Kí hiệu đọc là “gần bằng” hoặc “xấp xØ” để làm tròn số thập phân đến hàng đơn vị ta lÊy sè nguyªn gÇn víi nã nhÊt... HS: Nghe GV hướng dẫn.[r]
Trang 1Ngày soạn: 9/10/2010 Tiết 15
Ngày giảng:12/10/2010
Đ10 Làm tròn số
1 Mục tiêu
1.1 Kiến thức
- Học sinh nắm khái niệm tròn số
- Biết ý nghĩa của việc làm tròn số trong thực tiễn
1.2 Kỹ năng
- Nắm vững và biết vận dụng thành thạo các quy 6 làm tròn số
- Sử dụng đúng các thuật ngữ nêu trong bài
1.3 Thái độ
- Có ý thức vận dụng các qui 6 tròn số trong thực tiễn hằng ngày
- ý thức nghiêm chỉnh trong học tập
2.- Chuẩn bị :
-Giáo viên: - Giáo án, SGK, !6 thẳng, bảng phụ
-HS: SGK, học và chuẩn bị bài, máy tính bỏ túi
3 Phương pháp
- Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm, đàm thoại gợi mở
4 Tiến trình dạy học
4.1 On định :
4.2 Kiểm tra bài cũ
? - Phát biểu kết luận về mối quan hệ của
số hữu tỉ và số thập phân
- Mỗi số hữu tỉ biểu diễn bởi một số thập phân hữu hạn hoặc một số thập phân
phân hữu hạn hoăc vô hạn tuần hoàn biểu diễn một số hữu tỉ
4.3 Bài mới
Hoạt động 1: Tìm hiểu ví dụ
- GV: lấy ví dụ về làm tròn số
- Yêu cầu Hs lấy thêm ví dụ về làm tròn
số
HS: nghe giáo viên lấy ví dụ và sau đó
lấy thêm các ví dụ khác
-GV: Cho học sinh đọc ví dụ 1
Hs: Đọc VD1/SGK
- GV:Cho Hs biểu diễn 4,3 và 4,9 trên trục
số
- HS: Lên bảng biểu diễn 4,3 và 4,9 trên
1.Ví dụ
Ví dụ1: Làm tròn các số thập phân 4,3 và
4,9 đến hàng đơn vị
- giải –
4 4,3 4,9
Ta viết :
Trang 2- GV: Cho Hs nhận xét 4,3 và 4,9 gần số
nguyên nào nhất?
- HS: Nhận xét: 4,3 gần 4; 4,9 gần 5
- GV: Để làm tròn các số thập phân trên
đến hàng đơn vị ta viết như sau:
4.3 4
4.9 5
Kí hiệu đọc là “gần bằng” hoặc “xấp
xỉ”
? Vậy để làm tròn số thập phân đến hàng
đơn vị ta lấy số nguyên nào?
- HS: Lấy số nguyên gần với nó nhất
Cho HS làm ?1
Điền số thích hợp vào
Sau khi làm tròn đến hàng đơn vị
5.4 ; 5.8
4.5
HS: Đứng tại chỗ nêu kết quả
5 9 4
4 3 4
Kí hiệu đọc là “gần bằng” hoặc “xấp xỉ”
để làm tròn số thập phân đến hàng đơn vị
ta lấy số nguyên gần với nó nhất
?1
5.4 5 ; 5.8 6 4.5 5
-GV: Cho HS làm ví dụ 2
HS: Lên bảng làm
GV: Nhận xét bài của học sinh, giải thích
thế nào là làm tròn nghìn
Ví dụ 2: Làm tròn số 72900 đến hàng
nghìn
Do 73000 gần với số 72900 hơn nên ta
viết
72900 73000 (tròn nghìn)
- GV: Cho HS làm ví dụ 3
HS: Lên bảng làm
- GV: Giải thích thế nào là làm tròn đến
hàng phần nghìn
? Vậy cần giữ lại mấy số thập phân ở kết
quả?
HS:Giữ lại 3 chữ số thập phân ở kết quả
Ví dụ 3: Làm tròn số 0.8134 đến hàng phần nghìn (làm tròn đến số thập phân thứ 3)
giải -0.8134 0.813
Hoạt động 2: Tìm hiểu quy ước làm
tròn số
! GV: Từ các ví dụ trên ta có quy ước như
sau
TH1: SGK/36
Làm tròn 86,149 đến chữ số thập phân
thứ nhất, làm tròn 542 đến hàng chục
TH2: SGK/36
Làm tròn 0,0861 đến số thập phân thứ
hai, làm tròn 1573 đến hàng trăm
2: Quy ước làm tròn số
Trường hợp 1: (Tr 36 SGK)
Ví dụ:
86,149 86,1
542 540
Trường hợp 2: Ví dụ:
0,0861 0,09
1573 1600
Trang 3-GV: Yêu cầu Hs làm ?2
Gọi 3 Hs lên bảng
HS: 3 học sinh lên bảng các học sinh khác
tự hoàn thành vào vở
79,3826 79,383 79,3826 79,38 79,3826 79,4
Hoạt động 3: Luyện tập
Yêu cầu HS làm
GV: Cả lớp chuẩn bị
Gọi 3 HS lên bảng
HS: 3 HS lên bảng, mỗi HS làm 2 câu
một
GV: Cho học sinh nhận xét, sau đó giáo
viên kết luận
HS: Nhận xét và ghi vở
3 Luyện tập
bài 73 (SGK-36
7,923 7,92 17,418 17,42 79,1364 79,14 50,401 50,4 0,155 0,16 60,996 61
4.4: Củng cố
? Nhắc lại quy 6 của phép làm tròn số
4.5: Hướng dẫn về nhà
- Nắm vững 2 quy 6 của phép làm tròn số
- BT: 74,75,76, 77, 78, 79 (SGK-37, 38)
- Chuẩn bị máy tính bỏ túi
5 Rút kinh nghiệm
………
………
………
………
………
*************************************