Hoàng Thị Hiền – trường Tiểu Học xích Thổ... HS thùc hµnh gÊp: HS gấp.[r]
Trang 1Tuần 15
Ngày soạn:16/11/ 2009
Ngày dạy Thứ hai ngày 23 tháng 11 năm 2009
Đạo đức (tiết 15)
Đi học đều và đúng giờ
I Mục tiêu :
Nêu đợc thế nào là đi học đều và đúng giờ
Biết đợc lợi ích của việc đi học đều và đúng giờ
Biết đợc nhiệm vụ của HS là đi học đều và đúng giờ
Thực hiện hằng ngày đi học đều và đúng giờ
**Biết nhắc nhở bạn bè đi học đều và đúng giờ
Giáo dục HS có nề nếp làm việc đúng giờ
II Đồ dùng dạy – học:
GV:Tranh phóng to; điều 28 công ước quốc tế về quyền trẻ em
HS: Vở bài tập đạo đức 1
III Các hoạt động dạy – học:
1 ổn định tổ chức (1’):Lớp hát
2.Kiểm tra bài cũ (3’):
GV nêu câu hỏi, gọi HS trả lời
Tiết đạo đức giờ trước các em học bài gì
Khi chào cờ tư thế đứng như thế nào?
3 Bài mới (30’):
a Giới thiệu bài: GV giới thiệu trực tiếp GV ghi đầu bài lên bảng HS nhắc lại
b Hoạt động 1: Sắm vai tình huống trong bài tập 4.
Mục tiêu: HS biết sắm vai Hà và bạn hoặc Sơn và bạn, biết cách ứng sử trong tình huống mình đóng vai
Cách tiến hành: GV chia nhóm và phân công cho mỗi nhóm đóng vai một tình huống các nhóm thảo luận chuẩn bị đóng vai, đại diện nhóm lên đóng vai HS nhận xét
H:Đi học đều và đúng giờ có lợi gì?
Kết luận: Đi học đều và đúng giờ giúp các em được nghe giảng được đầy đủ
c Hoạt động 2: Học sinh thảo luận bài tập 5
GV cho HS thảo luận theo nhóm đôi; câu hỏi thảo luận như sau:
H:Em nghĩ gì về các bạn trong bức tranh?
Gọi đại diện nhóm lên trình bày HS nhận xét, bổ xung
Kết luận: Trời mưa các bạn vẫn đội mũ, nón, mặc áo mưa vượt khó đi học
Giải lao
d Hoạt động 3:Thảo luận cả lớp
Mục tiêu: Nói được ích lợi của việc đi học đều; đúng giờ; biết được đi học đều đúng giờ
là thực hiện quyền đi học của mình
Cách tiến hành: GV nêu câu hỏi HS trả lời
H: Đi học đều có lợi gì?
H:Cần phải làm gì để đi học đúng giờ?
H:Chúng ta chỉ nghỉ học khi nào? Nếu nghỉ học cần phải làm gì?
Kết luận: đi học đều và đúng giờ giúp các em học tập tốt; thực hiện quyền được đi học của mình
GV đọc bài học HS đọc: Trò ngoan đến lớp đúng giờ
Trang 2Đều đặn đi học nắng mưa ngại gì.
4 Củng cố, dặn dò(2’):
HS hát bài “ tới lớp tới trường”
GV nhận xét giờ học Nhắc HS chuẩn bị bài giờ sau
Học vần (Tiết129, 130)
Bài 60 : om - am
I Mục tiêu:
Nhận biết và đọc và được: om, am, làng xóm, rừng tràm;từ và câu ứng dụng
Viết được: om, am, làng xóm, rừng tràm
Luyện nói từ 2- 4 câu theo chủ đề: Nói lời cảm ơn
*Đọc, viết được:om,am
II Đồ dùng dạy - học:
GV: tranh minh hoạ từ khoá, phần câu và phần luyện nói
HS: Bộ đồ dùng học TV 1
III Các hoạt động dạy – học:
1 ổn định tổ chức(1’): Lớp hát
2 Kiểm tra bài cũ(3’):
HS viết và đọc các từ: bình minh, nhà rông, nắng chang chang
2 HS đọc bài trong SGK
3 bài mới(30’):
Tiết 1
a Giới thiệu bài: GV giới thiệu bài trực tiếp, GV ghi đầu bài lên bảng, HS nhắc lại
b Dạy vần
om
Nhận diện vần :
GV giới thiệu ghi bảng: om HS nhắc lại: om
GV giới thiệu chữ in, chữ thường
H:Vần om được tạo nên từ âm nào? ( o và m )
H:Vần om và vần on giống nhau điểm gì ? khác nhau điểm gì?
(Giống nhau: Đều bắt đầu bằng o
Khác nhau : vần om kết thúc bằng m)
GV phát âm và hướng dẫn cách phát âm : om HS phát âm: om
Đánh vần và đọc tiếng từ :
HS phân tích vần om ( o đứng trước âm m đứng sau ) HS đánh vần: o - m - om(cá nhân, nhóm, cả lớp ) HS đọc: om (cá nhân; nhóm)
Có vần om muốn có tiếng xóm ta làm thế nào ?(thêm âm x dấu sắc)
HS ghép : xóm HS nêu GV ghi bảng: xóm HS phân tích tiếng: xóm (âm x đứng trước vần om đứng sau dấu sắc trên o) HS đánh vần: xờ – om - xom – sắc – xóm (cá nhân; nhóm; cả lớp ) HS đọc: xóm (cá nhân; nhóm ; cả lớp)
GV cho HS quan sát tranh
H:Bức tranh vẽ gì? (vẽ làng xóm )
GVgiới thiệu và ghi từ : làng xóm HS đọc: làng xóm (cá nhân; nhóm; cả lớp )
HS đọc : om – xóm – làng xóm
H:Vần mới vừa học là vần gì ?
H:Tiếng mới vừa học là tiếng gì ?
Trang 3HS nêu GVtô màu.HS đọc xuôi, đọc ngược.
am
Quy trình tương tự vần: om
Lưu ý am được tạo nên từ a và m
HS so sánh vần am với vần om:
Vần am và vần om giống nhau điểm gì? khác nhau điểm gì?
(Giống nhau: kết thúc bằng m
Khác nhau : am bắt đầu bằng a)
Đánh vần: a - m – am, trờ– am - tram – huyền – tràm; Sau đó cho HS đọc lại cả hai vần
Giải lao Luyện viết :
GV viết mẫu và hướng dẫn cách viết nối nét các con chữ: om, am, làng xóm, rừng tràm Viết chữ: om,am
HS viết bảng con GV uốn nắn sửa sai
c Đọc từ ứng dụng:
GV ghi từ ứng lên bảng: chòm râu, đom đóm, quả trám, trái cam
HS đọc nhẩm và tìm tiếng có vần vừa học HS nêu GV gạch chân Gọi HS đọc tiếng mới HS đọc từ ứng dụng GV giải nghĩa từ : chòm râu: râu mọc nhiều, dài tạo thành chùm
đom đóm: con vật nhỏ, có thể phát sáng vào ban đêm
GVđọc mẫu từ Gọi HS đọc lại (cá nhân; nhóm; cả lớp )
Tiết 2
3 Luyện tập (30’) :
a.Luyện đọc :
HS đọc lại từng phần trên bảng lớp
HS đọc SGK(cá nhân, nhóm, cả lớp )
Đọc câu ứng dụng:
GV cho HS quan sát tranh
H:Bức tranh vẽ gì ?( Vẽ mưa to làm gãy cành cây… )
GV giới thiệu và ghi câu ứng dụng lên bảng : Mưa tháng bảy gãy cành trám
Nắng tháng tám rám trái bòng
HS đọc nhẩm, nêu tiếng có vần vừa học HS đọc tiếng mới HS đọc câu ứng dụng GV
đọc mẫu Gọi HS đọc lại (cá nhân, cả lớp )
Giải lao
b Luyện viết :
GV hướng dẫn lại cách viết, cách trình bầy vở HS mở vở tập viết 1 HS đọc lại bài viết
HS viết bài GV chấm, chữa bài
c Luyện nói:
GV ghi chủ đề luyện nói: Nói lời cảm ơn
HS đọc chủ đề luyện nói: Nói lời cảm ơn
GV gợi ý:
H:Bức tranh vẽ gì?
H:Những người trong tranh đang làm gì?
H:Tại sao bé lại cảm ơn chị?
H:Em đã bao giờ nói: “Em xin cảm ơn” chưa?
H:Khi nào ta phải cảm ơn?
Trang 4HS thảo luận nhóm đôi Gọi đại diện nhóm lên trình bày HS nhận xét.
4 Củng cố, dặn dò(3’):
HS đọc lại toàn bài 1 lần.Trò chơi: Thi tìm tiếng có vần mới học
Nhắc HS yếu về đọc lại bài 2 lần HS giỏi về ôn lại bài và xem trước bài sau
Toán (tiết 57)
Luyện tập
I Mục tiêu:
Thực hiện được phép cộng, phép trừ trong phạm vi 9.Viết được phép tính thích hợp với hình vẽ
Giáo dục HS yêu thích môn học
II Đồ dùng dạy – học:
GV: Kế hoạch bài dạy
HS: vở, SGK
III Các hoạt động dạy- học:
1 ổn định tổ chức(1’): Lớp hát
2 Bài cũ(3’):
2 HS lên bảng làm 9 – 7 = 9 – 8 =
HS làm bảng con: 9 – 1 =
*2 + 1 =
HS nhận xét, GV ghi điểm
3.Bài mới(30’):
a Giới thiệu bài: GV giới thiệu trực tiếp GV ghi đầu bài lên bảng HS nhắc lại
b HS làm bài tập
HS mở SGK làm các bài tập:bài 1(cột 1,2),bài 2(cột 1),bài 3(cột 1,3),bài 4
*Làm bài tập 1
**Làm các bài còn lại
Bài 1( Trang 80 SGK): HS nêu yêu cầu của bài HS nêu miệng kết quả
8 + 1 = 9 – 1 =
1 + 8 = 9 – 8 =
H:Hai phép tính 8+1 và 1+8 có bằng nhau không? Vì sao?
GV củng cố tính chất của phép cộng, quan hệ giữa phép cộng và phép trừ
Bài 2( Trang 80 SGK): HS nêu yêu cầu của bài HS tự làm bài
5 + … = 9 9 - … = 6
4 + … = 8 7 - … = 5
… + 7 = 9 … - 0 = 9
Gọi 2 HS lên bảng chữa bài HS dưới lớp nhận xét kết quả
H:Số nào cộng với 7 bằng 9?
H:9 trừ đi mấy bằng 6?
GV chốt lại ý đúng
Giải lao Bài 3( Trang 80 SGK): HS tự làm bài HS chữa bài Nêu rõ cách làm.
GV chốt lại cách làm đúng
Trường hợp: 4 + 5 5 + 4
Nhận xét: 4 + 5 cũng bằng 5 + 4 nên có thể viết ngay dấu = vào ô trống
Trang 5Bài 4( Trang 80 SGK): Hướng dẫn quan sát tranh, nêu bài toán theo nhóm đôi rồi viết
phép tính thích hợp ( Mỗi tranh HS nêu phép tính khác nhau, bài toán tương ứng với phép tính ) HS chữa bài HS nhận xét GV chấm chữa bài
Bài 5( Trang 80 SGK): HS đếm ( 5 hình vuông )
Trò chơi: HS làm phép tính tiếp sức
VD: 5 + 3 + 1 - 2 - 4
( Mỗi nhóm 1 phiếu, nhóm nào làm xong trước là thắng cuộc )
4 Củng cố, dặn dò(3’):
GV nhận xét giờ học
Nhắc HS yếu về xem lại bài tập 1 HS giỏi xem lại bài 3, bài 4 chuẩn bị giờ sau
Ngày soạn:17/ 11/ 2009
Ngày dạy: Thứ ba ngày 24 tháng 11 năm 2009
Học vần (Tiết131, 132)
Bài 61 : ăm - âm
I Mục tiêu
Nhận biết và đọc được: ăm, âm, nuôi tằm, hái nấm;từ và câu ứng dụng
Viết được: ăm, âm, nuôi tằm, hái nấm
Luyện nói từ 2- 4 câu theo chủ đề: Thứ, ngày, tháng, năm
*Đọc, viết: ăm,âm
II Đồ dùng dạy - học:
GV: tranh minh hoạ từ khoá, phần câu và phần luyện nói
HS: Bộ đồ dùng học TV 1
III Các hoạt động dạy – học:
1 ổn định tổ chức(1’): Lớp hát
2 Kiểm tra bài cũ(3’):
HS viết và đọc các từ: chòm râu, đom đóm, quả trám, trái cam
2 HS đọc bài trong SGK
3.Bài mới(30’):
Tiết 1
a Giới thiệu bài: GV giới thiệu bài trực tiếp, GV ghi bài lên bảng, HS nhắc lại
b Dạy vần
ăm
Nhận diện vần :
GV giới thiệu ghi bảng: ăm HS nhắc lại: ăm
GV giới thiệu chữ in, chữ thường
H:Vần ăm được tạo nên từ âm nào? ( ă và m )
H:Vần ăm và vần am giống nhau điểm gì ? khác nhau điểm gì?
(Giống nhau: Đều kết thúc bằng m
Khác nhau: vần ăm bắt đầu bằng ă )
GV phát âm và hướng dẫn cách phát âm : ăm HS phát âm: ăm
Đánh vần và đọc tiếng từ :
HS phân tích vần ăm ( ă đứng trước âm m đứng sau ) HS đánh vần: ă - m - ăm(cá nhân, nhóm, cả lớp ) HS đọc: ăm (cá nhân; nhóm)
H:Có vần ăm muốn có tiếng tằm ta làm thế nào ?(thêm âm t dấu huyền)
Trang 6HS ghép tiếng: tằm HS nêu GV ghi bảng: tằm HS phân tích tiếng: tằm(âm t đứng trước vần ăm đứng sau dấu huyền trên ă)
HS đánh vần: tờ – ăm – tăm – huyền – tằm (cá nhân; nhóm; cả lớp ) - HS đọc: tằm (cá nhân; nhóm; cả lớp)
GV cho HS quan sát tranh
H:Bức tranh vẽ gì? (vẽ con tằm)
GVgiới thiệu và ghi từ : con tằm HS đọc: con tằm (cá nhân; nhóm; cả lớp ) HS đọc :
ăm – tằm – con tằm
H:Vần mới vừa học là vần gì ?
H:Tiếng mới vừa học là tiếng gì ?
HS nêu GVtô màu HS đọc xuôi, đọc ngược
âm
Quy trình tương tự vần: ăm
lưu ý vần âm được tạo nên từ â và m
HS so sánh vần âm với vần ăm:
H:Vần âm và vần ăm giống nhau điểm gì? khác nhau điểm gì?
(Giống nhau: kết thúc bằng m
Khác nhau : âm bắt đầu bằng m)
Đánh vần: â - m – âm, nờ – âm – nâm – sắc – nấm ; Sau đó cho HS đọc lại cả hai vần
Giải lao Luyện viết :
GV viết mẫu và hướng dẫn cách viết nối nét các con chữ: ăm, âm, con tằm, hái nấm
HS viết bảng con GV uốn nắn sửa sai
c Đọc từ ứng dụng:
GV ghi từ ứng lên bảng : tăm tre, đỏ thắm, mầm non, đường hầm
HS đọc nhẩm và tìm tiếng có vần vừa học HS nêu GV gạch chân Gọi HS đọc tiếng mới HS đọc từ ứng dụng GVgiải nghĩa từ: đỏ thắm: màu đỏ khăn quàng của các anh chị đội viên
GVđọc mẫu từ Gọi HS đọc lại (cá nhân; nhóm; cả lớp )
Tiết 2
3 Luyện tập (30’)
a.Luyện đọc :
HS đọc lại từng phần trên bảng lớp
HS đọc SGK(cá nhân, nhóm, cả lớp )
Đọc câu ứng dụng :
GV cho HS quan sát tranh
H:Bức tranh vẽ gì ?( vẽ đàn dê đang gặm cỏ)
GV giới thiệu và ghi câu ứng dụng lên bảng: Con suối sau nhà rì rầm chảy Đàn dê cắm cúi gặm cỏ bên sườn đồi
HS đọc nhẩm, nêu tiếng có vần vừa học HS đọc tiếng mới HS đọc câu ứng dụng GV
đọc mẫu Gọi HS đọc lại (cá nhân, cả lớp )
Giải lao
b Luyện viết :
GV hướng dẫn lại cách viết, cách trình bầy vở HS mở vở tập viết 1 HS đọc lại bài viết
HS viết bài GV chấm, chữa bài
Trang 7c Luyện nói:
GV ghi chủ đề luyện nói lên bảng: Thứ ngày tháng năm
HS đọc tên bài luyện nói: Thứ ngày tháng năm
GV gợi ý:
H:Bức tranh vẽ gì?
H:Những vật trong tranh nói lên điều gì chung?
H:Em hãy đọc thời khoá biểu của lớp em?
H:Ngày chủ nhật em thường làm gì?
H:Khi nào đến Tết?
H:Em thích nhất ngày nào trong tuần? Vì sao?
HS mở SGK quan sát tranh HS thảo luận nhóm đôi Gọi đại diện nhóm lên trình bày
HS nhận xét
4 Củng cố, dặn dò(3’):
HS đọc lại bài, nhắc lại vần vừa học
Trò chơi: Thi tìm tiếng có vần mới học
Nhắc HS yếu về đọc lại bài 2 lần HS giỏi về ôn lại bài và xem trước bài sau
Âm nhạc (tiết 15)
ôn tập HAI bài hát: Đàn gà con, sắp đến tết rồi
I Mục tiêu:
HS hát đúng giai điệu và thuộc lời ca
Biết hát kết hợp vỗ tay( hoặc gõ) đệm theo phách hoặc đệm theo tiết tấu lời ca
HS tập biểu diễn hát và kết hợp vận động phụ hoạ
Tập đọc những câu thơ 4 chữ theo tiết tấu bài “ sắp đến tết rồi”
Giáo dục HS ham học hát
II Đồ dùng dạy – học:
GV: thanh phách, song loan
HS: Thanh phách
III Các hoạt động dạy - học :
1.ổn định tổ chức(1’)
Lớp hát
2 Kiểm tra bài cũ (2’)
HS hát bài “Sắp đến tết rồi’’
3.Bài mới (30’):
a.giới thiệu bài: GV giới thiệu bài trực tiếp, HS nhắc lại, GV ghi đầu bài lên bảng b.Hoạt động 1: Ôn lại bài hát “ Đàn gà con”
Lớp hát lại bài hát 2 lần
HS hát lại cả bài kết hợp vỗ tay theo phách
Lớp hát kết hợp vận động phụ hoạ
Gọi cá nhân hát kết hợp biểu diễn
Cho cả lớp hát lĩnh xướng bài “đàn gà con”
Giải lao
c Hoạt động 2: ôn bài hát “ sắp đến tết rồi”
GV cho HS hát lại cả bài 2 lượt
Trang 8Lớp hát kết hợp vỗ tay theo phách.
Hát kết hợp vận động phụ hoạ lớp thi biểu diễn trước lớp
4 Củng cố, dặn dò(2’):
Lớp hát lại cả bài 2 lần Nhắc HS về hát thuộc bài hát Chuẩn bị bài giờ sau
Tự nhiên và xã hội (tiết 15)
Lớp học
I Mục tiêu:
Kể được các thành viên của lớp học và các đồ dùng có trong lớp học
Nói được tên lớp,thầy cô giáo chủ nhiệm và một số bạn cùng lớp
**Nêu một số điểm giống và khác nhau của các lớp học trong hình vẽ SGK
II Đồ dùng dạy – học:
GV: Tranh, mộ số bộ bìa, mỗi tấm bìa có ghi tên đồ dùng có trong lớp học
HS: SGK
III Các hoạt động dạy – học:
1 ổn định tổ chức(1’):Lớp hát
2 Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra
3 Bài mới(30’):
a Giới thiệu bài: GV giới thiệu trực tiếp GV ghi đầu bài lên bảng HS nhắc lại
b hoạt động 1: Quan sát
Mục tiêu: biết các thành viên của lớp học và các đồ dùng có trong lớp học
Cách tiến hành: GV chia nhóm; các nhóm quan sát trang 32, 33SGK và trả lời câu hỏi H:Trong lớp học có những ai và những gì?
H:bạn thích lớp học nào trong các lớp học đó? Vì sao?
H:Em hãy kể tên thầy( cô giáo) và các bạn của mình?
H:Trong lớp em thường chơi với ai?
HS trả lời trước lớp HS nhận xét
Kết luận: lớp học nào cũng có thầy ( cô giáo) và HS; trong lớp học có bàn ghế cho GV
và HS, bảng, tủ đồ dùng, tranh ảnh….Việc trang thiết bị dạy học phụ thuộc điều kiện từng trường
Giải lao
c Hoạt động 2: Thảo luận theo cặp
Mục tiêu: Giới thiệu lớp học của mình
Cách tiến hành: HS thảo luận và kể về lớp học của mình với bạn Gọi 1- 2 HS lên kể về lớp học trước lớp
Kết luận: Các em cần nhớ tên lớp, tên trường của mình, yêu quý lớp học của mình vì đó
là nơi các em đến học hằng ngày với thầy cô giáo và các bạn
d Hoạt động 3: “ Ai nhanh, ai đúng”
GV phát cho mỗi nhóm 1 bộ bìa trong đó có vẽ 1 số loại đồ dùng GV phổ biến cách chơi, cho HS chơi thử Hs chơi trò chơi HS phân loại: đồ dùng bằng gỗ, đồ dùng treo tường Nhóm nào làm nhanh, làm đúng là thắng cuộc
4 Củng cố, dặn dò(3’):
GV nhận xét giờ học, khen ngợi HS
Nhắc HS chuẩn bị bài giờ sau
Trang 9Ngày soạn:18/ 11/ 2009
Ngày dạy Thứ tư ngày 25 tháng 11 năm 2009
Học vần (tiết133, 134)
Bài 62 : ôm - ơm
I Mục tiêu:
Nhận biết và đọc được: ôm, ơm, con tôm, đống rơm,từ và câu ứng dụng
Viết được: ôm, ơm, con tôm, đống rơm
Luyện nói từ 2- 4 câu theo chủ đề: Bữa cơm
*Đọc, viết:ôm,ơm
II Đồ dùng dạy – học:
GV: tranh minh hoạ từ khoá, phần câu và phần luyện nói
HS: Bộ đồ dùng học TV 1
III Các hoạt động dạy – học:
Tiết 1
1 ổn định tổ chức(1’):Lớp hát
2 Kiểm tra bài cũ(3’):
HS viết và đọc các từ: tăm tre, đỏ thắm, mầm non, đường hầm
2 HS đọc bài trong SGK
3 bài mới(30’):
a Giới thiệu bài: GV giới thiệu bài trực tiếp, GV ghi đầu bài lên bảng, HS nhắc lại
b Dạy vần
ôm
Nhận diện vần :
GV giới thiệu ghi bảng: ôm HS nhắc lại: ôm
GV giới thiệu chữ in, chữ thường
H:Vần ôm được tạo nên từ âm nào? ( ô và m )
H:Vần ôm và vần om giống nhau điểm gì ? khác nhau điểm gì?
(Giống nhau: Đều kết thúc bằng m
Khác nhau: vần ôm bắt đầu bằng ô )
GV phát âm và hướng dẫn cách phát âm : ôm HS phát âm: ôm
Đánh vần và đọc tiếng từ :
HS phân tích vần ôm (ô đứng trước âm m đứng sau ) HS đánh vần: ô - m - ôm(cá nhân, nhóm, cả lớp ) HS đọc: ôm (cá nhân; nhóm)
H:Có vần ôm muốn có tiếng tôm ta làm thế nào ?(thêm âm t)
HS ghép tiếng: tôm HS nêu GV ghi bảng: tôm HS phân tích tiếng: tôm (âm t đứng trước vần ôm đứng sau ) HS đánh vần: tờ – ôm – tôm – tôm (cá nhân; nhóm; cả lớp ) HS đọc: tôm (cá nhân; nhóm; cả lớp)
GV cho HS quan sát tranh
H:Bức tranh vẽ gì? (vẽ con tôm)
GVgiới thiệu và ghi từ: con tôm HS đọc: con tôm (cá nhân; nhóm; cả lớp ) HS đọc :
ôm – tôm – con tôm
H:Vần mới vừa học là vần gì ?
H:Tiếng mới vừa học là tiếng gì ?
HS nêu GVtô màu HS đọc xuôi, đọc ngược
Trang 10Quy trình tương tự vần: ôm
Lưu ý ơm được tạo nên từ ơ và m
HS so sánh vần ơm với vần ôm:
H:Vần ơm và vần ôm giống nhau điểm gì? khác nhau điểm gì?
(Giống nhau: kết thúc bằng m
Khác nhau: ơm bắt đầu bằng ơ)
Đánh vần: ơ - m – ơm, rờ – ơm – rơm ; Sau đó cho HS đọc lại cả hai vần
Giải lao Luyện viết :
GV viết mẫu và hướng dẫn cách viết nối nét các con chữ: ôm, ơm, con tôm, đống rơm
HS viết bảng con GV uốn nắn sửa sai
c Đọc từ ứng dụng :
GV ghi từ ứng lên bảng : chó đốm, chôm chôm, sáng sớm, mùi thơm
HS đọc nhẩm và tìm tiếng có vần vừa học HS nêu GV gạch chân Gọi HS đọc tiếng mới HS đọc từ ứng dụng GV giải nghĩa từ : chó đốm: con chó có bộ lông đốm
GVđọc mẫu từ Gọi HS đọc lại (cá nhân; nhóm; cả lớp )
Tiết 2
3 Luyện tập (30’):
a.Luyện đọc :
HS đọc lại từng phần trên bảng lớp
HS đọc SGK(cá nhân, nhóm, cả lớp )
Đọc câu ứng dụng:
GV cho HS quan sát tranh
H:Bức tranh vẽ gì ?(vẽ các bạn tới trường)
GV giới thiệu và ghi câu ứng dụng lên bảng : Vàng mơ như trái chín
Chùm giẻ treo nơi nào
Gió đưa hương thơm lạ
Đường đến trường xôn xao.
HS đọc nhẩm nêu tiếng có vần vừa học HS đọc tiếng mới HS đọc câu ứng dụng GV
đọc mẫu Gọi HS đọc lại (cá nhân, cả lớp )
Giải lao
b Luyện viết :
GV hướng dẫn lại cách viết, cách trình bầy vở HS mở vở tập viết.1 HS đọc lại bài viết
HS viết bài GV chấm, chữa bài
c Luyện nói :
GV ghi tên bài luyện nói lên bảng: Bữa cơm
HS đọc tên bài luyện nói
GV gợi ý:
H:Bức tranh vẽ gì?
H:Trong bữa cơm em thấy có những ai?
H:Nhà em ăn mấy bữa cơm một ngày? Mỗi bữa thường có những món gì?
H:Nhà em ai nấu cơm? Ai đi chợ? Ai rửa bát?
H:Em thích ăn bữa nào nhất? Mỗi bữa em ăn mấy bát?
HS thảo luận nhóm đôi, gọi đại diện nhóm lên trình bày HS nhận xét