là một trong những yếu tố làm nảy sinh nhiều nhất các vấn đề cần giải quyết của mỗi con người trong cuộc sống Để giải quyết các vấn đề đặt ra, con người sẽ phải tìm kiếm các thông tin để lấp đầy khoảng trống hiểu biết để đưa
ra các giải pháp, các quyết định thực hiện nhiệm vụ của mình Hoạt động nghề nghiệp thường đòi hỏi ở mỗi người tri thức và kinh nghiệm nhất định”(19, tr.29)
Trang 29Trình độ văn hóa có ảnh hưởng trực tiếp tới đời sống tinh thần của con người Nhu cầu tin là một loại nhu cầu tinh thần nên bị chi phối bởi trình độ văn hóa của con người
Người dùng tin có trình độ học vấn cao thường sử dụng các phương tiện tìm kiếm thông tin hiện đại, sử dụng được nhiều nguồn khai thác thông tin khác nhau,
do đó thông tin họ tìm được cũng phong phú, đa dạng và có chất lượng cao hơn Những người có khả năng sử dụng tốt ngoại ngữ thì cơ hội tiếp cận với nguồn thông tin, tài liệu nước ngoài cũng như cơ hội sử dụng các trang web nước ngoài để thu thập thông tin của họ sẽ nhiều hơn
Người dùng tin có trình độ học vấn thấp thì thông tin họ hướng tới là những thông tin phổ cập, những tin tức của đời sống xã hội hàng ngày được cung cấp qua các phương tiện thông tin đại chúng
1.3.2.2.Lứa tuổi và tâm lý
Các đặc điểm độ tuổi và tâm lý lứa tuổi có ảnh hưởng sâu sắc tới nội dung và phương thức tra cứu tìm kiếm thông tin để thoả mãn nhu cầu tin của mỗi người Mỗi giai đoạn lứa tuổi trong cuộc đời con người nói chung và sinh viên nói riêng có
những đặc điểm tâm lý riêng
Tâm lý của mỗi người có ảnh hưởng sâu sắc theo độ tuổi Vì vậy, nội dung nhu cầu tin cũng bị chi phối bởi tâm lý của từng giai đoạn lứa tuổi Nội dung cũng như hình thức và phương thức tra cứu tìm tin của mỗi người cũng có sự khác biệt giữa các lứa tuổi do tâm lý khác nhau Hay nói cách khác, đặc điểm tâm lý của mỗi người sẽ quy định phong cách hành vi đặc trưng trong quá trình xác định nội dung nhu cầu nói chung và nhu cầu tin nói riêng, xây dựng chiến tìm kiếm, truy cập thông tin, tạo nên tập quán sử dụng thông tin riêng biệt của mỗi người khác nhau.Ví
dụ, việc tiếp cận thông tin dưới dạng số đối với người dùng tin trong độ tuổi đi học đại học cũng dễ dàng hơn đối với nhóm người dùng tin có tuổi, sắp nghỉ hưu do tâm
lý ngại tiếp cận với công nghệ hiện đại, máy tính, điện thoại thông minh…
Trang 30hệ qua lại trong xã hội Nhân cách của con người được biểu hiện qua tính khí, thái
độ, tình cảm, hành vi của họ trong xã hội Đối với NDT nhân cách càng phát triển thì hành vi, thái độ của họ thể hiện qua nhu cầu đối với nội dung, hình thức cũng như phương thức tìm kiếm, khai thác và sử dụng thông tin Do vậy, giới tính và nhân cách có ảnh hưởng đến nhu cầu tin của người dùng tin
Đặc điểm giới tính cũng ảnh hưởng đến nội dung và cách thức thoả mãn nhu cầu tin của mỗi người Do giới tính khác nhau nên đặc điểm sinh lý của mỗi người khác nhau Nam giới thường có sức khỏe tốt hơn nữ giới Nam giớ có tính cách mạnh mẽ, thích khoa học, công nghệ, thích khai phá điều mới, tự tin trong cách thức giải quyết các vấn đề của cuộc sống… Do vậy, nam giới thường thuận lợi hơn trong việc tiếp cận nhanh với các phương tiện công nghệ thông tin hiện đại để tìm tin phục vụ nhu cầu của mình
Nữ giới thường được gọi là “phái yếu” họ có tinh sách dịu dàng, nhẹ nhàng, kín đáo, dễ xúa động…Nhu cầu tin của họ của họ thường biểu lộ hạn chế hơn nam giới Xu hướng tiếp cận với công nghệ hiện đại đối với nữ giới có nhiều hạn chế hơn nam giới
Nhu cầu tin của nam giới hay nữ giới đều được nảy sinh trong quá trình hoạt động của con người, do vậy, nhu cầu tin chịu sự ảnh hưởng của nhân cách mỗi người.Nhân cách của mỗi người càng phát triển hoàn thiện, thì họ càng có khả năng tham gia nhiều loại hoạt động khác nhau tùy thuộc vào nhu cầu của bản thân mỗi người Càng tham gia nhiều hoạt động trong nhiều lĩnh vực của đười sống thì con người càng có nhu cầu thông tin càng nhiều cả về số lượng và chất lượng của thông
Trang 31tin Đồng thời, đặc điểm về thói quen, hành vi trong việc xác định nhu cầu tin, xây dựng chiến lược tìm kiếm và kỹ năng trong quá trình tìm kiếm, truy cập thông tin, tập quán sử dụng thông tin của mỗi người hay từng nhóm người dùng tin cũng khác nhau
1.3.2.4 Phương pháp giảng dạy của thầy và học tập của sinh viên
Trong môi trường giáo dục nói chung và môi trường giáo dục đại học nói riêng, phương pháp giảng dạy của thầy đóng vai trò quan trọng trong việc kích thích nhu cầu tin của người dùng tin
Trong những năm gần đậy, giáo dục đại học Việt Nam đã và đang thực hiện chủ trương đổi mới toàn diện của Đảng và Nhà nước đã đề ra, trong đó có đổi mới phương thức giảng dạy Chuyển từ phương thức giảng dạy truyền thống – thụ động sang phương thức giảng dạy tích cực – chủ động
Đối với phương thức giảng dạy thụ động thầy giảng còn trò nghe và chép Người học hoàn toàn phụ thuộc vào nội dung bài giảng của giảng viên, ít sáng tạo, không động não Học sao trả bài như vậy Sinh viên không phải tìm hiểu, bổ sung kiến thức thông qua việc thảo luận nhóm, làm bài tập tự luận, tự học, tự nghiên cứu… dẫn đến nhu cầu tìm kiếm và nghiên cứu thông tin phục vụ cho việc trả bài là rất ít
Nếu đổi mới phương thức giảng dạy tích cực, chủ động thì nhu cầu tìm kiếm thông tin và nghiên cứu của người học được hình thành thường xuyên Bởi phương thức đào tạo tích cực là lấy người học làm trung tâm Người học có nhiều thời gian hơn trong việc học tập nhóm, thảo luận nhóm, tự học, tự nghiên cứu, giảng viên chỉ
là người hướng dẫn “nhạc trưởng” nên sẽ phát huy tính chủ động, sáng tạo cho người học Với phương thức giảng dạy và học tập tíc cực, kể cả người dạy và người học đều phải cần đến cơ quan thông tin - thư viện hoặc thông qua các thiết bị công nghệ thông tin thông minh để truy cập đến các nguồn thông tin số - tài liệu phục vụ học tập, nghiên cứu Đây là giải pháp tác động rất lớn đến nhu cầu tin đối với người dùng tin
Trang 321.3.3 Hoạt động thông tin thư viện
Chất lượng của hoạt động thông tin thư viện trong các cơ quan TT- TV thể hiện ở mức độ đáp ứng NCT của NDT đồng thời cũng là yếu tố kích thích NCT của họ ngày càng phát triển sâu sắc hơn, phong phú hơn
Bổ sung nguồn lực thông tin
Thông tin đã trở thành một khái niệm khoa học có tính thời sự và ngày càng trở thành yếu tố quan trọng hàng đầu trong các lĩnh vực hoạt động của con người Nguồn lực thông tin là thành phần trung tâm của mọi trung tâm TT – TV và là nguyên liệu cho mọi quá trình hoạt động trong các trung tâm TT – TV Sự đầy đủ, tính cập nhật và phù hợp của NLTT là yếu tố quan trọng trong việc đáp ứng NCT của NDT
Sự đa dạng và phong phú cả các sản phẩm và dịch vụ thông tin-thư viện
Sản phẩm thông tin tại các cơ quan TT - TV là kết quả của quá trình xử lý thông tin do cán bộ thư viện thực hiện Dịch vụ thông tin là những hoạt động nhằm thỏa mãn nhu cầu thông tin và trao đổi thông tin của người dùng tin tại thư viện Để đáp ứng NCT ngày càng cao cho NDT, trong những năm gần đây các cơ quan TT – cần phải quan tâm, đầu tư phát triển các sản phẩm và dịch vụ TT – TV Đây cũng
là một trong những yếu tố ảnh hưởng trực tiếp tới NCT của NDT
Cơ sở vật chất, hạ tầng công nghệ thông tin
Có nhiều yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng hoạt động của các trung tâm TT - TV, ngoài các yếu tố như nguồn lực TT, đội ngũ cán bộ, công tác quản lý, thì yếu tố cơ sở vật chất, hạ tầng công nghệ có vai trò hết sức quan trọng Cơ
sở vật chất nghèo nàn, lạc hậu, không theo kịp sự phát triển của xã hội thì không thể đáp ứng được NCT cho NDT Do đó, việc tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị tiên tiến, hiện đại sẽ góp phần nâng cao hiệu suất lao động, đồng thời nâng cao chất lượng hoạt động của các trung tâm TT - TV, đáp ứng tốt NCT của NDT
Trang 331.4 Những yêu cầu đối với việc đảm bảo thông tin cho người dùng tin 1.4.1 Thông tin phải được đảm bảo đầy đủ
Cung cấp thông tin cho người dùng tin là nhiệm vụ quan trọng hàng đầu đối với các Trung tâm thông tin – thư viện Việc cung cấp thông tin đáp ứng được nhu cầu tin của NDT sẽ là yếu tố thúc đẩy hoạt động thông tin – thư viện phát triển Để đáp ứng được yêu cầu của người sử dụng thì thông tin được cung cấp phải đảm bảo đầy đủ: thể hiện sự bao quát các vấn đề đáp ứng yêu cầu của NDT Nếu sử dụng thông tin không đầy đủ sẽ dẫn đến nhận định hoặc ra quyết định sai
1.4.2 Thông tin phải được đảm bảo chính xác và có dộ tin cậy cao
Để nhu cầu thông tin của người dùng tin được thỏa mãn, có hiệu quả cho công việc sau khi sử dụng, khai thác thông tin, thì các cơ quan thông tin – thư viện cần bảo đảm các thông tin mà mình cung cấp có tính chính xác và có độ tin cậy cao Thông tin khoa học chính xác luôn là yêu cầu đầu tiên và quan trọng nhất, bởi lẽ, nếu như chúng ta trích dẫn vào nguồn tài liệu tham khảo không chính xác sẽ dẫn đến những quan điểm nhận thức sai lầm Để bảo đảm tính chính xác của thông tin
có thể căn cứ vào những điều kiện sau:
- Ấn phẩm đó được nhà nước thừa nhận, cho phép sử dụng, khai thác
- Nội dung các quan điểm chứa đựng trong tài liệu tham khảo phải phù hợp với chủ trương, đường lối, chính sách, pháp luật của Nhà nước Bảo đảm tính khách quan: Tính khách quan của tài liệu thứ cấp được thể hiện ở việc khi sử dụng nguồn thông tin này, tuyệt đối không được bóp méo, xuyên tạc nội dung của tài liệu thứ cấp mà phải tôn trọng tính chính xác của tài liệu thứ cấp
1.4.3 Thông tin phải được cập nhật và kịp thời
Thông tin phục vụ cho người dùng tin cần phải được đảm bảo cập nhật và kịp thời Thông tin cập nhật nghĩa là thông tin phải mới, mới được công bố hay xuất bản trên các diễn đàn khác nhau như hội thảo khoa học, bài đăng tạp chí, kỷ yếu khoa học… Thông tin càng chưa có ai hoặc ít người được biết trước khi NDT của
Trang 34cơ quan TT-TV mình biết càng tốt
Thông tin phải được phục vụ kịp thời, đến với người dùng tin kịp thời khi họ cần Vì nếu thông tin có mới những đến với người dùng tin không đúng lúc không kịp thời lúc họ cần thì thông tin đó cũng mất giá trị Do vậy, để nhu cầu thông tin của người dùng tin được thỏa mãn, có hiệu quả cho công việc sau khi sử dụng, khai thác thông tin, thì các cơ quan thông tin – thư viện cần bảo đảm các thông tin mà mình cung cấp có tính cập nhật với thực tiễn, mức độ lạc hậu của thông tin phải được hạn chế tối đa và phục vụ phải kịp thời
1.4.4 Thông tin phải phù hợp với nhu cầu về nội dung, thời điểm, và hình thức
Để nhu cầu thông tin của người dùng tin được thỏa mãn, có hiệu quả đối với công việc hay trong cuộc sống, thì họ phải được phục vụ các thông tin phù hợp
Sự phù hợp của thông tin đối với người dùng tin chính là các thông tin mà họ được phục vụ, tiếp cận phải phù hợp với nhu cầu tin của họ về nội dung của thông tin; Phù hợp về thời điểm không gian và thời gian mà họ cần có và phù hợp về hình thức của của thông tin và các phương thức tra cứu, sử dụng và khai thác thông tin
Tóm lại thông tin phải đảm bảo tính phù hợp khi phục vụ cho người dùng tin
có nhu cầu
1.4.5 Thông tin cần được bảo đảm tính pháp lý
Thông tin phục vụ cho người dùng tin còn cần phải bảo đảm tính pháp lý
Tính pháp lý của thông tin cung cấp cần phải được đảm bảo các quy định của quốc gia, quốc tế về vấn đề sở hữu trí tuệ, về quyền tác giả, về đúng đối tượng được phép khai thác, sử dụng hông tin
Về đảm bảo sử dụng đúng Luật sở hữu trí tuệ: thông tin được cung cấp phải tuân thủ các quy định về bảo hộ quyền tác giả Xem xét tới tài liệu của ai, được phép hay không được phép sử dụng và phổ biến…
Trang 35Về đảm bảo thông tin phục vụ cho NDT phải đúng đối tượng được phép khai thác, sử dụng hông tin là thực hiện theo các quy định của các cơ quan thông tin-thư viện cụ thể Đối với dạng tài liệu mật, tài liệu hạn chế người sử dụng… cần phải thực hiện đúng quy định Không được để NDT không được phép sử dụng các tài liệu hạn chế mà lại để NDT công bố các thông tin đó là đưa họ đến sự sai trái khi sử dụng thông tin do khách quan Nếu có hiện tượng trên, khuyết điểm và sai trái thuốc
về nhà quản lý, các chuyên gia thông tin-thư viện
1.5 Đặc điểm Trường Đại học Kỹ Thuật Công nghiệp Thái Nguyên
1.5.1 Khái quát về quá trình hình thành và phát triển
Trường Ðại học Kỹ thuật Công nghiệp (ĐHKTCN) nguyên là trường Ðại học Cơ Ðiện, được thành lập ngày 06 tháng 12 năm 1965 theo quyết định số 164-
CP của Thủ tướng Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà Năm 1976 trường được đổi tên là trường Ðại học Kỹ thuật Công nghiệp Việt Bắc và sau đó là trường Ðại học Công nghiệp Thái Nguyên (năm 1982) Từ năm 1995 đến nay trường trở thành trường Ðại học thành viên của Ðại học Thái Nguyên và đổi tên thành trường Đại học Kỹ thuật Công nghiệp
Trường Ðại học Kỹ thuật Công nghiệp là một trường Ðại học Kỹ thuật đa ngành, đào tạo tiến sỹ, thạc sỹ kỹ thuật, các hệ đại học chính quy, đại học vừa học vừa làm, các hệ đào tạo liên thông lên đại học cấp bằng chính quy Đội ngũ giảng viên cơ hữu của trường gồm hơn 300 cán bộ giảng dạy, trong đó trên 70% có học vị Tiến sỹ và Thạc sỹ Gần 10.000 sinh viên đang theo học tại trường theo các chuyên ngành kỹ thuật mũi nhọn: Cơ khí chế tạo máy, Cơ khí Luyện kim cán thép, Cơ điện
tử, Cơ khí động lực, Tự động hóa xí nghiệp công nghiệp, Hệ thống điện, Thiết bị điện, Điện tử - Viễn thông, Kỹ thuật điện tử, Kỹ thuật máy tính, Đo lường điều khiển, Sư phạm kỹ thuật cơ khí, Sư phạm kỹ thuật điện, Sư phạm kỹ thuật tin học,
Kỹ thuật môi trường, Kỹ thuật xây dựng công trình, Quản lý công nghiệp,
Trong những năm kháng chiến chống Mỹ, trường Ðại học Kỹ thuật Công nghiệp đã lập nhiều thành tích góp phần vào sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội ở
Trang 36miền Bắc và đấu tranh thống nhất Tổ quốc Sau hơn 4 thập kỷ xây dựng và trưởng thành, trường Ðại học Kỹ thuật Công nghiệp đã đào tạo cho đất nước, đặc biệt là các tỉnh miền núi phía Bắc trên 20.000 kỹ sư và cử nhân cao đẳng, hơn 5.000 kỹ thuật viên trung học và hàng trăm Thạc sỹ Kỹ thuật Ngoài ra nhà trường còn là trung tâm nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ lớn ở phía Bắc của Việt Nam Hiện nay nhà trường đang có những đóng góp to lớn vào công cuộc công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất nước Nhà trường đã được Nhà nước tặng Huân chương Lao động hạng nhất và Huân chương Độc lập hạng ba
1.5.2 Chức năng, nhiệm vụ
Chức năng
Trường ĐHKTCN là trường thành viên của trường ĐHTN Trường ĐHKTCN có chức năng đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, nghiên cứu khoa học (NCKH), ứng dụng tiến bộ kỹ thuật và chuyển giao công nghệ thuộc lĩnh vực Khoa học Kỹ thuật ở khu vực trung du và miền núi phía Bắc Trường là đơn vị sự nghiệp công lập
có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng
1.5.3 Cơ cấu tổ chức và đội ngũ cán bộ
Trường ĐHKTCN gồm có Ban Giám Hiệu, 08 Phòng chức năng, 09 Khoa chuyên ngành, 08 Trung tâm và 01 Viện nghiên cứu
Trang 376 Khoa Kinh tế công nghiệp 19
7 Khoa Ô tô và máy động lực 19
9 Khoa Công nghệ Cơ điện và điện tử 18
10 Khoa Xây dựng - Môi trường 26
11 Phòng Công tác Học sinh Sinh viên 11
12 Trung tâm Thông tin - Thư viện 11
Trang 3817 Phòng Quản trị Phục vụ 14
19 Phòng Khảo thí và đảm bảo chất lượng 6
20 Trung tâm hợp tác đào tạo quốc tế 6
21 Trung tâm đào tạo theo nhu cầu xã hội 4
22 Trung tâm Dịch vụ Tổng hợp 41
24 Trung tâm Thực nghiệm 21
25 Viện Nghiên cứu Phát triển Công nghệ
cao về Kỹ thuật Công nghiệp
5
Trường có tổng số 527 cán bộ, giảng viên Đội ngũ giảng viên cơ hữu của trường gồm hơn 400 cán bộ giảng dạy, trong đó trên 70% có học vị Tiến sỹ và Thạc
sỹ Hơn 200 cán bộ làm công tác văn phòng và phục vụ nhà trường
Trường Đại học Kỹ thuật Công nghiệp Thái Nguyên là một trường thành viên của ĐHTN nên mọi công tác và tổ chức đều phải đặt dưới sự chỉ đạo của lãnh đạo ĐHTN Trong đó Trung tâm Học liệu ĐHTN là đơn vị đầu mối trong công tác chuyên môn TT-TV của khối ĐHTN
1.6 Khái quát về Trung tâm Thông tin - Thư viện trường Đại học Kỹ ThuậtCông nghiệp Thái Nguyên
1.6.1 Lịch sử ra đời và phát triển của Trung tâm
Trong thời gian mới lập Trường ĐHKTCN, những năm 1965-1970, tài sản của thư viện là những cuốn sách giáo trình, những tờ báo ít ỏi liên quan đến học tập,
Trang 39giảng dạy nằm tản mạn nơi các thầy cô ở các bộ môn Năm 1970 thư viện mới thu hồi những cuốn sách đó để xây dựng vốn sách đầu tiên của thư viện
Năm 1971- 1975 là những năm chiến tranh chống Mỹ, nhà trường phải sơ tán đi nhiều nơi: Đắc Sơn- Phổ Yên, Nàng Cẩm- Đại Từ Cán bộ thư viện phải đưa sách phục vụ giảng viên, sinh viên bằng xe đạp thồ đến các điểm sơ tán đó không quản ngày đêm, kiên trì bám trụ địa bàn, bảo vệ kho sách, mang sách đi phục vụ sinh viên tại các khu sơ tán Nhờ tinh thần phục vụ tâm huyết đó, mà các thế hệ sinh viên, sau nhiều năm ra trường vẫn không quên hình ảnh của các cán bộ thư viện
Năm 1976- 2005 thư viện trường cũng hoạt động trong điều kiện khó khăn, thiếu thốn về cơ sở vật chất, trang thiết bị, sách vở, phòng đọc sinh viên chỉ vẻn vẹn
có khoảng 50 chỗ ngồi, kho tàng phải di chuyển nhiều nơi trong trường, vừa phân tán, nhiều kho tàng bị mối, một số tài liệu, giáo trình bị mối ăn phá hoại
Mãi đến năm 2005, Nhà trường mới có điều kiện đầu tư xây dựng một tòa
nhà thư viện hiện đại, đáp ứng yêu cầu sự nghiệp đổi mới của một trường đại học đa ngành Vào thời điểm đó, thư viện có thể được xem như một thư viện đại học hiện đại ở phía Bắc Hầu hết sách có trong thư viện đã được xử lý hồi cố và được dán mã
số mã vạch phục vụ bạn đọc mượn sách tại chỗ và mượn về nhà bằng hệ thống phần mềm Libol 5.5
Tháng 4 năm 2012 để đồng bộ với Trung tâm học liệu thuộc ĐHTN, thư viện
đã cùng với nhà trường thống nhất toàn bộ dữ liệu được di trú và chuyển sang phần mềm Ilib 4.6 Đây là một bước ngoặt lớn của thư Viện ĐHKTCN trong hoạt động TT-TV trong việc thích hợp và chia sẻ tài nguyên thông tin đối với các trường đại học, cao đẳng trong khối ĐHTN
Đến nay thư viện đã đổi mới, đi vào hoạt động và trở thành thư Viện điện tử hiện đại Thư viện đã áp dụng tin học hóa trong quản lý thư viện
1.6.2 Chức năng, nhiệm vụ của Trung tâm
Chức năng
Trang 40Chức năng chính là hỗ trợ các hoạt động giảng dạy, nghiên cứu và học tập của giảng viên, sinh viên Xây dựng và tham mưu cho Ban giám hiệu, quản lý hệ thống thư viện
Nhiệm vụ
Đáp ứng với yêu cầu và tạo điều kiện thuận lợi cho người đọc trong việc sử dụng vốn tài liệu của thư viện và tham gia các hoạt động do thư viện tổ chức
Thu nhận, bổ sung và xử lý nghiệp vụ vốn tài liệu, thu nhận luận văn Thạc
sỹ, luận án Tiến sỹ được bảo vệ tại trường và các trường bạn Bảo quản vốn tài liệu
và thanh lọc tài liệu lỗi thời, cũ nát theo quy chế của thư viện
Nghiên cứu khoa học TT-TV, ứng dụng những thành tựu khoa học kỹ thuật mới vào xử lý và phục vụ nhu cầu thông tin của bạn đọc
Tổ chức hướng dẫn nâng cao kỹ năng khai thác, sử dụng các tài nguyên của thư viện cho đông đảo bạn đọc Hàng năm thư viện được nhà trường tổ chức cho cán bộ thư viện một số buổi tập huấn cho tân sinh viên về công tác sử dụng thư viện điện tử của nhà trường
Duy trì và phát triển các mối quan hệ nhằm trao đổi và chia sẻ những nguồn lực thông tin với các cơ quan TT-TV của các trường đại học, tham gia hoạt động trong Hội Liên hiệp Thư viện phía Bắc…
Thực hiện các chức năng và nhiệm vụ trên, thư viện có vị trí vô cùng quan trọng, quyết định đến việc nâng cao chất lượng đào tạo và nghiên cứu khoa học của nhà trường
1.6.3 Cơ cấu tổ chức của Trung tâm
Về cơ cấu tổ chức, quản lý của Trung tâm TT-TV bao gồm các bộ phận như sau:
Ban giám đốc bao gồm: 01 Giám đốc 01 Phó Giám đốc
Sơ đồ cơ cấu tổ chức: