GV nhận xét tiết học: Khen ngợi HS đọc tốt, hiểu bài về nhà đọc kĩ lại truyện, xem tranh minh họa trong tiết kể chuyện để chuẩn bị tốt cho việc kể câu chuyeän: “Coù coâng maøi saét, coù [r]
Trang 1GV:Lê Thị Thuý Huyên
TUẦN 1
CÓ CÔNG MÀI SẮT CÓ NGÀY NÊN KIM
(2 tiết)
I Yêu cầu:
1 Rèn kĩ năng đọc thành tiếng:
- Đọc trơn toàn bài Đọc đúng các từ mới: nắn nót, mải miết, ôn tồn, thành bài Các từ có vần khó: quyển, nguệch ngoạc, quay; các từ có âm, vần dễ viết sai: làm, lúc … nắn nót, tảng đá, sắt
- Biết nghỉ hơi sang các dấu chấm, dấu phẩy và giữa các cụm từ
- Bước đầu biết đọc phân biệt lời kể chuyện với lời nhân vật
2 Rèn kĩ năng đọc – hiểu:
- Hiểu nghĩa các từ ngữ mới
- Hiểu nghĩa đen và nghĩa bóng của câu tục ngữ : Có công mài sắt, có ngày
nên kim.
- Rút được lời khuyên từ câu chuyện: Làm việc gì cũng phải kiên trì, nhẫn nại mới thành công
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh họa bài đọc SGK
- Bảng phụ viết sẵn câu văn, đoạn văn cần hướng dẫn học sinh đọc đúng
III Các hoạt động dạy học:
TIẾT 1
Giáo viên giới thiệu 8 chủ điểm của sách TV2, tập 1
Em là học sinh, bạn bè, trường học, thầy cô, ông bà, cha mẹ, anh em, bạn trong nhà
Dạy bài mới: Giới thiệu bài: Truyện đọc mở đầu chủ điểm
Em là học sinh có tên gọi: Có công mài sắt, có ngày nên kim.
Luyện đọc đoạn 1 + 2
- Giáo viên đọc mẫu
- Giáo viên HDHS luyện đọc kết hợp
giải nghĩa từ
- Nghệch ngoạc, viết hoặc vẽ không cẩn thận
- Các từ ngữ khó phát âm, từ có dấu
thanh hỏi, ngã, các âm cuối dễ lẫn
- đã, bỏ, dở, chữ: an /ang (chán, táng, ngắn, nắn); c/t (việc, viết, mải miết …)
- Đọc từng đoạn trước lớp
Trang 2- Câu hỏi (câu nghi vấn).
- Câu cảm: cần thể hiện đúng
- Lời gọi với giọng lễ phép, phần sau thể hiện sự tò mò
- Đọc từng đoạn trong nhóm
- Hướng dẫn tìm hiểu bài
- Lúc đầu cậu bé học hành thế nào?
-Mỗi khi cầm sách, cậu chỉ đọc được vài dòng là chán, bỏ đi chơi – viết chỉ nắn nót được mấy chữ đầu rồi nguệch ngoạc cho xong chuyện
- Cậu bé thấy bà cụ đang làm gì? - Bà cụ đang cầm thỏi sắt mải miết
mài vào tảng đá
- Bà cụ mài thỏi sắt vào tảng đá để làm
gì?
- Để làm thành 1 cái kim khâu
- Cậu bé có tin là từ thỏi sắt mài được
thành chiếc kim nhỏ không?
- Cậu bé không tin
- Những câu nào cho thấy cậu bé
không tin?
- Ngạc nhiên, thỏi sắt to như thế làm sao bà mài thành kim được?
TIẾT 2
- Luyện đọc tiếp các đoạn 3, 4
- Học từng câu
- Từ khó phát âm - Giảng giải, mài, sắt, sẽ …
- Đọc từng đoạn trước lớp
- Cần biết nghỉ hơi đúng
- Đọc từng đoạn trong nhóm
- Thi đọc giữa các nhóm
- Cả lớp đọc đồng thanh
- Hướng dẫn tìm hiểu bài
- Bà cụ giảng giải như thế nào? - Mỗi ngày mài …… thành bài
- Đến lúc này, cậu bé có tin lời - Cậu bé tin: CM: Cậu bé hiểu ra, bà cụ không? Chi tiết nào chứng quay về nhà học bài
tỏ điều đó
- Câu chuyện này khuyên em - Khuyên em làm việc chăm chỉ,
IV Luyện đọc lại:
Giáo viên đánh dấu chỉ nhấn giọng hoặc ngắt giọng, không đọc nhát gừng hoặc đọc quá to những tiếng cần nhấn
V Củng cố – dặn dò:
Em thích ai trong câu chuyện? Vì sao?
Cho HS nối tiếp nhau nói ý kiến của mình
GV nhận xét tiết học: Khen ngợi HS đọc tốt, hiểu bài về nhà đọc kĩ lại truyện, xem tranh minh họa trong tiết kể chuyện để chuẩn bị tốt cho việc kể câu
chuyện: “Có công mài sắt, có ngày nên kim”.
Trang 3GV:Lê Thị Thuý Huyên
TỰ THUẬT
I Mục đích yêu cầu:
1 Rèn kĩ năng đọc thành tiếng:
- Đọc đúng các từ có vần khó (quê quán, quân, trường, các từ dễ phát âm sai do ảnh hưởng của địa phương)
- Biết nghỉ hơi đúng sau các dấu phẩy, giữa các dòng, giữa phần yêu cầu và trả lời ở mỗi dòng
- Biết đọc một văn bản tự thuật với giọng rõ rằng, rành mạch
2 Rèn kĩ năng đọc – hiểu: Nắm được nghĩa và biết cách dùng từ mới được
giải nghĩa ở sau bài học, các từ chỉ đơn vị hành chính (xã, phường, quận, huyện)
- Nắm được những thông tin chính về bạn học sinh trong bài
- Bước đầu có khái niệm về một bản tự thuật
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng lớp: viết sẵn một số nội dung tự thuật
III Lên lớp.
* Các hoạt động dạy học:
- Bài cũ: kiểm tra 2 HS, mỗi em đọc 2 đoạn của bài ‘Có công mài sắt, có
ngày nên kim” TL các câu hỏi về nội dung bài.
- Dạy bài mới: Giới thiệu bài: Tự thuật (SGK)
- Luyện đọc
- GV đọc mẫu toàn bài
- HS luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ
Tự thuật:
Quê quán:
- Kể về mình
- Nơi gia đình đã sống nhiều đời
- Đọc từng câu
- Từ khó phát âm đối với học sinh từng
địa phương
- Nam, nữ, nơi sinh, hiện nay
Trang 4- Đọc từng đoạn trước lớp.
- Đọc từng đọan trong nhóm - HS tổng hợp lại, nói lại những điều
đã biết về Thanh Hà
- Thi đua giữa các nhóm, hướng dẫn
tìm hiểu bài
- Em biết những gì về bạn Thanh Hà?
- Nhờ đâu em biết rõ về bạn Thanh Hà
như vậy?
- Nhờ bản tự thuật của Thanh Hà mà chúng ta biết được các thông tin về bạn ấy
- Hãy cho biết họ và tên em? - HS tự trả lời
- Hãy cho biết tên địa phương em ở? - HS nói tên địa phương em ở
IV Luyện đọc lại.
V Củng cố – dặn dò: GV cho HS ghi nhớ.
Ai cũng cần biết viết bản tự thuật, HS viết cho nhà trường, người đi làm viết cho cơ quan, xí nghiệp, công ty