Lên lớp: Hoạt động của giáo viên 1/ OÅn ñònh: 2/ Kieåm tra baøi cuõ: - Học sinh đọc và trả lời câu hỏi về nội dung bài tập đọc: Đất quý, đất yêu -Nhaän xeùt ghi ñieåm.. Nhaän xeùt chung.[r]
Trang 1Tu ần : 11
THỨ HAI
NGÀY
31-10-2011
CC TĐ-KC TOÁN ĐĐ
11 21-11 51 11
Tu ần 11 Đất quý đất yêu ( KNS-MT ) Bài tốn giải bằng hai phép tính (tt) trang 51 Thực hành kĩ năng giữa kì 1
THỨ BA
NGÀY
01-11-2011
C T TOÁN
T Đ
21 52 22
Tiếng hị trên sơng ( MT ) Luyện tập trang 52
Vẽ quê hương ( MT )
THỨ TƯ
NGÀY
02-11-2011
LTVC
T ập viết TOÁN TNXH GDNGLL
11 11 53 21
T ừ ngữ về quê hương (MT ) – ơn tập câu : Ai làm gì ?
Ơn chữ hoa G (tt) Bảng nhân 8 trang 53 Thực hành phân tích và vẽ sơ đồ mối quan hệ họ hàng ( tiết 1 ) Phát động phong trào thi đua học tập mừng ngày 20/11
THỨ NĂM
NGÀY
03-11-2011
CT TOÁN
T C GDNGLL
22 54 11
Nhớ - viết : Vẽ quê hương Luyện tập trang 54 Cắt , dán chữ I , T ( Tiết 1 ) Phát động phong trào thi đua học tập tốt mừng ngày 20/11 THỨ SÁU
NGÀY
04-11-2011
TLV TOÁN TNXH SHTT
11 55 22 11
Nghe kể “ tơi cĩ đọc đâu “ nĩi về quê hương (MT) Nhân số cĩ ba chữ số với số cĩ một chữ số( tr:55) Thực hành phân tích và vẽ sơ đồ mối quan hệ họ hàng ( tiết 2) Tuần 11
Trang 2Thứ hai ,ngày 31 tháng 10 năm 2011
TẬP ĐỌC – KỂ CHUYỆN: 21-11
Đất quý ,đất yêu (GDMT)
I/ Mục tiêu:
A/Tập đọc: Bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời nhân vật, Hiểu ý
nghĩa : Đất đai Tổ quốc là thứ thiêng liêng ,cao quý nhất ; Đọc đúng các từ, tiếng khó hoặc
dễ nhầm lẫn: Ê-pi-ô-pi-a, đường sá, chăn nuôi, thiêng liêng, lời nói, tấm lòng, đất nước, mở
tiệc chiêu đãi, vật quí, trở về nước.; Ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ;
yêu thích mơn học ; biết yêu quý từng mảnh đất của quê hương ; đất nước mình
GDMT : Học sinh cần có tình cảm yêu quý ,trân trọng đối với từng tấc đất của quê hương
B/Kể chuyện:
- Biết sắp xếp các tranh (SGK) theo đúng trình tự và kể lại được từng đoạn câu chuyện dựa
vào tranh minh hoạ
II/ Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh họa bài tập đọc
- Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần hướng dẫn luyện đọc
III/ Lên lớp:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1/ Ổn định:
2/ Kiểm tra bài cũ:
-Gọi học sinh lên bảng yêu cầu đọc và
TLCH bài tập đọc: Thư gửi bà
-Nhận xét ghi điểm Nhận xét chung
3/ Bài mới:
a Giới thiệu bài:
- GV: Treo tranh hỏi:
-? Bức tranh vẽ cảnh gì?
b Hướng dẫn luyện đọc:
-Giáo viên đọc mẫu một lần
-Giọng đọc thong thả, nhẹ nhàng tình cảm
-Giáo viên hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải
nghĩa từ
+Đọc từng câu và luyện phát âm từ khó, từ đễ
lẫn
+ Đọc từng đọan và giải nghĩa từ khó
c Hướng dẫn chia đọan: 2 đọan
* Đọan 1: Từ đầu đến phải làm như vậy ?
* Đọan 2: Tiếp đến hết bài
-Giáo viên hương dẫn học sinh đọc từng đọan
-2 học sinh lên bảng trả bài cũ
-Vẽ cảnh chia tay trên bờ biển Đặt biệt có 1 người đang cạo đế giày của 1 người khách chuẩn bị lên tàu
-Học sinh theo dõi giáo viên đọc mẫu
-Mỗi học sinh đọc một câu từ đầu đến hết bài
-Học sinh đọc từng đọan tiếp nối nhau
- Ông sai người giày của khách/rồi mới
Trang 3trước lớp, chú ý ngắt giọng đúng ở các dấu
chấm phẩy và thể hiện đúng lời thọai
- yêu cầu học sinh luyện đọc theo nhóm
- tổ chức thi đọc giữa các nhóm
d Hướng dẫn tìm hiểu bài
* Tìm hiểu đọan 1
?Hai người khách du lịch đến thăm đất nước
nào ?
? Hai người khách được vua Eâ-pi-ô-pi-a đón
tiếp như thế nào ?
* Chuyển ý tìm hiểu Đọan 2:
? Khi hai người khách sắp xuống tàu, có điều
bất ngờ gì xảy ra ?
GDMT: Vì sao người Ê-pi-ô-pi-a không để
khách mang đi dù chỉ một hạt cát nhỏ ?
- Các em cần có tình cảm yêu quý ,trân trong
đối với từng tấc đất của quê hương mình
* Luyện đọc lại
- GV đọc diễn cảm đoạn 2
-Tổ chức cho HS thi đọc
-Nhận xét chọn bạn đọc hay nhất
* Kể chuyện:
1 Xác định Yc:
-Kể chuyện theo mẫu nội dung tranh vẽ
- Kể theo nhóm:
HS khá giỏi kể lại được toàn bộ câu chuyện
4/ Củng cố:
-GDTT: Mọi dân tộc trên thế giới đều yêu
quý đất nước mình
5/ Nhận xét dặn dò:
Giáo viên nhận xét chung giờ học
để họ xuống tàu trở về nước //
- Tại sao làm như vậy ( ngạc nhiên)
- Nghe những lời viên quan, /hai người khách của người Ê-pi-ô-pi-a //
-Mỗi nhóm 4 học sinh -3 nhóm thi đọc
-1 học sinh đọc đọan 1 cả lớp theo dõi bài -Đến thăm đất nươc Ê-pi-ô-pi-a
-Mời vào cung điện, mở tiệc chiêu dãi, tặng cho nhiều sản vật quý,
-1 Hs đọc đọan 2, cả lớp đọc thầm theo
-Viên quan bảo họ dừng lại, cởi giày ra, Người Ê-ti-ô-pi-a không thể để khách mang
đi dù chỉ một hạt cát nhỏ nhưng là một vật thiêng liêng cao quý gắn bó máu thịt với người dân Ê-ti-ô-pi-a nên họ không rời xa được-Vì đó là mảnh đất yêu quý của họ,
- Hs lắng nghe -HS thi đọc trong nhóm, mỗi nhóm cử đại diện thi đọc
-1 HS đọc YC
-1 học sinh kể, cả lớp theo dõi và nhận xét phần kể của bạn
-Mỗi nhóm 4 HS lần lượt từng em kể về một bức tranh
-2-3 học sinh đọc lần lượt kể trước lớp
Về nhà học bài, chuẩn bị bài:Vẽ qêu hương
*****************************************
TOÁN : 51
Bài toán giải bằng hai phép tính ( tiếp theo)
I/ Mục tiêu :
- Bước đầu biết giải và trình bày bài toán bằng hai phép tính
- Làm các bài tập: Bài 1,bài 2,bài 3(dòng2)
_Ham thích mơn học ; thích tìm tịi giải các loại tốn đã học
II/ Lên lớp:
Trang 41/ Ổn định:
2/ Kiểm tra bài cũ:
Kiểm tra VBT
-Nhận xét ghi điểm Nhận xét chung
3/ Bài mới:
a Giới thiệu bài: Giáo viên ghi tựa bài
b Hướng dẫn giải bài tóan bằng hai phép
tính:
Tóm tắt đề bài:
Thứ bảy:
Chủ nhật:
6 xe
? xe đạp
* Luyện tập
Bài 1:
Tóm tắt đề bài : Giáo viên hướng dẫn học
sinh tóm tắt và vẽ sơ đồ đề tóan
Hỏi bài tóan yêu cầu ta tìm gì ?
BT2: Tóm tắt đề tóan và hướng dẫn vẽ sơ đồ:
? lít Lấy ra
24 lít
BT3: Yêu cầu học sinh nêu cách thực hiện
gấp 1 số lên nhiều lần
-Sửa chữa, nhận xét và cho điểm
4/ Củng cố:
-Về nhà luyện tập thêm về giải bài tóan bằng
hai phép tính
5/ Nhận xét dặn dò:
-Giáo viên nhận xét chung giờ học
-2 học sinh làm bài trên bảng
-1 học sinh đọc lại đề bài tóan
Giải Ngày chủ nhật cửa hàng bán được số xe đạp la:
6 x 2 = 12 (xe đạp) Cả hai ngày cửa hàng bán được số xe đạp là
6 + 12 = 18 (xe đạp) ĐS: 18 xe đạp -1 học sinh đọc đề bài và tóm tắt
Giải Quãng đường từ chợ huyện đến bưu điện tỉnh là:
5 x 3 = 15 (km) Quãng đường từ nhà đến bưu điện tỉnh là:
5 + 15 = 20 (km) ĐS: 20 km -1 học sinh đọc đề bài và và vẽ sơ đồ tóm tắt: Giải
Số lít mật ong lấy ra là:
24: 3 = 8 (lít) Số lít mật ong còn lại là:
24 – 8 = 16 (lít) ĐS: 16 lít
Hs nêu cách thực hiện
HS tự làm Gọi 2 Hs lên bảng làm,cả lớp làm nháp
************************************
ĐẠO ĐỨC : 11
Ôn tập và kiểm tra thực hành kỹ năng giữa học kỳ I
I/ Yêu cầu:
- Học sinh ôn tập lại các kiến thức qua các bài học từ đầu năm đến giờ
Trang 5- Thực hành một số bài tập do Giáo Viên đưa ra nhăm hình thành kĩ năng cho Học sinh
qua các tiết học
II/ Chuẩn bị:
- Vở bài tập đạo đức
- Phiếu học tập
III/ Lên lớp:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1/ Ổn định:
2/ Kiểm tra bài cũ:
-HS đọc mục ghi nhớ của tiết trước
-Nhận xét Nhận xét chung
3/ Bài mới:
a Giới thiệu bài:
-Giáo viên ghi tựa bài
b Hướng dẫn:
Hoạt động 1: Cho HS nhắc lại nội dung các
bài học từ đầu năm đến giờ.
-Cùng thảo luận và đưa ra các bài đã học theo
nhóm
-Đại diện các nhóm báo cáo – Nhận xét
Hoạt động 2: Ôn lại nội dung bài học:
-GV nêu một số câu hỏi có nội dung đến các
bài học vừa nêu
+Ví dụ: Những việc làm nào thể hiện sự
Quan tâm, chăm sóc ông bà, cha mẹ, anh chị
em?
+Tại sao phải chia sẻ vui buồn cùng bạn?
+……tương tự các câu khác
Hoạt động 3: Tổ chức một số trò chơi sắm vai
qua các bài học.
-GV nêu tình huống, HS lắng nghe sau đó
thảo luận nhóm, sắm vai trước lớp
+VD: Lan hứa với bạn hôm nay sẽ đến trường
tập dợt văn nghệ cùng lớp Nhưng vì trên ti vi
chiếu phim hay quá nên Lan xem mà không
đến tập văn nghệ với lớp được Nếu em là
Lan em sẽ giải thích như thế nào với lớp em?
-Lớp nhận xét, Gv nhận xét tuyên dương
4/ Củng cố:
- Hỏi lại nội dung bài học.
-Giáo dục tư tưởng cho học sinh
5/ Nhận xét dặn dò:
-Hướng dẫn thực hành: Về nhà thực hiện như
-2 HS thực hiện
-Lắng nghe và nhắc lại
-HS thảo luận nhóm đôi và đưa ra các bài đã
học (Kính yêu Bác Hồ; Giữ lời hứa; Tự làm lấy việc của mình; Quan tâm, chăm sóc ông bà, cha mẹ, anh chị em và Chia sẻ vui buồn cùng bạn).
-HS suy nghĩ trả lời: 2em (Kể ra các việc mình có thể làm được)
-Làm như vậy nỗi buồn sẽ được vơi đi và niềm vui sẽ được nhân đôi.
-Tổ chức thảo luận săm vai theo tình huống của GV
+Cúng thảo luận
-HS lăng nghe, rút kinh nghiệm
-HS nêu lại Nội dung bài học
-Lắng nghe
-Lắng nghe và ghi nhận
Trang 6đã học và chuận bị bài sau.
Giáo viên nhận xét chung giờ học
Chuẩn bị “Tích cực tham gia việc lớp việc
trường”
************************************************************************
Thứ ba , ngày 1 thang 11 năm 2011
CHÍNH TẢ ( nghe viết ) : 21
Tiếng hò trên sông (GDMT)
I/Mục tiêu :
- Nghe - viết đung bài chính tả ; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi
- Làm đúng các Bài tập điền tiếng có vần ong/oong (BT2a)
- Làm đúng BT3a
Môi trường :Các em yêu quý cảnh đẹp đất nước ta, yêu quý môi trường xung quanh , có ý
thức bảo vệ môi
II/Đồ dùng :
- Giấy khổ chép sẵn nội dung các bài tập chính tả
III/ Lên lớp:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1/ Ổn định:
2/ Kiểm tra bài cũ:
-Kiểm tra học sinh về các câu đố của tiết
trước
-Nhận xét về lời giải và chữ viết của học
sinh Nhận xét chung
3/ Bài mới:
a Giới thiệu bài: -Giáo viên ghi tựa bài
-Giới thiệu phân biệt các chữ có vần:
ong/oong, ươn/ương
b Hướng dẫn viết chính tả:
-Giáo viên đọc bài 1 lượt
? Ai hò trên sông ?
? Điệu hò chèo thuyền của chị Gái gợi cho
tác giả nghĩ đến những gì ?
MT :Sông có vai trò quan trọng trong cuộc
sống con người,cung cấp nước cho con người,
cho cây cung cấp cá làm thực phẩm làm mát
cho môi trường , là môi trường sống của một
số loài động vật Sông còn là cảnh quan thiên
nhiên tuyệt đẹp ,con người cần phải biết bảo
vệ ,giữ gìn để cho sông luôn trong xanh,sạch
-2 học sinh lên bảng
-Theo dõi giáo viên đọc, 2hs đọc lại
- Chị Gái đang hò trên sông -Làm cho tác giả nghĩ đến quê hương với hình ảnh cơn gió chiều và con sông Thu Bồn
Trang 7c Hướng dẫn viết từ khó và cách trình bày:
-Yêu cầu học sinh nêu các từ khó, viết lại
các từ vừa tìm được
-Chỉnh sửa lỗi cho học sinh
? Bài văn có mấy câu ?
? Tìm các tên riêng trong bài văn.
? Trong đọan văn những chữ nào phải viết
hoa?
- Gv đọc
- Chấm , chữa bài
d Hướng dẫn làm bài tập chính tả:
Bài 2: Hướng dẫn học sinh tự làm bài Giáo
viên nhận xét, sửa chữa
Bài 3: Câu a / Gọi học sinh đọc yêu cầu.
-Giáo viên theo dõi, bổ sung Có nhận xét
4/ Củng cố:
-Nhận xét tiết học Dặn học sinh về nhà ghi
nhớ các từ vừa tìm được Cố gắng viết đẹp và
đúng chính tả
5/ Nhận xét dặn dò:
Giáo viên nhận xét chung giờ học
-Học sinh luyện đọc các từ: Trên sông, gió chiều, lơ lửng, ngang trời, tiếng hò, chèo thuyền, thổi nhè nhẹ, chảy lại,
-Bài văn có 4 câu
Gái, Thu Bồn
-Những chữ đầu câu và tên riêng
HS viết
-1 học sinh đọc yêu cầu trong SGK
-3 học sinh lên bảng làm, lớp làm vào vở
a/ Chuông xe đạp kêu kính coong , vẽ đường
cong
b/ Làm xong việc , cái xoong
-1 học sinh đọc yêu cầu trong SGK
-Nhận đồ dùng học tập, tự làm trong nhóm
* Chỉ sự vật: sông suối, sắn, sen, sim sung, quả sấu, lá sả, quả su su, con sâu, sáo, sếu, sến, sư tử, chim sẻ,
* Chỉ đặc điểm, hành động: mang xách, xô đẩy, xiên xọc, xếch, xộc xệch, xọac, xa xa, xôn xao, xáo trộn,
************************************************
TẬP ĐỌC : 22
Vẽ quê hương(GDMT)
I/ Mục tiêu :
- Đọc đúng các từ, tiếng khó hoặc dễ nhầm lẫn: vẽ quê hương, xanh đỏ, đỏ thắm, xanh
mát, xanh ngắt, ước mơ, quay đầu đỏ, Tổ quốc,
- Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, cuối mỗi dòng thơ và giữa các khổ thơ
- Bước đầu biết đọc đúng nhịp thơ và bộc lộ niềm vui qua giọng đọc
- Hiểu nội dung: Bài thơ ca ngợi vẻ đẹp của quê hương và thể hiện tình yêu quê hương tha
thiết của người bạn nhỏ (trả lời được các câu hỏitrong SGK:thuộc 2 khổ thơ trong bài) Hs
khá ,giỏi thuộc cả bài
Trang 8GDMT:Giúp Hs yêu cảnh đẹp đất nước ta ,từ đó thêm yêu quý môi trường xung quanh
mình và có ý thức bảo vệ môi trường
II/Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh họa
- Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần hướng dẫn luyện đọc
- Bảng phụ viết sẵn bài thơ hướng dẫn học thuộc lòng
III/ Lên lớp:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1/ Ổn định:
2/ Kiểm tra bài cũ:
- Học sinh đọc và trả lời câu hỏi về nội dung
bài tập đọc: Đất quý, đất yêu
-Nhận xét ghi điểm Nhận xét chung
3/ Bài mới:
a Giới thiệu bài
Treo tranh minh họa bài tập đọc
? Nếu vẽ tranh về đề tài quê hương, em sẽ vẽ
những gì ?
? Tranh vẽ những cảnh gì ?
- Ghi tựa
b Hướng dẫn luyện đọc:
-Giáo viên đọc mẫu: giọng vui tươi, hồn nhiên
-Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc từng câu và
luyện phát âm từ khó
-Hướng dẫn đọc từng khổ thơ và giải nghĩa từ
khó
-Học sinh đọc bài theo nhóm
-Tổ chức thi đọc giữa các nhóm
c Hướng dẫn tìm hiểu bài:
Câu 1: Kể tên các cảnh vật được miêu tả trong
bài thơ?
Câu 2: Cảnh vật quê hương được tả bằng nhiều
màu sắc hãy kể tên những màu sắc ấy ?
MT:Mỗi người sinh ra đều có một quê hương
quê hương trong mỗi người bao giờ cũng rất
yêu đất nước mình để xây dựng quê hương đất
nước ngày càng giàu đẹp
-Yêu cầu học sinh đọc câu hỏi 3, thảo luận và
- 3 học sinh lên bảng trả lời
-2 học sinh trả lời theo suy nghĩ -Học sinh trao đổi nhóm, cử đại diện trả lời
-Học sinh theo dõi giáo viên đọc mẫu
-Mỗi học sinh đọc 2 câu, tiếp nối nhau đọc từ đầu đến hết bài
-Học sinh đọc từng khổ thơ trong bài
-Chú ý ngắt nghỉ đúng câu:
Xanh tươi, / đỏ thắm / Tre xanh, / lúa xanh/
A, / nắng lên rồi
-Học sinh đọc chú giải
-Mổi nhóm 4 học sinh, lần lượt mỗi học sinh đọc 1 đoạn
-3 nhóm thi đọc, đồng thanh bài
-1 học sinh đọc bài
-Mỗi học sinh kể 1 cảnh vật: tre, lúa, sông máng, trời, mây, mùa thu, nhà, trường học, cây gạo, nắng, mặt trời, lá cờ Tổ quốc
-Mỗi học sinh kể 1 màu: Tre xanh, lúa xanh, xanh mát, xanh ngắt, đỏ tươi, đỏ thắm, đỏ chót
-1 học sinh đọc trước lớp, cả lớp đọc thầm
Trang 9tìm câu trả lời.
* Kết luận: Chỉ có người yêu quê hương mới
cảm nhận được hết vẽ đẹp của quê hương và
dùng tài năng của mình để vẽ phong cảnh quê
hương thành một bức tranh đẹp và sinh động
như thế
-HS đọc thuộc lòng 2 khổ thơ Thi đọc thuộc
(HS khá ,giỏi thuộc cả bài)
-HD tương tự các tiết trước
4/ Củng cố:
Nhận xét tiết học, tuyên dương các học sinh
chăm chú nghe giảng, tích cực tham gia xây
dựng bài
5/ Nhận xét dặn dò:
-Về nhà học thuộc bài, chuẩn bị bài “Nắng
phương Nam”
Giáo viên nhận xét chung giờ học
-Đại diện học sinh trả lời và nhận xét Câu
c đúng nhất -Lắng nghe giáo viên kết luận
-HS đọc thuộc 2 khổ thơ Thi đọc thuộc 2 khổ thơ hoặc cả bài thơ trước lớp
********************************************
TOÁN : 52
Luyện tập
I/Mục tiêu :
- Giải bài toán bằng hai phép tính
- Làm bài tập: bài 1,bài 3 ,bài 4(a,b)
-Ham thích học tốn ; say mê giải tốn
II/ Lên lớp:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1/ Ổn định:
2/ Kiểm tra bài cũ:
Gọi 3 Hs lên bảng làm - Gv cho bài
-Nhận xét ghi điểm Nhận xét chung
3/ Bài mới:
a Giới thiệu bài: - ghi tựa bài
b Hướng dẫn luyện tập:
Bài 1: Gọi 1 học sinh đọc đề bài, học sinh suy
nghĩ để tự vẽ sơ đồ và giải bài toán:
? ôtô
45 ôtô
17 ôtô
18 ôtô
Bài 3: Yêu cầu học sinh đọc sơ đồ bài toán
-3 học sinh lên bảng làm bài
-Nghe giới thiệu
-1 học sinh lên bảng làm bài, cả lớp làm vào vở bài tập
Bài giải
Cả hai lần số ôtô rời bến là:
18 + 17 = 35 (ôtô) Số ôtô còn lại trong bến là:
45 – 35 = 10 (ôtô) Đáp số: 10 ôtô
Trang 10- Có bao nhiêu bạn học sinh giỏi?
- Số bạn học sinh khá như thế nào so với số
bạn học sinh giỏi?
- Bài toán yêu cầu tìm gì?
- Yêu cầu học sinh dựa vào tóm tắt đề đọc
thành bài toán
- Yêu cầu cả lớp tự làm bài
Bài 4: Đọc: Gấp 15 lên 3 lần rồi cộng với 47
+ Yêu cầu học sinh cách gấp 15 lên 3 lần
+ Sau khi gấp 15 lên 3 lần, chúng ta cộng với
47 thì được bao nhiêu?
+ Yêu cầu học sinh tự làm tiếp Câu a, b
+ Sửa bài và cho điểm học sinh
4/ Củng cố, dặn dò:
-Yêu cầu học sinh về nhà luyện tập thêm về
bài toán giải bằng 2 phép tính
- Về xem lại bảng nhân chia
-Giáo viên nhận xét chung giờ học
-Có 14 bạn học sinh giỏi
-Số bạn học sinh khá nhiều hơn số bạn học sinh giỏi là 8 bạn
-Tìm số bạn học sinh khá và giỏi
-Lớp 3A có 14 học sinh giỏi, số học sinh khá nhiều hơn số học sinh giỏi là 8 bạn Hỏi lớp 3A có tất cả bao nhiêu bạn học sinh khá và giỏi
-1 học sinh lên bảng Cả lớp làm vào VBT
Bài giải
Số học sinh khá là:
14 + 8 = 22 (học sinh) Số học sinh khá và giỏi là:
14 + 22 = 36 (học sinh) Đáp số: 36 học sinh -Học sinh đọc lại yêu cầu
-Lấy 15 nhân 3 tức là 15x3 = 45
45 + 47 = 92
-2 học sinh lên bảng, cả lớp làm vào VBT
a/ 12 x 6 = 72 ; 72 – 25 = 47 b/ 56 : 7 = 8 ; 8 – 5 = 3
************************************************************** **********
Thứ tư , ngày 2 tháng 11 năm 2011
LUYỆN TỪ VÀ CÂU ; 11
Từ ngữ về quê hương Ôn tập câu Ai làm gì?(GDMT)
I/Mục tiêu :
- Hiểu và xếp đúng vào hai nhóm một số từ ngữ về quê hương (BT1)
- Biết dùng từ cùng nghĩa thích hợp thay thế từ quê hương trong đoạn văn(BT2)
- Nhận biết được các câu theo mẫu Ai làm gì?và tìm được câu trả lời câu hỏiAi?hoặc Làm
gì?(BT3)
- Đặt 2 – 3 câu theo mẫu Ai làm gì?với 2-3 từ ngữ cho trước (BT4)
GDMT: BT1 Giáo dục học sinh có tình cảm yêu quý quê hương
II/ Chuẩn bị:
- Bảng từ bài tập 1 viết sẵn trên bảng
- Bảng phụ viết sẵn đọan văn trong các bài tập 2, 3
III/ Lên lớp: