Hướng dẫn làm bài Gọi 1 học sinh đọc yêu cầu Hướng dẫn học sinh làm bài Yêu cầu học sinh đọc tiếp nối các gợi ý 1,2,3,4.. Học sinh tiếp nối đề tài câu chuyện 3.[r]
Trang 1Tuần học thứ 27
Ngày soạn : 17/3/2007
Ngày giảng : Thứ hai 19 tháng 3 năm 2007
Tiết 1 : Tập đọc
Tiết 53: Dù sao trái đất vẫn quay!
I, Mục tiêu:
1, Đọc trôi chảy toàn bài.Đọc đúng các tên riêng nước ngoài Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng kể rõ ràng, chậm rãi, cảm hứng ca ngợi lòng dũng cảm bảo vệ chân lí khoa học của hai nhà bác học Cô-péc–ních và Ga–li–lê
2, Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài: Ca ngợi những nhà khoa học chân chính đã dũng cảm, kiên trì bảo vệ chân lí khoa học
II,Đồ dùng dạy học:
- Tranh chân dung hai nhà khoa học như sgk
- Sơ đồ quả đất trong hệ mặt trời
III, Các hoạt động dạy học:
1 ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ:
- Đọc truyện Ga–vrốt ngoài chiến luỹ
- Nhận xét
3 Dạy học bài mới:
2.1, Giới thiệu bài:
2.2, Hướng dẫn đọc và tìm hiểu bài:
a, Luyện đọc:
- Chia đoạn: 3 đoạn
- Tổ chức cho hs đọc đoạn
- Gv sửa đọc kết hợp giúp hs hiểu nghĩa
một số từ ngữ
- Gv đọc mẫu
Hát
- Hs đọc
- Hs chia đoạn
- Hs đọc nối tiếp đoạn trước lớp
- Hs đọc trong nhóm 3
- 1 vài nhóm đọc trước lớp
- 1-2 hs đọc bài
- Hs chú ý nghe gv đọc mẫu
Trang 2- ý kiến của Cô-péc-ních có điểm gì
khác ý kiến chung lúc bấy giờ?
- Gv giới thiệu sơ đồ quả đất trong hệ
mặt trời
- Ga-li-lê viết sách nhằm mục đích gì?
- Vì sao toà án lúc ấy xử phạt ông?
- Lòng dũng cảm của Cô-péc-ních và
Ga-li-lê thể hiện ở chỗ nào?
c, Hướng dẫn đọc diễn cảm
- Gv hướng dẫn để hs tìm đúng giọng
đọc phù hợp
- Tổ chức cho hs luyện đọc diễn cảm
- Nhận xét
4 Củng cố, dặn dò:
- H thống lại nội dugn bài
- Nhận xét giờ học
- Chuẩn bị bài sau
là trung tâm của vũ trụ, đứng yêu một chỗ, còn mặt trời, mặt trăng, các vì sao phải quay xung quanh nó Cô-péc-ních
đã chứng minh ngược lại
- Ga-li-lê viết sách nhằm ủng hộ tư tưởng khoa học của Cô-péc-ních
- Vì cho rằng ông đã chống đối quan
điểm của Giáo hội, nói ngược với những lời phán của chúa trời
- Hs nêu những chi tiết nói lên lòng dũng cảm của hai nhà khoa học
- Hs luyện đọc diễn cảm
- Hs tham gia thi đọc diễn cảm
Tiết 3 : Lịch sử Tiết 27: Thành thị ở thế kỉ XVI – XVII.
I, Mục tiêu:
- ở thế kỉ XVI – XVII, nước ta nổi lên ba thành thị lớn: Thăng Long, Phố Hiến, Hội An
- Sự phát triển của thành thị chứng tỏ sự phát triển của nền kinh tế, đặc biệt là
thương mại
II, Đồ dùng dạy học:
- Bản đồ Việt Nam
- Tranh vẽ cảnh Thăng Long và Phố Hiến ở thế kỉ XVI-XVII
III, Các hoạt động dạy học:
Trang 3- Cuộc khẩn hoang ở đàng trong từ thế
kỉ XVI mang lại ý nghĩa gì?
- Nhận xét
3, Dạy học bài mới:
2.1, Hoạt động 1:
- Thành thị là trung tâm chính trị, quân
sự, là nơi tập trung đông dân cư, công
nghiệp và thương mại phát triển
2.2, Hoạt động 2:
- Người nước ngoài nhận xét về Thăng
Long, Phố Hiến, Hội An như thế nào?
- Gợi ý để hs nhận biết
2.3, Hoạt động 3:
- Nhận xét gì về số dân, quy mô, hoạt
động buôn bán trong các thành thị ở
nước ta vào thế kỉ XVI – XVII?
- Theo em hoạt động buôn bán ở các
thành thị nói lên tình hình kinh tế nước
ta thời đó như thế nào?
4, Củng cố, dặn dò:
- Hệ thống nội dung bài
- Chuẩn bị bài sau
- Hs quan sát bản đồ
- Hs xác định vị trí của Thăng Long, Phố Hiến, Hội An trên bản đồ
- Hs tìm hiểu sgk, ghi lại được những nhận định của người nước ngoài về các thành thị:
+ Số dân + Quy mô thành thị + Hoạt động buôn bán
- Hs mô tả lại các thành thị ở thế kỉ XVI – XVII
- Hs trao đổi, thảo luận
- Thành thị nước ta lúc bấy giờ tập trung
đông người, quy mô hoạt động và buôn bán rộng lớn, sầm uất Sự phát triển của thành thị phản ánh sự phát triển mạnh
mẽ của nông nghiệp và thủ công nghiệp
TIết 4 : Thể dục Tiết 53: Nhảy dây, di chuyển tung và bắt bóng
Trò chơi: dẫn bóng.
I, Mục tiêu:
- Trò chơi: Dẫn bóng Yêu cầu biết cách chơi, bước đầu tham gia vào trò chơi để rèn luyện sự khéo léo, nhanh nhẹn
- Ôn nhảy dây kiểu chân trước, chân sau, di chuyển tung ( chuyền) và bắt bóng Yêu cầu thực hiện cơ bản đúng động tác và nâng cao thành tích
Trang 4- Sân trường sạch sẽ, đảm bảo an toàn tập luyện.
- Chuẩn bị: dây, bóng
III, Nội dung, phương pháp:
Nội dung Định lượng Phương pháp, tổ chức
1, Phần mở đầu:
- Gv nhận lớp, phổ biến nội dung,
yêu cầu tập luyện
- Tổ chức cho hs khởi động
2, Phần cơ bản:
2.1, Trò chơi vận động:
- Trò chơi:dẫn bóng
- Gv tổ chức cho hs chơi
2.2, Bài tập rlttcb:
- Ôn di chuyển tung và bắt bóng
- Ôn nhảy dây kiểu chân trước chân
sau
- Tổ chức thi nhảy dây hoặc thi tung
và bắt bóng
3, Phần kết thúc:
- Thực hiện một vài động tác thả
lỏng
- Hệ thống nội dung bài
- Nhận xét tiết học
6-10 phút 1-2 phút
18-22 phút 9-11 phút
9-11 phút
4-6 phút 2-3 phút 1-2 phút 1phút
* * * * * * * *
* * * * * * * *
* * * * * * * *
- Gv hướng dẫn cách chơi
- Hs chơi trò chơi
- Hs ôn tập
* * * * * * * *
* * * * * * * *
* * * * * * * *
Ngày soạn : 18/3/2007
Ngày giảng : Thứ ba 20 tháng 3 năm 2007
Tiết 1: Kể chuyện
Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia
II Mục tiêu
- Rèn kỹ năng nói: Học sinh rèn được một câu chuyện về lòng dũng cảm Biết sắp xếp các sự việc thành một câu chuyện Biết trao đổi ý nghĩa với các bạn về một câu chuyện
- Lời kể tự nhiên, chân thực có thể kết hợp với điệu bộ
- Rừn kỹ năng nghe: Lắng nghe bạn kể nhận xét lời kể của bạn
Trang 5- Tranh minh hoạ, SGK, dàn ý bài kể chuyện
III Các hoạt động dạy và học
1 ổn định tổ chức ( 1)
2 Kiểm tra đầu giờ ( 5 )
1 học sinh kể lại câu chuyện em đã được
nghe hoặc được đọc về lòng dũng cảm
Nhận xét cho điểm
3 Bài mới
a Giới thiệu bài
Trực tiếp
2 Hướng dẫn làm bài
Gọi 1 học sinh đọc yêu cầu
Hướng dẫn học sinh làm bài
Yêu cầu học sinh đọc tiếp nối các gợi ý
1,2,3,4
Học sinh tiếp nối đề tài câu chuyện
3 Thực hành
a Kể chuyện theo cặp
b Thi kể trước lớp
Nhận xét bình chọn
4 Củng cố, dặn dò
Hệ thống lại nội dung bài
Nhận xét giờ học
Hướng dẫn học bài ở nhà
Hát
1 học sinh kể lại câu chuyện em đã được nghe hoặc được đọc về lòng dũng cảm
1 học sinh đọc yêu cầu
học sinh đọc tiếp nối các gợi ý 1,2,3,4
Học sinh tiếp nối đề tài câu chuyện Học sinh kể chuyện theo cặp
Học sinh đại diện thi kể chuyện Nhận xét bình chọn
Tiết 2: Toán Luyện tập chung.
I, Mục tiêu:
Giúp học sinh rèn kĩ năng:
- Thực hiện các phép tính với phân số
- Giải bài toán có lời văn
II Đồ dùng
- Giáo viên: SGK, giáo án
- Học sinh: SGK
II, Các hoạt động dạy học:
Trang 62, Kiểm tra bài cũ:
3, Hướng dẫn luyện tập:
MT: Rèn kĩ năng thực hiện các phép
tính với phân số
Bài 1: Trong các phép tính sau, phép
tính nào làm đúng?
- Nhận xét
Bài 2: Tính
- Tổ chức cho hs làm bài
- Nhận xét
Bài 3:
- Hướng dẫn hs xác định yêu cầu của
bài
- Chữa bài, nhận xét
Bài 4:
- Hướng dẫn hs xác định yêu cầu của
bài
- Chữa bài, nhận xét
4, Củng cố, dặn dò:(4’)
- Hướng dẫn luyện tập thêm
- Chuẩn bị bài sau
Hát
- Hs nêu yêu cầu
Học sinh làm baì
- Hs nêu yêu cầu
- Hs làm bài:
Bài giải
Tổ 3 có số học sinh là
32 x = 24 ( học sinh)
4 3
Hs nêu yêu cầu
- Hs làm bài
Bài giải
Anh Hải đã đi được đoạn đường dài là :
15 x = 10 ( km)
3 2
Quãng đường anh hải còn phải đi dài là
15 – 10 = 5 ( km)
Đáp số : 5 km
- Hs đọc đề bài, xác định yêu cầu của bài
Bài giải
Lần thứ hai lấy ra số lít xăng là:
32850 : 3 = 10950 ( l)
Số xăng trong kho lúc đầu là :
32850 + 10950+ 56200 = 100000 ( l)
Đáp số : 100000l
Tiết 3 : Khoa học Tiết 53: Các nguồn nhiệt.
Trang 7- Hs kể tên và nêu được vai trò các nguồn nhiệt thường gặp trong cuộc sống.
- Biết thực hiện những quy tắc đơn giản phòng tránh rủi ro, nguy hiểm khi sử dụng các nguồn nhiệt
- Có ý thức tiết kiệm khi sử dụng các nguồn nhiệt trong cuộc sống hàng ngày
II, Đồ dùng dạy học:
- Diêm, nến, bàn là, kính lúp
- Tranh, ảnh về việc sử dụng các nguồn nhiệt trong sinh hoạt
III, Các hoạt động dạy học:
1 ổn định tổ chức
2, Kiểm tra bài cũ:
- Kể tên và nêu công dụng của các vật
cách nhiệt
- Nhận xét
3, Dạy học bài mới:
2.1, Nói về các nguồn nhiệt và vai trò
của chúng
MT: Kể tên và nêu được vai trò của các
nguồn nhiệt thường gặp trong cuộc
sống
- Hình sgk
- Những vật nào là nguồn toả nhiệt cho
các vật xung quanh?
- Gv giúp hs phân loại các nguồn nhiệt
- Nhóm vai trò của các nguồn nhiệt
- Gv mở rộng: khí bi ô ga – nguồn
nhiệt mới, khuyến khích sử dụng
2.2, Các rủi ro và nguy hiểm khi sử dụng
các nguồn nhiệt
MT: Biết thực hiện những quy tắc đơn
giản phòng tránh rủi ro, nguy hiểm khi
sử dụng các nguồn nhiệt
- Tổ chức cho hs thảo luận theo nhóm
2.3, Tìm hiểu việc sử dụng các nguồn
nhiệt trong sinh hoạt, lao động, sản xuất
ở gia đình Thảo luận: Có thể làm gì để
thực hiện tiết kiệm khi sử dụng các
nguồn nhiệt
MT: Có ý thức tiết kiệm khi sử dụng các
- Hs nêu
- Hs quan sát hình, thảo luận về các nguồn nhiệt
- Mặt trời, ngọn lửa của các vật bị đốt cháy, sử dụng điện
- Đun nấu, sưởi ấm sấy khô,
- Hs thảo luận nhóm
- Hs dự đoán các rủi ro có thể xảy ra và cách phòng tránh
- Hs làm việc theo nhóm
- Hs đại diện các nhóm trình bày
Trang 8- Em có thể làm gì để thực hiện tiết
kiệm khi sử dụng các nguồn nhiệt?
- Nhận xét
4, Củng cố, dặn dò:
- Tóm tắt nội dung bài
- Chuẩn bị bài sau
Tiết 4: Đạo đức Tiết 27: Tích cực tham gia các hoạt động nhân đạo ( tiết 2)
I, Mục tiêu:
1, Hiểu:
- Thế nào là hoạt động nhan đạo
- Vì sao cần phải tích cực tham gia các hoạt động nhân đạo
2, Biết thông cảm với những người gặp khó khăn, hoạn nạn
3, Tích cực tham gia một số hoạt động nhân đạo ở lớp, ở tr][ngf, ở địa phương phù hợp với khả năng
II, Đồ dùng dạy học:
GIáo viên : SGV, giáo án
Học sinh :
III, Các hoạt động dạy học:
1 ổn định tổ chức
2, Kiểm tra bài cũ:
3, Hướng dẫn thực hành:
2.1, Bài 4 – sgk:
MT: Học sinh biết được việc làm nào là
nhân đạo
- Tổ chức cho hs thảo luạn nhóm 2
- Gv nhận xét
- Kết luận:
+ Việc làm nhân đạo: b,c,e
+ Việc làm không nhân đạo: a, d
2.2, Bài 2 –sgk:
MT: Hs biết xử lí tình huống để tham
gia vào hoạt động nhân đạo
Hát
- Hs thảo luận theo nhóm
- Nhóm trình bày
- Hs thảo luận theo nhóm tình huống
Trang 9+ Nhóm 1, 3: tình huống a.
+ Nhóm 2,4: tình huống b
- Nhận xét
2.3, Bài 5 –sgk:
- Tổ chức cho hs làm việc theo nhóm
- Yêu cầu thảo luận, ghi vào phiếu theo
mẫu sgk
- Kết luận: cần phải cảm thông, chia sẻ,
giúp đỡ những người gặp khó khăn,
hoạn nạ bằng cách tham gia những hoạt
động nhân đạo phù hợp với khả năng
* Ghi nhớ sgk
3, Hoạt động nối tiếp:
- Thực hiện dự án giúp đỡ những người
khó khăn, hoạn nạn đã xây dựng
4 Củng cố, dặn dò
Hệt hống lại nội dung bài
Nhận xét giờ học
- Chuẩn bị bài sau
- Nhóm trình bày
- Hs làm việc theo nhóm
- Các nhóm trình bày ý kiến
- Hs đọc ghi nhớ sgk
Tiết 5: Âm nhạc
Đồng chí Hương dạy
Ngày soạn : 19/3/2007
Ngày giảng : Thứ tư ngày 21/3/2007
TIết 1 : Tập đọc Con sẻ.
I, Mục tiêu:
1, Đọc lưu loát toàn bài, biết ngắt nghỉ đúng chỗ Biết đọc diễn cảm bài văn, chuyển giọng linh hoạt, phù hợp với diễn biến câu chuyện: hồi hộp, căng thẳng, chậm rãi, thán phục
2, Hiểu được nội dung: Ca ngợi hành động dũng cảm, xả thân cứu sẻ non của sẻ già
II, Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ
III, Các hoạt động dạy học:
Trang 101 ổn định tổ chức
2, Kiểm tra bài cũ:
- Đọc bài: Dù sao trái đất vẫn quay!
- Nhận xét
3, Dạy học bài mới:
2.2, Giới thiệu bài:
2.2, Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu
bài:
a, Luyện đọc:
- Chia đoạn: 5 đoạn
- Tổ chức cho hs đọc đoạn
- Gv sửa đọc kết hợp giúp hs hiểu nghĩa
từ
- Gv đọc mẫu
b, Tìm hiểu bài:
- Trên đường đi, con chó thấy gì? Nó
định làm gì?
- Việc gì đột ngột xảy ra khiến con chó
dừng lại và lùi?
- Hình ảnh con sẻ mẹ dũng cảm lao
xuống cứu con được miêu tả như thế nào?
- Em hiểu sức mạnh vô hình là như thế
nào?
- Vì sao tác giả bày tỏ lòng thán phục đối
với con sẻ nhỏ bé?
c, Hướng dẫn đọc diễn cảm:
- Gv hướng dẫn hs tìm được giọng đọc
phù hợp
- Tổ chức cho hs luyện đọc diễn cảm
- Nhận xét
4, Củng cố, dặn dò:
Hệ thống lại nội dung bài
- Nhận xét giờ học
- Chuẩn bị bài sau
- Hs đọc bài
- Hs chia đoạn
- Hs đọc nối tiếp đoạn trước lớp
- Hs đọc trong nhóm 2
- 1 vài nhóm đọc trước lớp
- 1-2 hs đọc bài
- Hs chú ý nghe gv đọc mẫu
- Thấy con sẻ non vừa rơi từ trên cây xuống, nó tiến lại gần con sẻ non
- Đột ngột, một con sẻ già từ trên cây lao xuống đất cứu con, dáng vẻ của con
sẻ rất hung dữ,
- Đó là sức mạnh của tình mẹ con
- Vì hành động dũng cảm của con sẻ
- Hs luyện đọc diễn cảm
- Hs tham gia thi đọc diễn cảm
Tiết 2: Toán Kiểm tra định kì lần 3.
Trang 11Tiết 3 : Tập làm văn Miêu tả cây cối.
( Kiểm tra viết)
I, Mục tiêu:
- Hs thực hành viết hoàn chỉnh bài văn miêu tả cây cối sau giai đoạn học về
vawnmieeu tả cây cối Bài viết đúng với yêu cầu của đề bài Có đủ ba phần diễn đạt thành câu, lời tả sinh động, tự nhiên
II, Đồ dùng dạy học:
- ảnh một số loại cây
- Bảng lớp viết sẵn đề bài
III, Các hoạt động dạy học:
1, ổn định tổ chức:
2, Dạy học bài mới:
2.1, Giới thiệu bài:
2.2, Đề bài:
Chọn một trong các đề bài sau:
Đề 1: Tả một cây có bóng mát
Đề 2: Tả một cây ăn quả
Đề 3: Tả một cây hoa
Đề 4: Tả một luống rau hoặc vườn rau
2.3, Tổ chức cho hs viết bài
- Gv lưu ý hs về thời gian viết bài
2.4, Thu bài
3, Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Hs đọc các đề bài
- Hs suy nghĩ, chọn đề bài để viết bài
- Hs viết bài văn
- Hs nộp bài
Tiết 4: Địa lí Người dân và hoạt động sản xuất ở đồng bằng
duyên hải miền trung.
I, Mục tiêu:
Học xong bài này, học sinh biết:
Trang 12- Duyên hải miền trung có nhiều đồng bằng nhỏ, hẹp, nối với nhau tạo thành dải
đồng bằng có nhiều đồi cát ven biển
- Nhận xét lược đồ, ảnh, bảng số liệu để biết đặc điểm nêu trên
- Chia sẻ với người dân miền trung về những khó khăn do thiên tai gây ra
II, Đồ dùng dạy học:
- Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam
- ảnh thiên nhiên duyên hải miền trung: Bãi biển phẳng, núi lan ra đến biển
III, Các hoạt động dạy học:
1 ổn định tổ chức
2 Kiểm tra đầu giờ
1, Giới thiệu bài:
2, Dạy học bài mới:
2.1, Các đồng bằng nhỏ hẹp với nhiều
cồn cát ven biển:
- Gv giới thiệu trên bản đồ:
+ Tuyến đường giao thông chạy dọc
duyên hải miền trung đến thành phố Hồ
Chí Minh
+ Giới hạn đồng bằng duyên hải miền
trung
- Lược đồ sgk, trả lời các câu hỏi
+ Nêu đúng tên và chỉ đúng vị trí đồng
bằng
+ Nhận xét về các đồng bằng
- Gv: các đồng bằng nhỏ hẹp cách nhau
bởi các dãy núi lan ra sát biển
2.2, Khí hậu có sự khác biệt giữa các khu
vực phía bắc và phía nam
- Hình 1 sgk
- Khí hậu ở đây như thế nào?
- Vì sao có sự khác biệt đó?
- Nêu đặc điểm khí hậu của đồng bằng
duyên hải miền trung?
Hát Nêu nội dung của bài học trước
- Hs quan sát bản đồ
- Hs xác định lại vị trí đồng bằng và các tuyến đường giao thông chay qua đồng bằng
- Hs quan sát lược đồ sgk
- Hs thảo luận nhóm đôi theo các yêu cầu sgk
- Hs quan sát hình 1 sgk
- Hs gọi tên các dẫy núi: Bạch Mã, dèo Hải Vân
- Khí hậu có sự khác biệt giữa phía bắc
và phía nam
- Vì do dãy núi Bạch Mã chắn ngang giữa Huế và đà Nẵng
- Hs nêu