Thông + Nguồn sáng : Mặt trời nằm trong vùng bóng nửa tối sau quyển vở, báo hiện tượng nhật thực + Mặt trăng : vật cản * Trả lời câu hỏi C3 + Trái đất: màn chắn nhận được một phần ánh HS[r]
Trang 1Tuần:03 Ngày Soạn : 27/08/2011
Tiết : 03 Ngày dạy : 29/08/2011
BÀI 3:ỨNG DỤNG ĐỊNH LUẬT TRUYỀN THẲNG CỦA ÁNH SÁNG
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức :
- Nhận biết được bóng tối , bóng nửa tối và giải thích
- Giải thích được vì sao có nhật thực và nguyệt thực
2 Kỹ năng: Giải thích được một số ứng dụng của định luật truyền thẳng ánh sáng trong thực tế: ngắm đường thẳng, bóng tối, nhật thực, nguyệt thực,
3 Thái độ: HS có tính cẩn thận, yêu thích bộ môn
II CHUẨN BỊ :
Giáo viên: Chuẩn bị cho mỗi nhóm học sinh:
- đèn pin, 1 bóng đèn điện lớn, một vật cản bằng bìa, 1 màn chắn sáng
- 1 hình vẽ nhật thực, nguyệt thực (1 bộ thí nghiệm nhật thực, nguyệt thực)
Học sinh: Đọc và nắm trước các nội dung của bài 3
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HĐ1: Kiểm tra bài cũ - Tổ chức tình huống học tập
Yêu cầu 1 HS trả lời các câu hỏi sau:
? Phát biểu định luật truyền thẳng của
ánh sáng?
? Tia sáng được biểu diễn như thế nào?
? Các loại chùm sáng? Đặc điểm của các
loại chùm sáng?
- GV: Tại sao thời xưa con người đã biết
nhìn vị trí bóng nắng để biết giờ trong
ngày , còn gọi là đồng hồ mặt trời ?
Chúng ta cùng tìm hiểu trong bài học
hôm nay
- HS chú ý lắng nghe và trả lời cá nhân.HS khác nhận xét
I/ Bóng tối – Bóng nửa tối:
1 Thí nghiệm 1: Hình 3.1
C1: Phần màu đen không nhận được ánh sáng
từ nguồn tới vì ánh sáng truyền theo đường thẳng bị vật chắn lại
Nhận xét:
……… Nguồn
………
2 Thí nghiệm 2: Hình 3.2
C2: Trên màn chắn ở sau vật cản vùng 1 là bóng tối, vùng 3 sáng đầy đủ, vùng 2 chỉ nhận được ánh sáng từ một phần của nguồn sáng nên không sáng bằng vùng 3
Nhận xét:
……… Một phần của nguồn sáng
………
Trang 2 HĐ2 : Bóng tối - Bóng nửa tối.
Thí nghiệm 1:
- Hình vẽ 3.1 dụng cụ TN gồm có những
gì?
GV hướng dẫn hs làm thí nghiệm
- yêu cầu hs lên nhận dụng cụ và tiến
hành
GV quan sát và hướng dẫn các nhóm
- Yêu cầu hs trả lời C1 – gv nhận xét
- Yêu cầu HS làm nhận xét
khi đặt một vật trước 1 nguồn sáng thì
ta thu được một vùng tối trên màn, ngoài
ra ta còn thu được gì nũa? Vào TN2
Thí nghiệm 2:
Yêu cầu HS làm thí nghiệm2 hiện
tượng có gì khác hiện tượng ở thí nghiệm
1
* Giữa thí nghiệm 1 và 2 , bố trí dụng cụ
thí nghiệm có gì khác nhau ?
* Nguyên nhân có hiện tượng đó ?
* Độ sáng của các vùng như thế nào ?
- Yêu cầu HS từ thí nghiệm rút ra nhận
xét
*Bóng tối khác bóng nửa tối ntn ?
- HS có thể trả lời : đèn pin, miếng bìa và màn chắn
- HS tiến hành làm TN theo nhóm quan sát hiện tượng trên màn chắn rồi trả lời C1
C1: Vùng màu đen hoàn toàn là vùng tối, vùng còn lại là vùng sáng.Vùng màu đen hoàn toàn không nhận được ánh sáng từ nguồn tới vì ánh sáng truyền theo đường thẳng bị vật sáng chặn lại
- Nhận xét: nguồn sáng
- HS làm TN2
- Nguồn sáng ở TN2 là nguồn sáng rộng
C2: 3 vùng: vùng bóng tối, vùng được chiếu sáng đầy đủ và 1 vùng chỉ nhận được 1 phần của nguồn sáng
- Nhận xét: .1 phần của nguồn sáng
- HS trả lời
II/ Nhật thực – Nguyệt thực:
1 Nhật thực:
bóng tối, không nhìn thấy mặt trời ta gọi là có nhật thực toàn phần
b Đứng ở chỗ bóng nửa tối, nhìn thấy một phần mặt trời gọi là có nhật thực một phần C3: Nơi có nhật thực toàn phần nằm trong vùng bóng tối của mặt trăng che khuất không có ánh sáng mặt trời chiếu tới vì thế đứng ở đó ta không nhìn thấy mặt trời
và trời tối lại
2 Nguyệt thực:
Khi mặt trăng bị trái đất che không được mặt trời chiếu nữa lúc đó ta không nhìn thấy mặt trăng ta nói có nguyệt thực
C4: Vị trí 1 có nguyệt thực, vị trí 2 và 3 trăng sáng
HĐ3 : Hình thành khái niệm nhật thực- nguyệt thực
- GV: Em hãy trình bày quỹ đạo chuyển
động của Mặt trăng, Mặt trời và Trái đất
?
- Đưa mô hình hoặc hình vẽ quỹ đạo
chuyển động của Mặt trăng , Mặt trời và
Trái đất
- Khi Mặt trời , Mặt trăng, Trái đất , nằm
trên cùng 1 đường thẳng Yêu cầu HS vẽ
tia sáng từ mặt trời chiếu đến trái đất Chỉ
ra vùng bóng đen trên Trái đất Thông
báo hiện tượng nhật thực
* Trả lời câu hỏi C3
- HS có thể trả lời: MT quay xung quanh TĐ, TĐ quay xung quanh Mặt trời
Mặt trời , Mặt trăng, Trái đất , nằm trên cùng 1đường thẳng, HS vẽ đường truyền tia sáng
+ Nguồn sáng : Mặt trời + Mặt trăng : vật cản + Trái đất: màn chắn
HS trả lời lệnh C3: Nơi có nhật thực toàn phần nằm trong vùng bóng tối của mặt trăng, bị mặt trăng che khuất không cho ánh sáng mặt trời chiếu
III/ Vận dụng:
C5: Bóng tối và bóng nửa tối thu hẹp lại hơn khi miếng bìa gần sát màn chắn thì hầu như không còn bóng tối nữa, chỉ còn bóng tối rõ nét
C6: Dùng vở không che kín được đèn ống, bàn nằm trong vùng bóng nửa tối sau quyển vở, nhận được một phần ánh sáng của đèn truyền tới nên vẫn đọc được sách
Trang 3- GV treo tranh 3.4 và thông báo hiện
tượng nguyệt thực
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi C4
đến ví thế đứng ở đó ta không nhìn thấy mặt trời và thấy trời tối lại
- HS chú ý quan sát và lắng nghe
C4: Vị trí 1: Nguyệt thực
Vị trí 2,3: Trăng sáng
HĐ4: Vận dụng - Củng cố- Dặn dò
1 Vận dụng :
Làm thí nghiệm câu C5
-Hs vẽ hình vào vở
Trả lời lệnh C6
- HS trả lời lệnh C5 , C6
IV Củng cố :
- Yêu cầu HS đọc:”có thể em chưa biết”
HS trả lời bằng phiếu học tập
Nguyên nhân chung gây hiện tượng nhật thực – nguyệt thực là gì ?
V.Dặn dò : Học bài và làm bài tập từ 3.1 ->3.8 SBT
VI.RÚT KINH NGHIỆM