1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Đề thi học sinh năng khiếu môn Tiếng Anh Lớp 7 năm học 2009-2010 - Phòng GD & ĐT Thanh Ba

17 28 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 230,02 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

2.Kỹ năng:Rèn kỹ năng vận dụng để giải các bài tập đơn giản, rèn khả năng quan sát để sử dụng hằng đẳng thức phù hợp.. 3.Thái độ: Rèn khả năng thực hiện nhanh nhẹn, chính xác.[r]

Trang 1

Ngày giảng: 17/8/2009

Tiết 1 : nhân đơn thức với đa thức

I. MụC TIÊU.

1.Kiến thức :

- Giúp HS nắm được quy tắc nhân đơn thức với đa thức

- Biết vận dụng linh hoạt quy tắc để giải toán

2.Kỹ năng:

- Rèn kỹ năng nhân đơn thức với đa thức, kỹ năng trình bày cho học sinh 3.Thái độ:

- Giáo dục cho học sinh tính cẩn thận, chính xác

II CHUẩN Bị:

Giáo viên: SGK, giáo án, bảng phụ

Học sinh: Ôn lại quy tắc nhân một số với một tổng, quy tắc nhân hai luỹ thừa cùng cơ số

III. TIếN TRìNH LÊN LớP:

1.ổn định: ( 1')

Nắm sỉ số

3 Bài mới:

a Đặt vấn đề (6')

GV nêu yêu cầu về sách, vở, dụng cụ học tập, ý thức và phương pháp học tập bộ môn toán

GV giới thiệu chương trình đại số lớp 8 gồm 4 chương.Trong chương I ta tiếp tục học về phép nhân và phép chia các đa thức, các hằng đẳng thức đáng nhớ, các phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử.Bài hôm nay “ Nhân đơn thức với đa thức”

b Triển khai bài.

*Hoạt động 1:Quy tắc (12')

GV: Cho HS thực hiện ?1 ở SGK

Yêu cầu mỗi HS viết một đơn

thức và một đa thức tuỳ ý rồi thực

hiện các yêu cầu như ở SGK

HS: HS thưc hiện trên giấy nháp.

GV: Cùng HS thực hiện phép nhân

5x( 3x2- 4x +1)

GV: Ta nói đơn thức 15x3 - 20x2+ 5x

là tích của đơn thức 5x và đa thức

3x2- 4x +1 Vậy em nào có thể phát

1.Quy tắc: (Sgk)

?1 5x( 3x2- 4x +1) =

= 5x.3x2- 5x.4x+ 5x.1

= 15x3- 20x2 + 5x

Trang 2

biểu quy tắc nhân đơn thức với đa

thức

HS: Muốn nhân một đơn thức với

một đa thức, ta nhân đơn thức với

từng hạng tử của đa thức rồi cộng các

tích với nhau

*Hoạt đông 2: Vận dụng quy tắc (

15')

GV: Yêu cầu Hs thực hiện phép nhân

(-2x3).(x2 + 5x - )

2

1

HS: Lên bảng thực hiện

GV: Đưa đề bài tập ?2 và ?3 lên

bảng phụ

Yêu cầu HS hoạt động nhóm

thực hiện các yêu cầu của ?2 và ?3

HS: Hoạt động theo nhóm

GV: cho Hs nhận xét kết quả của các

nhóm

GV: Nhận xét và sửa sai.

* Quy tắc: (Sgk) 2.áp dụng :

Ví dụ: (-2x3).(x2 + 5x - )

2 1

= (-2x3).x2 +(-2x3).5x +(-2x3

).(-2 1

) = 2x5 - 10x4 + x3

?2 (3x3y - x2 + xy).6xy3

2

1

5 1

= 3x3y.6xy3 - x2.6xy3 + xy.6xy3

2

1

5 1

= 18x4y4 – 3x3y3 + x2y4

5 6

?3

S =      

2 2 3 3 5x  xy y = 8x 3  y.y = 8xy 3yy2 Khi x = 3 ; y = 2 thì diện tích mảnh vườn là :

S = 8.3.2 + 3.2 + 22 = 58(m2) 4.Củng cố: (8') - Nêu quy tắc nhân đơn thức với đa thức - Tính: (3xy - x2 + y) x2y ; x( x – y) + y(x + y) 5 1 5.Dặn dò- H Dẫn: (3') - Học và nắm vững quy tắc nhân đơn thức với đa thức - Làm bài tập 1(a,c); 2(b); 3(b); 4/ SGK IV Bổ sung

Trang 3

Ngày giảng: 19/8/2009

Tiết 2 : nhân đa thức với đa thức

I MụC TIÊU.

1.Kiến thức :- Giúp HS nắm được quy tắc nhân đa thức với đa thức.

- Biết vận dụng linh hoạt quy tắc để giải toán

2.Kỹ năng: Rèn kỹ năng nhân đa thức với đa thức, trình bày theo hai cách

khác nhau

3.Thái độ: Giáo dục tính cẩn thận, chính xác

II CHUẩN Bị:

Giáo viên: Bảng phụ.

Học sinh: Ôn lại quy tắc nhân đơn thức với đa thức

III TIếN TRìNH LÊN LớP:

1.ổn định: ( 1')

2.Kiểm tra bài cũ: ( 6')

Phát biểu quy tắc nhân đơn thức với đa thức Làm bài tập 1ab(Sgk)

3 Baì mới:

a/ Đặt vấn đề: (1')

Ta đã biết được quy tắc nhân đơn thức với đa thức.Vậy để thực hiện phép nhân trên hai đa thức ta làm thế nào? Đó là nội dung bài học hôm nay

b/ Triển khai bài:

*Hoạt động 1:Hình thành quy tắc

(10')

GV: Cho hai đa thức x-2 và 6x2- 5x +1

- Hãy nhân mổi hạng tử của đa

thức x- 2 với đa thức 6x2- 5x +1

- Hãy cộng các hạng tử vừa tìm

được

HS: Hoạt động theo nhóm trên bảng

nhóm

GV:Thu bảng nhóm và cho Hs nhận xét

kết quả của nhau

GV: Ta nói đa thức 6x3 - 17x2+ 11x - 2

là tích của đa thức x - 2 và 6x2- 5x +1

Vậy em nào có thể phát biểu quy tắc

nhân đa thức với đa thức

GV:Tích của hai đa thức là gì ?

GV: Yêu cầu Hs làm [?1]

Nhân đa thức xy - 1 với đa thức x3

-2 1

1.Quy tắc: (Sgk)

VD:

(x-2)( 6x2- 5x +1) =

= x.( 6x2- 5x +1) -2.( 6x2- 5x +1)

=6x3- 5x2 + x - 12x2+ 10x - 2

=6x3 - 17x2+ 11x - 2

* Quy tắc: (Sgk)

*Nhận xét : Tích của hai đa thức là một

đa thức

[?1]

( xy - 1)( x3-2x-6) = 2

1

Trang 4

HS: Lên bảng thực hiện

GV: giới thiệu cách giải thứ hai

HS: Quan sát và rút ra cách nhân thứ

hai

*Hoạt đông 2: áp dụng ( 20')

GV:Đưa đề bài tập [?2] và [?3] trên

bảng phụ

HS: Hoạt động theo nhóm nhỏ

GV cùng học sinh nhận xét

GV: Yêu cầu học sinh là bài tập 7a và

8a trong sgk

HS: Lên bảng thực hiện, dưới lớp làm

vào vở

GV: Thu mốt số bài chấm lấy điểm

GV: Nhận xét và sửa sai

= x4y -x2y -3xy -x3 + 2x + 6 2

1

*Cách nhân thứ hai: (Sgk)

2.áp dụng :

[?2] Làm tính nhân.

a) (x+3)(x2 + 3x - 5)=

=x(x2 + 3x - 5) + 3(x2 + 3x - 5)

=x3 +3x2 -5x + 3x2+ 9x -15

=x3 + 6x2 + 4x - 15 b) (xy - 1)(xy + 5) = =xy(xy + 5) - 1(xy + 5) =x2y2 + 5xy -xy -5 = x2y2 + 4xy - 5

[?3] Diện tích hình chữ nhật là:

S = (2x + y)(2x - y) = 4x2 - y2

áp dụng: x=2,5 ; y = 1

S = 4.(2,5)2 - 12 = 24

BT7a (Sgk).

(x2 - 2x + 1)(x - 1) =x3 - x2 +3x - 1

BT 8a (Sgk)

(x2y2 - xy + 2y)(x - 2y) =

2 1

= x3y3 - x2y + 2xy =2x2y3 + xy2 - 4y2

2 1

4.Củng cố: (5')

- Nhắc lại các cách nhân đa thức với đa thức

- Hướng dẩn các bài chưa làm được

5.Dặn dò- HDẫn: (3')

- Học và nắm vững quy tắc nhân đa thức với đa thức

- Làm bài tập 7,8,9,10,12/SGK 7,8,9(SBT)

-HD:BT10/SGK:Tính các tích sau đó thu gọn

IV Bổ sung

Trang 5

Ngày giảng: 24/8/2009

Tiết 3 : luyện tập

I MụC TIÊU.

1.Kiến thức:Củng cố, khắc sâu quy tắc nhân đơn thức với đa thức,nhân đa thức với đa thức

2.Kỹ năng: Thực hiện thành thạo nhân đơn thức với đa thức, nhân đa thức với đa thức

3.Thái độ: GD tính cẩn thận chính xác trong tính toán

II.CHUẩN Bị:

Giáo viên: Bảng phụ.

Học sinh: Ôn lại các kiến thức đã học.

III TIếN TRìNH LÊN LớP:

1.ổn định: (1')

2.Kiểm tra bài cũ: (6')

Phát biểu quy tắc nhân đơn thức với đa thức, nhân đa thức với đa thức

Vận dụng làm BT8/SGK

3 Bài mới:

a Đặt vấn đề (1') Trực tiếp

b Triển khai bài (30')

1.Thực hiện phép tính.

a)(x 2 - 2x + 3)( x - 5)

2 1

b) (x 2 - 2xy + y 2 )(x - y)

GV: Hướng dẫn HS thực hiện tính các

tich trong biểu thức rồi thu gọn

HS làm trên phiếu học tập.GV thu và

chấm một số bài

Hai HS lên bảng giải

2.Chứng minh rằng giá trị của biểu

thức sau không phụ thuộc váo biến x.

(x - 5)(2x + 3) - 2x(x - 3) + x + 7

? Với yêu cầu của bài toán ta phải làm

gì?

HS: Thực hiện các phép tính trên đa

thứcvà rút gọn

GV:Yêu cầu Hs lên thực hiện

1.Bài tập 10 :(SGK)

a) (x2 - 2x + 3)( x - 5) =

2 1

= x(x2 - 2x + 3) - 5(x2 - 2x + 3) 2

1

= x3 - x2 + x - 5x2 + 10x - 15 2

1

2 3

= x3 - 6x2 + x - 15 2

1

2 23

b) (x2 - 2xy + y2)(x - y) =

= x(x2 - 2xy + y2) - y(x2 - 2xy + y2)

= x3 - 2x2y + xy2 - yx2 + 2xy2 - y3

= x3 - 3x2y + 3xy2 - y3

2.Bài tập 11(SGK)

Ta có:

(x - 5)(2x + 3) - 2x(x - 3) + x + 7 =

= 2x2 + 3x - 10x - 15 - 2x2 + 6x +x+7

= -15 +7 = -8 Vậy giá trị biểu thức không phụ thuộc vào biến x

Trang 6

3 Tính giá trị của biểu thức

P = (x 2 - 5)(x+3) + (x+4)(x-x 2 ) trong

các trường hợp sau.

a) x = 0 ; b) x= 15

c) x = -15 ; d) x = 0,15

GV: Cho học sinh hoạt động theo nhóm

HS: Thực hành theo nhóm trên bảng

nhóm

GV: thu bảng nhóm và nhận xét.

4 Tìm x biết:

(12x - 5)(4x - 1) + (3x - 7)(1 - 16x) =

81

GV: Yêu cầu Hs lên thực hiện.

GV:Nhận xét và sửa sai

5.Tìm ba số tự nhiên liên tiếp,biết tích

hai số sau lớn hơn tích hai số đầu là

192.

? Hãy biểu diễn 3 số tự nhiên liên tiếp?

? Viết biểu thức đại số chỉ mối quan hệ

tích hai số sau lớn hơn tích hai số đầu là

192?

HS: 1 em lên bảng thực hiện,dưới lớp

làm vở nháp,quan sát nhận xét

3.Bài tập 12:(SGK)

Ta có:

P = (x2 - 5)(x+3) + (x+4)(x-x2) = =x3 - 5x + 3x2 - 15 +x2 - x3 + 4x - 4x2

=-x - 15 a) x = 0 thì P = 15 b) x=15 thì P = -30 c) x= -15 thì P = 0 d) x = 0,15 thì P = - 15,15

4.Bài tập 13: (SGK)

Tìm x biết : (12x - 5)(4x - 1) + (3x - 7)(1 - 16x) = 81

48x2-12x- 20x+5 +3x -48x2-7 +112x

=81

 83x = 83

 x = 1

5.Bài tập 14:(SGK)

3 số tự nhiên liên tiếp là: n-1,n,n+1

Ta có: n(n+1) - n(n-1) = 192

 n = 96 Vậy ba số cần tìm là : 95; 96;97

4.Củng cố: (2')

Nhắc lại quy tắc nhân đơn thức với đa thức, nhân đa thức với đa thức

? Muốn chứng minh giá trị của bthức không phụ thựôc vào gtrị của biến ta làm ntn?

5.Dặn dò- HDẫn: (5')

- Học bài theo SGK, ôn lại các quy tắc đã học

- Làm bài tập 15(SGK) và 7,8,10(SBT)

- Tính các tích sau: a) (a + b)(a + b)

b) (a - b)(a - b)

c) (a - b)(a + b)

IV.Bổ sung:

Trang 7

Ngày giảng: 26/ 8/2009

I MụC TIÊU.

1.Kiến thức : Giúp HS nắm được các hằng đẳng thức, bình phương của một tổng, bình phương của một hiệu và hiệu của hai bình phương 2.Kỹ năng: Rèn kỹ năng vận dụng để giải các bài tập đơn giản, rèn khả năng quan sát để sử dụng hằng đẳng thức phù hợp

3.Thái độ: GD tính nhanh nhẹn, chính xác

II.CHUẩN Bị:

Giáo viên: phiếu học tập, bảng phụ hình 1.

Học sinh: Bút dạ, bài tập về nhà.

III.TIếN TRìNH LÊN LớP:

1.ổn định: (1')

2.Kiểm tra bài cũ: (5')

HS1: Làm bài tập 15a(Sgk) HS2: Làm bài tập 15b(Sgk)

3 Bài mới:

a Đặt vấn đề (2')

Các em thấy hai bài toán trên có quy luật gì? Không thưc hiện phép nhân,có thể tính tích trên mốt cách nhanh nhất hay không? Đó là nội dung bài học hôm nay

b Triển khai bài.

*Hoạt động 1:Bình phương một

tổng.(10')

GV: Đua đề ?1 lên bảng phụ và yêu

cầu Hs thực hiện

HS: Lên bảng thực hiện

? Em có nhận xét gì về diện tích hình

vuông bên cạnh?

GV:Chốt lại và ghi công thức lên bảng

GV:Em nào có thể phát biểu thành lời

đẳng thức trên?

GV: Tổ chức Hs làm ?2 phần áp dụng

HS: Hoạt động theo nhóm trên phiếu

học tập

GV: Thu phiếu và cùng Hs nhận xét

*Hoạt động 2:Bình phương một

hiệu.(10')

1 Bình phương của một tổng

?1 ( a+b)(a+b) = a2 + 2ab + b2

TQ: (A+B)2 = A2+ 2AB + B2

áp dụng:

a) (a + 1)2 = a2 + 2a + 1 b)x2 + 4x + 4 = ( x + 2)2

c) 512 = (50+1)2 = 502+ 2.50 + 12 =2601

2 Bình phương một hiệu.

A,B là hai biểu thức tuỳ ý

TQ: (A - B)2 = A2 - 2AB + B2

a b

a b

b2

a2

ab

ab

Trang 8

GV: Gọi Hs làm ?3

HS: Dựa vào đẳng thức một để thực

hiện

GV:Chốt lại và yêu cầu Hs cho biết

công thức tổng quát

GV:Phát phiếu học tập ghi ?4 cho Hs và

yêu cầu các em thực hiện theo nhóm

HS: Hoạt động theo nhóm trên phiếu

GV:Thu phiếu và nhận xét kết quả của

từng nhóm

*Hoạt động 3: Hiệu của hai bình

phương(13')

GV:Yêu cầu Hs là ?5

HS: Làm ?5 và phát hiện công thức

? Em nào có thể phát biểu thành lời

công thức trên

HS: Hoạt động theo nhóm làm ?6

GV: Nhận xét và chốt lại công thức

GV: Đưa đề bài tập ?7 trên bảng phụ

Ai đúng ? Ai sai?

GV: Cho HS thảo luận và trình bày

HS: ý kiến của em:

- Hương nhận xét sai

- Cả hai bạn đều trả lời đúng

?4 1 Phát biểu thành lời

2 áp dụng:

a) (x- )2 = x2 - x + 2

1

4 1

b)(2x -3y)2 = 4x2 - 12xy + 9y2

c)992 = (100 - 1)2 = 9801

3.Hiệu của hai bình phương.

A,B là hai biểu thức tuỳ ý

TQ: A2 - B2 = (A-B)(A+B)

áp dụng:

a)(x+1)(x-1) = x2 -1 b) (x-2y)(x+2y) = x2 - 4y2

c) 56.64 = (60 - 4)(60 + 4 =602 - 42 = 3584

?7 Chú ý:

(A - B)2 = (B - A)2

4.Củng cố: (2') - Phát biểu bằng lời các hằng đẳng thức đã học ? So sánh bthức khai triển của HĐT bphương của 1 tổng và bphương của 1 hiệu 5.Dặn dò- HDẫn: (3') - Học thuộc các HĐT đã hoc, viết theo 2 chiều - Làm bài tập 16,17,18,19 Sgk - Tiết sau luyện tập - HD: BT17/SGK: Khai triển vế trái,vế phải rồi so sánh 2 vế IV Bổ sung:

Trang 9

Ngày giảng: 7/9/2009

Tiết 5 : luyện tập

I MụC TIÊU.

1.Kiến thức :

Giúp HS củng cố và nắm chắc các hằng đẵng thức bình phương một tổng, bình phương một hiệu, hiệu của hai bình phương

2.Kỹ năng:

Rèn kỹ năng vận dụng thành thạo các hàng đẵng thức, kỹ năng phân tích phán đoán để sử dụng đúng hằng đẵng thức

3.Thái độ: Rèn khả năng thực hiện nhanh nhẹn, chính xác

Ii CHUẩN Bị:

Giáo viên: Bảng phụ đề bài tập.

Học sinh: Bút dạ, bài tập về nhà.

III.TIếN TRìNH LÊN LớP:

1.ổn định: (1’)

2.Kiểm tra bài cũ: (8’)

HS2: Phát biểu các hằng đẵng thức đáng nhớ đã học

3 Bài mới:

a/ Đặt vấn đề (1’)

Tiết học trước ta đã nắm được ba hằng đẵng thức đầu tiên, hôm nay

ta cùng đi áp dụng để giải bài tập

b/ Triển khai bài (32’)

*Hoạt động 1: Vận dụng các

HĐT đã học(24’)

GV: Đưa đề lên bảng và cho Hs

nhận xét

GV: Viết các đa thức sau dưới

dạng bình phương một tổng

hoặc một hiệu.

a) 9x 2 - 6x + 1;

b) (2x + 3y) 2 + 2.(2x + 3y) +1.

Hãy nêu một đề bài tương tự.

HS : Làm vào phiếu học tập

GV: Thu bài và cùng Hs nhận

xét, hướng dẫn lại phương pháp

dạng bài như thế này

1.Bài tập 20:

Kết quả x2 + 2xy + 4y2 = (x + 2y)2

là sai

2.Bài tập 21:

a) 9x2 - 6x + 1 = (3x-1)2

b) (2x + 3y)2 + 2.(2x + 3y) +1 = (2x+3y+1)2

Nêu đề bài tương tự:

4x2 - 4x + 1

3.Bài tập 23.

Chứng minh: (a+b)2 = (a-b)2 + 4ab

VT = a2 - 2ab +b2 +4ab = a2 + 2ab +b2=

Trang 10

GV: Đưa đề bài tập sau lên

bảng:

Chứng minh rằng:

(a+b) 2 = (a-b) 2 + 4ab;

(a-b) 2 = (a+b) 2 - 4ab;

áp dụng:

a) Tính (a-b) 2 , biết a+b =7 và

a.b = 12

b)Tính (a+b) 2 , biết a-b = 20 và

a.b = 3

HS: 2 HS lên bảng thực hiện,

học sinh dưới lớp làm vào giấy

nháp

GV: Lưu ý đây là dạng toán

thực hiện biến đổi trên biểu

thức các em phải nắm thật chắc

các bài toán tựa như thế này

*Hoạt động 2: Mở rộng hằng

đẳng thức(6’)

GV: Hdẫn HS biến đổi về dạng

(A+B)2

=(a+b)2 =VP

*(a-b)2 = (a+b)2 - 4ab

Ta có:VT = (a+b)2 - 4ab = a2 +2ab +b2 - 4ab =(a - b)2 = VP

áp dụng:

a) (a-b)2 = 72 - 4.12 =49 - 48 =1 b) (a+b) = 202 + 4.3 = 400 +12 = 412

4.Bài tập 25a:

2

4.Củng cố: (2’)

- Nhắc lại các hằng đẵng thức đã sử dụng trong các bài tập trên

- GV: Đưa bảng phụ có đề sau:

Điền và chổ trống để được dạng hằng đẵng thức

a) x2 + 6xy + …= (… + 3y)2

b) …- 10xy + 25y2 = (…-…)

- Phương pháp giải các bài tập đã học

5.Dặn dò- HDẫn: (2’)

- Xem lại các dạng bài tập đã giải

- Làm bài tập 22,24,25(Sgk)

IV Bổ sung:

Trang 11

Ngày giảng: 11/9/2009

Tiết 6: những hằng đẳng thức đáng nhớ

I MụC TIÊU.

1.Kiến thức : Giúp HS nắm được các hằng đẳng thức, lập phương một tổng, lập

phương một hiệu

2.Kỹ năng:Rèn kỹ năng vận dụng để giải các bài tập đơn giản, rèn khả năng quan sát để sử dụng hằng đẳng thức phù hợp

3.Thái độ: Rèn khả năng thực hiện nhanh nhẹn, chính xác

II CHUẩN Bị:

Giáo viên: Đèn chiếu, phiếu học tập, giấy trong.

Học sinh: Bút dạ, bài tập về nhà.

III.TIếN TRìNH LÊN LớP:

1.ổn định: (1’)

2.Kiểm tra bài cũ: (6’)

HS1: Nhắc lại ba hằng đẳng thức đã học Viết các đa thức sau dưới dạng bình phương một tổng hoặc bình phương một hiệu

a) 16x2 + 24xy + 9y2; b) a2 - 2a + 9;

9 1

HS2: Tính (a + b)(a + b)2

3 Bài mới:

a/ Đặt vấn đề (1’) Như vậy (a + b)(a + b)2 = (a + b)3 Đó là dạng lập phương một tổng, ta đi học bài học hôm nay

b/ Triển khai bài.

*Hoạt động 1: Lập phương một tổng

(10’)

GV: Từ phần bài cũ vậy tổng quát lên

ta có hằng đẳng thức nào?

? Em nào có thể phát biểu thành lời

hằng đẳng thức trên?

GV: áp dụng hằng đẳng thức khai triển

các biểu thức sau:

a) Tính (x + 1)3

b) Tính (2x + y)3

GV: Yêu cầu 2 HS lên bảng thực hiện

HS: Lên bảng thực hiện.

GV: Cùng HS cả lớp nhận xét, và chốt

lại hằng đẳng thức

* Hoạt động 2: Lập phương một

hiệu.(15’)

1 Lập phương một tổng.

Tổng quát:

(A + B)3 = A3 + 3A2B + 3AB2 + B3

* áp dụng:

a) Tính: (x + 1)3 = x3 + 3x2 + 3x + 1 b) Tính: (2x + y)3 = 8x3 + 12x2y + 6xy2

+ y3

2 Lập phương một hiệu.

Ngày đăng: 31/03/2021, 21:18

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w