1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án tổng hợp khối 1 - Tuần 8 năm 2009

20 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 155,98 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

GV vừa viết mẫu vừa hướng dẫn từng từ : mùa dưa, mua mía HS luyÖn viÕt vµo b¶ng con – GV söa sai 4.Cñng cè,dÆn dß2’ HS đọc lại bài,nhận xét tiết học.. LuyÖn viÕt HS mở vở tập viết- 1HS đ[r]

Trang 1

tuần 8

Ngày soạn:5 / 10 / 2009

Ngày dạy: Thứ hai ngày 12 tháng 10 năm 2009

Đạo đức : tiết 8

Gia đình em

I Mục tiêu

Bước đầu biết được trẻ em có quyền được cha mẹ yêu thương, chăm sóc

Nêu được những việc trẻ em cần làm để thể hiện sự kính trọng lễ phép ,vâng lời ông bà,cha mẹ

Lễ phép,vâng lời ông bà, cha mẹ

II Tài liệu và phương tiện

Vở bài tập Đạo đức; bộ tranh về quyền có gia đình

Bài hát “ Cả nhà thương nhau ”

III Các hoạt động dạy- học

1 n định tổ chức (1’) Lớp hát

2 Kiểm tra bài cũ : không kiểm tra

3 Bài mới (30’)

a Giới thiệu bài: GV giới thiệu trực tiếp – GV ghi bảng – HS nhắc lại

Khởi động: HS chơi trò chơi “ đổi nhà”

Thảo luận:

H: Em thấy thế nào khi luôn có 1 mái nhà?

H: Em sẽ ra sao khi không có 1 mái nhà?

+Kết luận: Gia đình là nơi em được cha mẹ và những người trong gia đình che chở, yêu thương, chăm sóc, nuôi dưỡng , dạy bảo

b Hoạt động 1: Tiểu phẩm “Chuyện của bạn Long”

Các vai: Long, mẹ Long, các bạn Long

Nội dung: Mẹ Long đang chuẩn bị đi làm và dặn Long:

- Long ơi, mẹ đi làm đây.Hôm nay trời nắng, con ở nhà học bài và trong nhà cho mẹ!

- Vâng ạ, Con chào mẹ!

Long đang ngồi học bài thì các bạn rủ đi đá bóng:

- Long ơi, đi đá bóng với bọn tớ đi! Bạn Đạt vừa được bố mua cho một quả bóng đá đẹp lắm!

- Tớ chưa học bài xong, với lại mẹ tớ dặn phải ở nhà trông nhà

- Mẹ cậu có biết đâu mà lo, đá bóng xong học bài sau cũng được

Long lưỡng lự 1 lát rồi đồng ý đi chơi cùng các bạn

Thảo luận:

H:Em có nhận xét gì về việc làm của bạn Long?

H:Điều gì sẽ xảy ra khi bạn Long không vâng lời mẹ?

Giải lao

c Hoạt động 2: HS tự liên hệ

H: Sống trong gia đình, em được cha mẹ quan tâm như thế nào?

H:Em đã làm gì để cha mẹ vui lòng?

GV khen ngợi HS

+Kết luận chung:

-Trẻ em có quyền có gia đình, được sống cùng cha mẹ, được cha mẹ yêu thương, che chở, chăm sóc, nuôi dưõng , dạy bảo

Trang 2

- Cần thông cảm, chia sẻ với những bạn thiệt thòi không được sống cùng gia đình

- Trẻ em có bổn phận phải yêu quí gia đình, kính trọng, lễ phép, vâng lời ông bà, bố mẹ

4 củng cố, dặn dò(2’)

GV nhận xét giờ học

Nhắc HS thực hiện những điều đã học, chuẩn bị bài giờ sau

Học vần : Tiết 67, 68

Bài 30: ua - ưa

I Mục tiêu

Nhận biết và đọc được: ua, ưa, cua bể, ngựa gỗ;từ và câu ứng dụng

Viết được: ua, ưa, cua bể, ngựa gỗ

Luyện nói từ 2-3 câu theo chủ đề: Giữa trưa

*đọc viết được ua

Giáo dục HS yêu thích môn học

II Đồ dùng dạy- học

GV: Tranh vẽ từ khoá , Bộ đồ dùng dạy TV 1

HS: Bộ đồ dùng học TV 1,SGK,bảng,pbấn

C Hoạt động dạy- học

1 n định tổ chức (1’)lớp hát

2 Kiểm tra bài cũ(2’)

HS viết và đọc các từ : tờ bìa, lá mía, vỉa hè, tỉa lá

HS đọc bài trong SGK

3 Dạy bài mới (35’)

Tiết 1

b Dạy vần

ua

GVgiới thiệu và ghi bảng : ua

HS nhắc lại : ua – GV giới thiệu chữ in, chữ thường:

H Vần ua tạo từ những âm nào?( uvà a)

H Vần ua và vần ia giống nhau và khác nhau điểm gì?

( giống nhau: đều có a kết thúc Khác nhau: ua bắt đầu bằng u)

HS đọc trơn:ua

Phân tích vần ua(u đứng trước a đứng sau)

HS ghép vần,1 HS lên bảng ghép,NX

HS đánh vần(u-a-ua) cá nhân ,lớp

Đọc trơn( cá nhân ,nhóm)

H có vần ua muốn có tiếng cua ta thêm âm gì?(âm c)

HS ghép tiếng : cua.Một HS lên bảng ghép-nhận xét

GV giới thiệu tiếng mới ghi bảng : cua

HS đọc trơn : cua ( cá nhân, cả lớp)

GV cho HS quan sát tranh

H Tranh vẽ con gì? ( con cua bể)

H Con cua bể thường sống ở đâu?

GV giới thiệu và ghi bảng từ mới: cua bể

HS đọc từ ,phân tích từ(cá nhân,lớp)

Trang 3

HS đọc tổng hợp (cá nhân ,lớp)

H Vần mới thứ nhất là vần gì?

H Tiếng mới là tiếng gì? (cua).Trong tiếng cua có vần gì mới?

H Từ mới là từ gì?

HS nêu – GV tô mầu – HS đọc xuôi, đọc ngược

ưa

( qui trình tương tự ) Lưu ý: vần ưa được tạo nên từ ư và a

So sánh : ưa với ua ( giống nhau: đều kết thúc bằng a.Khác nhau: ưa bát đầu bằng ư)

Đánh vần: ư-a –ưa; ngờ- ưa- ngưa – nặng – ngựa

Giải lao

c Hướng dẫn viết

GV vừa viết mẫu vừa hướng dẫn: ua, ưa, cua bể, ngựa gỗ

HS luyện viết vào bảng con GV nhận xét chỉnh sửa chữ viết cho HS

d Đọc từ ngữ ứng dụng

GV ghi bảng từ mới HS nhẩm đọc : cà chua, nô đùa, tre nứa, xưa kia

HS khá, giỏi đọc các từ

HS tìm tiếng có vần mới GV gạch chân vần mới 

HS luyện đọc từng từ, GV kết hợp giải nghĩa từ

GV đọc mẫu HS luyện đọc theo yêu cầu.

4.Củng cố,dặn dò(3’)

1 HS đọc lại bài,tuyên dương HS học tốt

Tiết 2

1.n định lớp(1’)

2.Bài cũ(3’)HS nhắc lại vần vừa học

3.Bài mới(30’)

a Luyện tập: Luyện đọc

HS đọc lại bài ở Tiết 1

Đọc câu ứng dụng:

GV viết HS nhẩm đọc: Mẹ đi chợ mua khế, mía, dừa, thị cho bé

1 - 2 HS khá giỏi đọc câu

tìm tiếng có vần mới GV gạch chân tiếng có vần mới

HS luyện đọc GV giải nghĩa từ khó (nếu có)

GV đọc mẫu câu HS luyện đọc( cá nhân, cả lớp)

HS quan sát tranh minh hoạ của câu ứng dụng

Đọc bài trong SGK: 6 - 8 em.HS đọc đồng thanh toàn bài 1 lần

Giải lao

b Luyện viết

HS mở vở tập viết HS đọc bài viết: 2 HS

GV nhắcnhở tư thế ngồi, cách để vở, cầm bút

HS viết bài vào vở Tập viết GV chấm và nhận xét bài của HS

c Luyện nói(5’)

GV ghi chủ đề luyện nói lên bảng: Giữa trưa

HS đọc tên bài luyện nói HS mở vở quan sát tranh

GV gợi ý:

H: Trong tranh vẽ những gì ?

H: Tại sao em biết đây là bức tranh vẽ giữa mùa hè ?

Trang 4

H: Giữa trưa là lúc mấy giờ ?

H: Buổi trưa mọi người thường ở đâu và làm gì ?

H: Buổi trưa em thường làm gì ?

H: Tại sao trẻ em không nên chơi đùa vào buổi trưa ?

HS thảo luận nhóm đôi – Gọi đại điện nhóm trình bầy – HS nhận xét

4 Củng cố - dặn dò(3’)

HS đọc lại toàn bài 1 lần.Trò chơi: Thi tìm tiếng có vần mới học

Nhắc HS về ôn lại bài và xem trước bài sau

Toán: Tiết 29

Luyện tập

I Mục tiêu

Biết làm tính cộng trong phạm vi 3,phạm vi 4.Tập biểu thị tình huống trong tranh bằng một hoặc hai phép tính cộng

*làm bài tập 1

Giáo dục HS ham học môn toán

II Đồ dùng dạy – học

GV: Kế hoạch bài dạy

HS : SGK, bút

III.Các hoạt động dạy học

1 n định tổ chức (1’) : Lớp hát

2 Bài cũ(2’) :

HS lên bảng làm bài tập 2 3 1+

+ + +

2 1 3

Lớp làm bảng con: 1 + 3 = … 1 + 1 =

3 Bài mới(30’)

a Giới thiệu bài : GV giới thiệu bài trực tiếp - ghi bảng – HS nhắc lại

GV hướng dẫn HS làm các bài tập trong SGK

HS mở SGK làm bài tập1,bài 2(dòng 1),bài 3

**HS làm bài 4

Bài 1: GV nêu yêu cầu của bài

HS tự làm bài rồi đổi chéo vở để kiểm tra

Các nhóm báo cáo kết quả và nêu rõ cách làm

GV nhận xét tuyên dương

Bài 2: HS nêu yêu cầu của bài

HS tự làm bài vào vở.GV gọi HS nêu miệng kết quả

GV nhận xét khen HS làm bài tốt

Giải lao Bài 3: GV hướng dẫn HS làm từng phép tính

VD: 1+1+1

H Phép tính trên có mấy dấu cộng ?( 2 dấu cộng )

GV hướng hẫn HS làm từ tráisang phải

Nêu: Ta lấy 1+1=2, lấy 2+1=3 viết 3 vào sau dấu =

Trang 5

HS làm tương tự với các phép tính còn lại

Bài 4:

HS quan sát tranh và nêu bài toán

HS làm bài vào vở,GV nhận xét

4 Củng cố- dặn dò(1’)

GV nhận xét giờ học.Nhắc HS chuẩn bị bài sau

Ngày soạn:5 / 10 / 2009

Ngày dạy: Thứ ba ngày 13 tháng 10 năm 2009

Học vần: Tiết 67, 68

Bài 31: Ôn tập

I Mục tiêu

Nhận biết và đọc được :ia,ua,ưa;các từ ngữ và câu ứng dụng từ bài 28 đến bài 31 Viết được:ia ,ua,ưa;các từ ngữ và câu ứng dụng

Nghe hiểu và kể lại một đoạn truyện theo tranh truyện kể:Khỉ và rùa

*Đọc viết được ia

**Kể được 2-3 đoạn truyện theo tranh

II Đồ dùng dạy học

GV: Bảng ôn

HS: Bộ đồ dùng học TV 1,SGK,bảng,phấn

III Hoạt động dạy- học

1 n định tổ chức( 1’) : Lớp hát

2 Kiểm tra bài cũ ( 3’)

HS đọc và viết các từ:cà chua, nô đùa, tre nứa, xưa kia

HS đọc bài trong SGK

3 Bài mới (35’)

Tiết 1

a Giới thiệu bài: GV giới thiệu trực tiếp – GV ghi bảng – HS nhắc lại

HS nêu các vần mới học GV ghi bảng

b Ôn tập

+Ôn các vần vừa học

GV treo bảng ôn HS luyện đọc:

GV chỉ  HS đọc

GV đọc HS lên bảng chỉ chữ

HS vừa chỉ vừa đọc

+Ghép chữ và vần thành tiếng

HS đọc các tiếng ghép từ chữ ở cột dọc với chữ ở dòng ngang

GV ghi bảng- HS đọc ( Cá nhân, cả lớp)

+ Đọc từ ngữ ứng dụng

GV ghi bảng từ mới HS nhẩm đọc : mua mía, mùa dưa, ngựa tía, trỉa đỗ

2 HS khá, giỏi đọc các từ

HS tìm tiếng có vần vừa ôn GV gạch chân vần 

HS luyện đọc từng từ, GV kết hợp giải nghĩa từ

GV đọc mẫu HS luyện đọc theo yêu cầu ( cá nhân, cả lớp)

Giải lao

c Luyện viết

Trang 6

GV vừa viết mẫu vừa hướng dẫn từng từ : mùa dưa, mua mía

HS luyện viết vào bảng con – GV sửa sai

4.Củng cố,dặn dò(2’)

HS đọc lại bài,nhận xét tiết học

Tiết 2

1.n định lớp(1’)

2.Bài cũ(3’)

HS đọc lại bài tiết 1

3.Luyện tập: Luyện đọc

HS đọc lại bài ôn ở Tiết 1

GV giới thiệu đoạn thơ - GV ghi bảng : Gió lùa kẽ lá

Lá kẽ đu đưa

Gió qua cửa sổ

Bé vừa ngủ trưa

HS nhẩm đọc tìm tiếng có vần vừa ôn

HS luyện đọc kết hợp phân tích tiếng

GV giới thiệu tranh minh hoạ HS quan sát, nhận xét

H Bức tranh vẽ gì?

GV giới thiệu nội dung tranh – GV đọc mẫu – HS đọc lại ( cá nhân, cả lớp)

Đọc bài trong SGK( cá nhân, nhóm)

Giải lao

b Luyện viết

HS mở vở tập viết- 1HS đọc bài viết

GV nhắc nhở HS tư thế ngồi, cách để vở, cầm bút

HS luyện viết vào vở Tập viết GV chấm và nhận xét

c Kể truyện: Khỉ và Rùa

GV ghi tên truyện: Khỉ và rùa

HS đọc tên truyện

GV kể lần 1 để HS nắm được truyện

GV kể lần 2 kết hợp với tranh minh hoạ

H Câu chuyện có mấy nhân vật ? Là những nhân vật nào ?

H Câu chuyện xảy ra ở đâu?

HS thảo luận theo nhóm đôi và cử đại diện thi tài

HS kể toàn truyện: 1-2 HS

H Câu chuyện khuyên chúng ta điều gì ?(Ba hoa là một đức tính xấu rất có hại, Khỉ cẩu thả bảo bạn ngậm đuôi mình Rùa ba hoa nên chuốc hoạ vào thân )

GV giúp HS hiểu ý nghĩa truyện: Ba hoa và cẩu thả là tính xấu rất có hại Truyện còn giải thích sự tích cái mai rùa

4 Củng cố - dặn dò(2’)

HS đọc lại toàn bài

GV nhận xét giờ học, nhắc HS về ôn lại bài và chuẩn bị bài 32

_

Âm nhạc : Tiết 8

Học hát bài :Lí cây xanh

Dân ca nam bộ

I Mục tiêu :

Biết đây là một bài dân ca

Trang 7

Biết hát theo giai điệu lời ca.

Biết hát kết hợp vỗ tay hoặc gõ đệm theo phách

Giáo dục HS yêu thích môn học

II Đồ dùng dạy- Học :

GV: song loan, thanh phách, tranh ảnh phong cảnh Nam Bộ

HS: thanh phách

III Các hoạt động dạy – học

1 n định tổ chức (1’) : Lớp hát

2 Bài cũ(2’): 2 HS hát bài “tìm bạn thân”

3 Bài mới(30’)

a Giới thiệu bài : GV giới thiệu trực tiếp – Ghi bảng – HS nhắc lại

b.Dạy hát :

GV đọc cho HS nghe câu thơ lục bát: Cây xanh thì lá cũng xanh……… Cho HS quan sát tranh phong cảnh Nam Bộ – GV giới thiệu bài hát

GV hát mẫu - Hướng dẫn HS đọc lời ca – HS đọc lời ca :

Cái Cây xanh xanh thì lá cũng xanh Chim đậu trên cành chim hót líu lo Líu lo là líu lo Líu lo là líu lo

GV chia bài hát thành 3 câu – GV dạy HS hát từng câu

HS hát cả bài – Gọi HS hát cá nhân – GV sửa sai

Giải lao

b Hát kết hợp vận động phụ hoạ

GV hướng dẫn HS hát kết hợp gõ đệm theo phách – HS hát gõ đệm theo phách (cá nhân, lớp)

GV hướng dẫn HS hát kết hợp gõ đệm theo tiết tấu lời ca

GV làm mẫu – HS quan sát

HS hát kết hợp gõ đệm theo tiết tấu lời ca ( cá nhân, lớp)- GV uốn nắn sửa sai

GV hướng dẫn HS hát kết hợp động tác nhún – HS hát và nhún

4.Củng cố, dặn dò(2’)

HS hát lại cả bài hát GV nhận xét giờ học

Nhắc HS về hát thuộc bài hát, chuẩn bị bài sau

Tự nhiên và Xã hội: Tiết 8

Ăn, uống hàng ngày

I Mục tiêu

Biết được cần phải ăn uống đầy đủ hàng ngày để mau lớn, mạnh khoẻ

Biết ăn nhiều loại thức ăn và uống đủ nước

**Biết tại sao không nên ăn vặt,ăn đồ ngọt trước bữa ăn

Giáo dục HS yêu thích môn học

II Đồ dùng dạy- học

GV - HS : SGK Tự nhiên - xã hội 1

III Hoạt động dạy- học

1 n định tổ chức(1’): Lớp hát

2.Kiểm tra bài cũ(3’)

H:nên đánh răng rửa mặt vào lúc nào?

3 Bài mới (30’)

Trang 8

a Khởi động

GV hướng dẫn HS chơi trò chơi: Con thỏ ăn cỏ, uống nước, vào hang

GV giới thiệu bài và ghi tên bài – GV ghi bảng – HS nhắc lại

b Các hoạt động

+ Hoạt động 1: động não

Mục tiêu: Nhận xét và kể tên những thức ăn, đồ uống chúng ta ăn và uống hàng ngày Cách tiến hành: GV nêu câu hỏi

H: Kể tên những thức ăn và đồ uống mà các em thường dùng ?

HS trả lời

HS mở SGK quan sát hình vẽ trang 18 , chỉ và nói tên từng loại thức ăn trong mỗi hình H: Em thích ăn loại thức ăn nào trong đó ?

H: Loại thức ăn nào em chưa được ăn ?

- GV kết luận: Nên ăn nhiều loại thức ăn sẽ có lợi cho sức khoẻ

+Hoạt động 2: Làm việc với SGK

Mục tiêu: HS giải thích được tại sao các em phải ăn ,uống hàng ngày

Cách tiến hành: cho HS quan sát từng nhóm hình trong trang 19, SGK và trả lời câu hỏi

HS thảo luận nhóm đôi

H: Hình nào cho biết sự lớn lên của cơ thể ?

H:Hình nào cho biết bạn học tập tốt ?

H: Hình nào thể hiện các bạn có sức khoẻ tốt ?

H: Tại sao chúng ta phải ăn uống hàng ngày ?

Đại diện các nhóm lên trình bày

Thảo luận cả lớp:

H: Khi nào chúng ta phải ăn uống ?

H: Hàng ngày em ăn mấy bữa, vào lúc nào ?

H:Tại sao chúng ta không nên ăn bánh kẹo trước bữa ăn chính ?

- GV kết luận chung: chúng ta cần phải ăn, uống hàng ngày để cơ thể mau lớn có sức khoẻ và học tập tốt

Giải lao

+Hoạt động 3: thảo luận cả lớp

Mục tiêu: biết được hàng ngày phải ăn, uống như thế nào để có sức khoẻ tốt

Cách tiến hành: GV nêu câu hỏi

H:Khi nào chúng ta cần phải ăn uống? ( ăn vào lúc đói, uống vào lúc khát)

H: Hàng ngày em ăn mấy bữa, vào những lúc nào?

H:Tại sao chúng ta không nên ăn bánh, kẹo trước bữa ăn chính?

HS trả lời – HS nhận xét

- Kết luận: chúng ta cần ăn khi đói, uống khi khát, hàng ngày cần ăn ít nhất là ba bữa vào buổi sáng, buổi trưa, buổi chiều tối, không nên ăn đồ ngọt trước bữa ăn chính để trong bữa ăn chính ăn được nhiều và ngon miệng

4 Củng cố, dặn dò(2’)

GV nhận xét giờ học Nhắc HS chuẩn bị bài giờ sau

Ngày soạn:7 / 10 / 2009

Ngày dạy: Thứ tư ngày 14 tháng 10 năm 2009

Học vần: Tiết 69, 70

Bài 32 : oi, ai

I Mục tiêu

Trang 9

Nhận biết và đọc được: oi, ai, nhà ngói, bé gái; từ và câu ứng dụng

Viết được: oi, ai, nhà ngói, bé gái

Luyện nói từ 2-3 câu theo chủ đề: Sẻ, ri, bói cá, le le

*Đọc viết được oi

Giáo dục HS yêu thích môn học

II Đồ dùng dạy học

GV:Tranh vẽ từ khoá

HS: Bộ đồ dùng học TV 1,bảng,phấn,SGK

III Hoạt động dạy học

1 ổn định tổ chức( 1’): Lớp hát

2 Kiểm tra bài cũ(4’)

HS viết và đọc các từ : mua mía, mùa dưa, ngựa tía, trỉa đỗ

HS đọc bài trong SGK

3 Dạy bài mới(35’)

Tiết 1

a Giới thiệu bài: GV giới thiệu trực tiếp- HS nhắc lại- GV ghi bảng

b Dạy vần

oi

GVgiới thiệu và ghi bảng : oi

HS nhắc lại :oi– GV giới thiệu chữ in, chữ thường:

H Vần oi tạo từ những âm nào?( o và i)

H Vần oi và âm o giống nhau và khác nhau điểm gì?( giống nhau: đều có o

Khác nhau: oi kết thúc bằng i)

HS đọc trơn:oi

phân tích vần oi( âm o đứng trước,âm i đứng sau)cá nhân

HS ghép vần,một HS lên bảng ghép

HS đánh vần o –i – oi(cá nhân,lớp)

Đọc trơn( cá nhân ,nhóm)

H có vần oi muốn có tiếng ngói ta thêm âm gì,dấu gì?

HS ghép tiếng: ngói

GV giới thiệu tiếng mới ghi bảng : ngói phân tích tiếng

HS đánh vần : ngờ - oi – sắc - ngói( cá nhân, nhóm)

HS đọc trơn : ngói ( cá nhân, cả lớp)

GV cho HS quan sát tranh

H Tranh vẽ gì? ( nhà ngói) -

GV giới thiệu và ghi bảng từ mới: nhà ngói

HS đọc từ và tìm tiếng có vần mới,GV gạch chân

HS luyện đọc kết hợp phân tích tiếng

HS đọc tổng hợp :oi- ngói – nhà ngói

H Vần mới thứ nhất là vần gì?

H Tiếng mới là tiếng gì? (ngói).trong tiếng ngói có vần nào mới?

H Từ mới là từ gì?

HS nêu – GV tô mầu vần mới học – HS đọc xuôi, đọc ngược

ai

( qui trình tương tự ) Lưu ý: vần ai được tạo nên từ a và i

So sánh : oi với ai ( giống nhau: đều kết thúc bằng i

Trang 10

Khác nhau ai bắt đầu bằng i)

Đánh vần a -i –ai , gờ- ai- gai – sắc – gái

Giải lao

c Hướng dẫn viết

GV vừa viết mẫu vừa hướng dẫn: oi, ai, nhà ngói, bé gái

HS luyện viết vào bảng con

GV nhận xét chỉnh sửa chữ viết cho HS

d Đọc từ ngữ ứng dụng

GV ghi bảng từ mới HS nhẩm đọc : ngà voi, cái còi, gà mái, bài vở

2 HS khá, giỏi đọc các từ

HS tìm tiếng có vần mới GV gạch chân vần mới 

HS luyện đọc từng từ, GV kết hợp giải nghĩa từ

GV đọc mẫu HS luyện đọc theo yêu cầu.

4.Củng cố,dặn dò(2’)

HS đọc lại bài,nhận xét tiết học

Tiết 2

1.ổn định lớp(1’)

2.Bài cũ(3’)

HS đọc lại bài tiết 1

3 Luyện tập: Luyện đọc

HS đọc lại bài ở Tiết 1 trên bảng lớp(2 em)

HS đọc bài SGK

Đọc câu ứng dụng:

GV viết HS nhẩm đọc: Chú bói cá ghĩ gì thế?

Chú ghĩ về bữa trưa

+ 1 - 2 HS khá giỏi đọc câu

+ HS tìm tiếng có vần mới GV gạch chân tiếng có vần mới

+ HS luyện đọc GV giải nghĩa từ khó (nếu có)

+ GV đọc mẫu câu HS luyện đọc( cá nhân, cả lớp)

+ HS quan sát tranh minh hoạ của câu ứng dụng

Đọc bài trong SGK: 6 - 8 em

HS đọc đồng thanh toàn bài 1 lần

Giải lao

b Luyện viết

HS mở vở tập viết HS đọc bài viết: 2 HS

GV nhắc nhở tư thế ngồi, cách để vở, cầm bút

HS viết bài vào vở Tập viết GV chấm và nhận xét bài của HS

c Luyện nói(5’)

GV ghi chủ đề luyện nói lên bảng: Sẻ, ri, bói cá, le le

HS đọc tên bài luyện nói

HS mở vở quan sát tranh

GV gợi ý:

H: Trong tranh vẽ những con gì ?

H:Em biết những con chim nào trong số những con vật này ?

H: Chim bói cá và le le sống ở đâu ? Thích ăn gì ?

H: Chim sẻ và chim ri thích ăn gì ? Sống ở đâu ?

H: Con chim nào hay hót ?

Ngày đăng: 31/03/2021, 21:17

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w